Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án đủ các môn tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mac Kim Loan
Ngày gửi: 21h:44' 13-09-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
TUẦN : 01
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng năm học
mới.
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua tư liệu, các sản phẩm lưu trữ được.
- Tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Năng lực chung
- Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường sống thông
qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay đổi của bản thân; hoạt
động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh
hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông qua việc tham gia
các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận diện sự
thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ; có trách nhiệm
với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương bản thân, tôn trọng sự khác biệt của bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ
khai giảng năm học mới.
1

– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn
nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học
mới.
2) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt
động chào năm mới do nhà trường tổ chức
(văn nghệ chào mừng, trang trí trường lớp,
chơi trò chơi, hội đọc sách, đón các em học
sinh lớp 1,…)
– GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy bìa
màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham gia lễ
khai giảng thì viết lại “Cảm xúc của em khi
là học sinh lớp 5, chia sẻ điều đó với các
bạn, sau đó thả vào hộp cảm xúc của lớp.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung
em đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội
viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.

- HS tham gia lễ khai giảng năm học
mới.

– HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ cảm
xúc sau lễ khai giảng theo hướng dẫn.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Tiếng Việt
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con
trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
3

* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc
dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Chuẩn bị: GV cùng HS trang trí lớp học – Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học
hoặc góc học tập.
hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh,
ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn
– GV yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc bè,...
khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và – HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem
các bạn.
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các
bạn.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ.
– HS nêu Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi
 Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè,
thơ”.
thầy cô,...
* Giới thiệu bài.
 HS nghe giới thiệu chủ điểm: “Khung
– GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một trời tuổi thơ”.
hoạt động mà em đã tham gia cùng người – HS nêu: Tên, thời gian, địa điểm, người
thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
tham gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt
động,…
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về một hoạt động mà em đã tham gia
cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè
(có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị).
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân – HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
núi”.
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
 phán đoán nội dung bài đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– GV đọc mẫu toàn bài.
– GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn.
– GV hướng dẫn đọc:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới;
lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt
trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/
với một bó củi khô trên vai.//;
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu
đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên
chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt
trời cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn
đầy sức sống của những tán lá,/ chúng tôi
tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm
đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc
đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
ví dụ (VD): đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu
hoả, hoặc dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
5

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài
đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.

– GV nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
– GV mời HS 1 – 2 HS đọc lại toàn bài động luyện đọc.
trước lớp.
– GV nhận xét.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu
bài trước lớp:
1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở 1. Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
đó được miêu tả như thế nào?
cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
lúc cuối ngày...
 Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về khu rừng vào buổi chiều mùa hè đầy thú
tuổi thơ của mình?
vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
thơ của mình gắn với những buổi chiều,
khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên
núi về nhà với một bó củi khô trên vai;
nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu
thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ
hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và
3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? nhóm bếp để nấu cơm.)
Những việc làm đó nói lên điều gì?
 Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi
thơ êm đềm của người mẹ vào mỗi buổi
chiều.
3. Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón
rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện,

4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
ức đang sống động trong tâm trí mình?
cánh cam khi đêm xuống,…
 Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý
thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con nghe
kí ức đang sống động trong tâm trí mình
vì đó là những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ
 Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức sống muốn chia sẻ với các con về cuộc sống
với nhiều dáng vẻ khác nhau với những biểu tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị của mình
hiện mạnh mẽ của sự sống);...
nơi thung lũng, núi rừng trước đây: không
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật có điện, trường rất xa, chỉ có những cánh
yêu mến cuộc đời này?
rừng mênh mông bất tận,... nhưng bình
yên và đầy sức sống.)
 Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con
cánh cam đã gợi ra những kí ức tuổi thơ
của mẹ.
– GV nhận xét, bổ sung. GV đánh giá chung
về hoạt động tìm hiểu bài.

1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu
nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
7

5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu
mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được
sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự
yên bình của cảnh vật,…)
 Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ
con trước cảnh vật tuyệt đẹp của khu rừng
lúc cuối ngày.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.

bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV hỏi một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

– HS trả câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
tươi.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái và cảm xúc của các nhân
– GV đọc lại đoạn 3:
vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống – HS nghe đọc lại đoạn 3.
cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng
ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to
mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của
nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống
động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn
muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong
cái thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp
sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế nào/
khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để trở
về nhà/ từ những cánh rừng mênh mông/ bất
tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?// – HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm
– GV yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 3 đôi.
trong nhóm đôi.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– GV nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
đọc lại.
động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để đóng vai, kể tiếp cuộc
trò chuyện của ba mẹ con, nội dung cuộc trò
chuyện kết nối với nội dung bài.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được nội dung đóng vai của

nhóm mình và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu của hoạt động:
động.
Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của
ba mẹ con.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động:
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động.
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì
khi trò chuyện về điều đó?
+ ...
– Tổ chức hoạt động nhóm 3, sau đó đóng – HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể
tiếp cuộc trò chuyện.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
động đọc.
và tổng kết hoạt động đọc.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết
Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận
riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp
của bài đọc.

HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

9

Toán
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(2 tiết – SGK trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so

sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các
thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề
liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám

phá.
HS: SGK, vở bài làm toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
Trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
Viết số vào bảng con.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.) (HS đọc số, nói cấu tạo số.)

2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– GV có thể vận dụng phương pháp nhóm – HS đọc yêu cầu.

các mảnh ghép tổ chức cho HS làm việc. – HS xác định các việc cần làm: Đọc số, viết
số, viết số thành tổng theo các hàng.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm

trình bày.

Bài 2:

– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp

– HS trình bày.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm linh
tám. 460 092: bốn trăm sáu mươi nghìn
không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu
bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh
chín:
68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba
trăm mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
– HS đọc yêu cầu.

– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
sức, khuyến khích HS nói tại sao lại điền
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
dấu như vậy.
c) 200 + 500 < 200 500
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy. Ví dụ:
987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn chữ số
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh
987 bé hơn 1 082
Điền dấu <.
số:
...
• Số có ít chữ số hơn?
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
thế nào?
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái
sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau Kết luận.
Bài 3:
– GV yêu cầu HS đọc từng câu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc – HS đọc từng câu.
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS giải Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu
thích).
lệnh của GV và HS giải thích.
Ví dụ:
11

a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không có
số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá
trị là 60 000, ...);
d) Đ (HS nhắc lại quy tắc làm tròn.)
Bài 4:

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi

tính.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
tính cho HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 5:

– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm

cách làm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theoa) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép nhân
nhóm (mỗi nhóm/ biểu thức), khuyến và phép chia.
khích HS nói cách làm.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn,
có phép cộng, phép trừ và phép nhân.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 702 – 13 610
= 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:
• Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có phép chia
và phép nhân, thực hiện theo thứ tự từ trái
sang phải.
Sau đó lấy kết quả
• Tính 9 520 : 70 trước
nhân với 35.
...
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Vui học

– Hoạt động nhóm bốn.

– Nhận biết yêu cầu của bài.

– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu
tìm đường về nhà.
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
Xác định điểm xuất phát và điểm kết
thắng.
thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.
Ví dụ: 75 218
423 071 925
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.

Đất nước em

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
chiếu) biểu đồ lên cho HS quan sát, b)
22 : 11 = 2
khuyến khích HS nói cách làm, mỗi Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
nhóm/câu (có thể chỉ vào biểu đồ).
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại trái
cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái cây
còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể kết
hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác định
theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu, bưởi,
chanh, dứa, mít.
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
13

Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Luyện từ và câu : Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng
nghĩa.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách sử dụng từ đồng nghĩa và vận dụng
vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
2. Học sinh
– SGK
– VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại bài học về từ ngữ
có nghĩa giống nhau và nêu được một số từ
ngữ có nghĩa giống nhau đã học ở các lớp
trước.
* Cách tiến hành:
- Dẫn dắt và nêu nhiệm vụ cho HS:
- GV chiếu bài tập trên màn hình hoặc giao
phiếu học tập như dưới đây:
Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong bài

- Làm việc theo nhóm đôi.
- Quan sát trên màn hình hoặc phiếu
học tập. Trao đổi và nêu đáp án.
- Một số HS nêu kết quả làm việc.

15

thơ dưới đây:

Đáp án:
+ trắng phau – trắng toát
+ sạch – sạch bong

Cò biết ở sạch
Cò mải mê nhặt ốc Nhưng cò biết ở sạch
Chui giữa lách với lau. Vội vã bước ra
sông Đôi cánh cò trắng phau Cò tắm gội
sạch bong
Bị lấm đầy bùn đất! Lại tung bay trắng toát!
(Võ Quảng)
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp
theo)
2. Luyện từ và câu (30 phút)
2.1. Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa (7
phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để thực hiện các yêu cầu của
BT.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái niệm từ đồng nghĩa.
* Cách tiến hành:
– GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 1.
– HS xác định yêu cầu của bài tập 1.
– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
– HS thảo luận theo nhóm đôi, thực
hiện các yêu cầu của BT.
– GV mời HS trình bày.
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ,
đoạn văn có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ
không thể thay thế cho nhau vì mỗi từ
gợi tả các sắc độ khác nhau của màu
đỏ; các từ in đậm trong mỗi đoạn văn
– GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của
nhớ về từ đồng nghĩa.
các từ đó giống nhau.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
– GV mời HS 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
giá hoạt động, rút ra những điều em
cần ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.

