giáo án dso 9 c4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Vương
Ngày gửi: 01h:02' 06-09-2016
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hà Vương
Ngày gửi: 01h:02' 06-09-2016
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày 5 tháng 2 năm 2014
Tiết: 47
Chương IV: HÀM SỐ Y = A X2 (A ( 0)
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
§1 . Hàm số y = a x2 ( a ( 0)
I. Mục tiêu
HS nắm được:
- Trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 ( a ( 0 ).
- Tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 ( a ( 0).
- HS biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số.
- Về tính thực tiễn: HS thấy được thêm một lần nữa mối liên hệ hai chiều của Toán học với thực tế: Toán học xuất phát từ thực tế và nó quay trở lại phục vụ thực tế.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi ?1,?4; MTBT.
HS: MTBT.
III. Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Đặt vấn đề và giới thiệu chương
GV: ở chương II, chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã biết rằng nó nảy sinh từ những nhu cầu của thực tế cuộc sống. Nhưng trong thực tế cuộc sống, ta thấy có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi hàm số bậc hai. Và cũng như hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai quay trở lại phục vụ thực tế như giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình hay một số bài toán cực trị. Tiết học này và tiết học sau, chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất và đồ thị của một dạng hàm số bậc hai đơn giản nhất. Bây giờ, ta hãy xem một ví dụ.
Hoạt động 2
GV: Nhìn vào bảng trên, em hãy cho biết
s1 = 5 được tính như thế nào?
s4 = 80 được tính như thế nào?
GV: Trong công thức s = 5t2, nếu thay s bởi y, thay t bởi x, thay 5 bởi a thì ta có công thức nào?
GV: Trong thực tế còn nhiều cặp đại lượng cũng liên hệ bởi công thức dạng y = ax2( a ( 0) như diện tích hình vuông và cạnh của nó ( S = a2) , diện tích hình tròn và bán kính của nó ( S = (R2)…
Hàm số y = a x2 ( a ( 0 ) là dạng đơn giản nhất của hàm số bậc hai. Sau đây chúng ta sẽ xét các tính chất của nó.
1. Ví dụ mở đầu
( SGK)
Quãng đường chuyển động của vật rơi tự do được biểu diễn gần đúng bằng công thức s = 5 t2
Ta có:
t
1
2
3
4
s
5
20
45
80
y = ax2 ( a ( 0)
Hoạt động 3
HS làm ?1
GV đưa bảng phụ ?1
GV: Gọi 2 HS lên bảng
HS làm ?2.
GV: Đối với hai hàm số cụ thể là
y = 2x2 và y = -2x2 thì ta có các kết luận trên. Tổng quát, người ta chứng minh được hàm số y = ax2 ( a ( 0) có tính chất
HS đọc tính chất (SGK).
HS làm ?3 theo nhóm.
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày kết qủa.
GV nêu nhận xét SGK
HS làm ?4. (bảng phụ)
HS1: Điền các giá trị bảng y = x2
HS2: Điền các giá trị bảng y =- x2
2. Tính chất của hàm số y = a x2 ( a ( 0)
Xét hai hàm số: y = 2x2 và y = -2x2
?1. Điền vào chỗ trống các giá tri tương ứng của y trong hai bảng sau:
x
-3
-2
-1
0
1
2
3
y = 2x2
18
8
2
0
2
8
18
y = -2x2
-18
-8
-2
0
-2
-8
-18
?2. Đáp
* Đối với hàm số y = 2x2
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì y giảm.
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì y tăng.
* Đối với hàm số y = -2x2.
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì y tăng.
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì y giảm.
Tổng quát : Hàm số y = ax2 ( a ( 0 ) xác định với mọi giá trị của x thuộc R, có tính chất sau:
Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x
Tiết: 47
Chương IV: HÀM SỐ Y = A X2 (A ( 0)
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
§1 . Hàm số y = a x2 ( a ( 0)
I. Mục tiêu
HS nắm được:
- Trong thực tế có những hàm số dạng y = ax2 ( a ( 0 ).
- Tính chất và nhận xét về hàm số y = ax2 ( a ( 0).
- HS biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số.
- Về tính thực tiễn: HS thấy được thêm một lần nữa mối liên hệ hai chiều của Toán học với thực tế: Toán học xuất phát từ thực tế và nó quay trở lại phục vụ thực tế.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi ?1,?4; MTBT.
HS: MTBT.
III. Tiến trình dạy - học
Hoạt động 1 Đặt vấn đề và giới thiệu chương
GV: ở chương II, chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã biết rằng nó nảy sinh từ những nhu cầu của thực tế cuộc sống. Nhưng trong thực tế cuộc sống, ta thấy có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi hàm số bậc hai. Và cũng như hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai quay trở lại phục vụ thực tế như giải phương trình, giải toán bằng cách lập phương trình hay một số bài toán cực trị. Tiết học này và tiết học sau, chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất và đồ thị của một dạng hàm số bậc hai đơn giản nhất. Bây giờ, ta hãy xem một ví dụ.
Hoạt động 2
GV: Nhìn vào bảng trên, em hãy cho biết
s1 = 5 được tính như thế nào?
s4 = 80 được tính như thế nào?
GV: Trong công thức s = 5t2, nếu thay s bởi y, thay t bởi x, thay 5 bởi a thì ta có công thức nào?
GV: Trong thực tế còn nhiều cặp đại lượng cũng liên hệ bởi công thức dạng y = ax2( a ( 0) như diện tích hình vuông và cạnh của nó ( S = a2) , diện tích hình tròn và bán kính của nó ( S = (R2)…
Hàm số y = a x2 ( a ( 0 ) là dạng đơn giản nhất của hàm số bậc hai. Sau đây chúng ta sẽ xét các tính chất của nó.
1. Ví dụ mở đầu
( SGK)
Quãng đường chuyển động của vật rơi tự do được biểu diễn gần đúng bằng công thức s = 5 t2
Ta có:
t
1
2
3
4
s
5
20
45
80
y = ax2 ( a ( 0)
Hoạt động 3
HS làm ?1
GV đưa bảng phụ ?1
GV: Gọi 2 HS lên bảng
HS làm ?2.
GV: Đối với hai hàm số cụ thể là
y = 2x2 và y = -2x2 thì ta có các kết luận trên. Tổng quát, người ta chứng minh được hàm số y = ax2 ( a ( 0) có tính chất
HS đọc tính chất (SGK).
HS làm ?3 theo nhóm.
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày kết qủa.
GV nêu nhận xét SGK
HS làm ?4. (bảng phụ)
HS1: Điền các giá trị bảng y = x2
HS2: Điền các giá trị bảng y =- x2
2. Tính chất của hàm số y = a x2 ( a ( 0)
Xét hai hàm số: y = 2x2 và y = -2x2
?1. Điền vào chỗ trống các giá tri tương ứng của y trong hai bảng sau:
x
-3
-2
-1
0
1
2
3
y = 2x2
18
8
2
0
2
8
18
y = -2x2
-18
-8
-2
0
-2
-8
-18
?2. Đáp
* Đối với hàm số y = 2x2
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì y giảm.
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì y tăng.
* Đối với hàm số y = -2x2.
- Khi x tăng nhưng luôn âm thì y tăng.
- Khi x tăng nhưng luôn dương thì y giảm.
Tổng quát : Hàm số y = ax2 ( a ( 0 ) xác định với mọi giá trị của x thuộc R, có tính chất sau:
Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x
 








Các ý kiến mới nhất