2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (08
phút)
* Mục tiêu:
– Tìm được từ đồng nghĩa phù hợp để thay thế
cho từ in đậm trong mỗi câu văn.
– Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc
các câu văn và các từ in đậm.
– GV yêu cầu HS bài vào vở bài tập.
– HS làm bài vào VBT.
– Chữa bài bằng trò chơi Tiếp sức.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa
bài trước lớp.
a. xinh, xinh xắn, dễ thương,…;
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,…;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Luyện tập tìm từ đồng nghĩa (07 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để tìm được từ đồng nghĩa
phù hợp.
– Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ – HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật
thuật Khăn trải bàn: Một HS tìm từ đồng nghĩa Khăn trải bàn.
với từ “trẻ thơ”, một HS tìm từ đồng nghĩa với – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
từ “gắn bó”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ lớp.
“yêu mến”  chia sẻ và thống nhất kết quả + trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,…
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
trong nhóm.
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý
– GV cùng HS nhận xét, kết luận.
mến,…
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
17

2.4. Đặt câu với các từ đồng nghĩa (8 phút)
* Mục tiêu:
– Đặt được câu với hai từ đồng nghĩa tìm
được.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu dựa vào nhận xét
của bạn và GV.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi viết câu – HS nói câu với hai từ đồng nghĩa tìm
vào VBT.
được ở BT 3 trong nhóm đôi.
– HS nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở
rộng câu.
– HS viết câu vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa
– GV tổ chức sửa bài bằng trò chơi Chuyền bài trước lớp.
hoa.
Ví dụ:
- Em rất yêu quý cô Linh.
- Bác Hồ rất yêu mến thiếu nhi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
– GV cùng HS nhận xét, kết luận.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã
học về từ đồng nghĩa.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS (làm bài vào phiếu
hoặc nhìn trên màn hình và giơ tay phát biểu).
- Tm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong
bài ca dao dưới đây:
Lên rừng bắt tép kho cà
Xuống sông hái quả thanh trà về ăn
Lên rừng bắt con cá măng
Xuống sông đánh hổ, đánh trăn
mang về...
(Ca dao)
- GV tổng kết và nhậ nxé t bài làm của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

- HS viết từ ra phiếu / vở ghi hoặc giơ
tay phát biểu theo hướng dẫn của GV.
- Cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
Dự kiến câu trả lời:
quả – trái ; hổ – cọp ; mang – đem /
vác/...

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

19

Tiếng Việt
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
- Viết: Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong
cảnh.
- Vận dụng : Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí
do em thích mỗi hình ảnh đó. Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực
chung.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, biết cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết
được trình tự miêu tả phong cảnh.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được
trình tự miêu tả phong cảnh và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
2. Học sinh
– SGK
– VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Nhớ lại cách viết đoạn văn, bài
văn miêu tả đã học ở lớp 2, 3, 4 để dễ dàng
nhận biết những điểm mới về yêu cầu của bài
văn tả phong cảnh.
* Cách tiến hành:

GV gọi HS nêu các kiểu bài văn miêu tả – HS nêu các kiểu bài miêu tả đã học.
đã học.

GV nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng
hợp ý kiến trước lớp.
- Yêu cầu cần đạt với dạng văn miêu tả ở các
lớp:
+ Lớp 2: Viết được 4 – 5 câu tả 1 đồ vật.
+ Lớp 3: Viết được đoạn văn ngắn tả đồ vật.
+ Lớp 4: Viết được bài văn tả con vật, tả cây
cối.
Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn, bài
văn miêu tả:
+ Quan sát để tìm đặc điểm riêng của sự vật
được miêu tả.
+ Lựa chọn từ ngữ, cách viết câu để nêu bật
đặc điểm riêng của sự vật.
- GV nêu nội dung tiết học: Các em được tìm
hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh (tức là tả
cảnh đẹp thiên nhiên).
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp
theo)
3. Viết (25 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh (10
phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để xác định được cấu tạo
của bài văn tả phong cảnh, trình tự miêu tả
phong cảnh.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 để xác
định cấu tạo và trình tự của bài văn tả phong
cảnh vào Phiếu học tập.
– Mời 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.


21

– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm 4 để xác định
cấu tạo và trình tự của bài văn tả phong
cảnh.
– 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài
của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê
Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh
khác nữa”.

+ Kết bài: Còn lại.
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2 và c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.
đọc đoạn văn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Sau đó đoạn văn.
chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS trả lời câu hỏi trong nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng
theo trình tự thời gian.
– GV cùng HS nhận xét.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi
buổi trong ngày, nước biển cửa Tùng
thay đổi màu sắc khác nhau, ma...
 
Gửi ý kiến