Giáo án địa lý 7 Ninh Bình 2016 - 2017

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hoa
Ngày gửi: 09h:45' 25-10-2016
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 596
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hoa
Ngày gửi: 09h:45' 25-10-2016
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 596
TUẦN 1
Ngày soạn: 12/08/2014
Ngày dạy:
Tiết: 01
PHẦN 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
BÀI 1: DÂN SỐ
MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần nắm:
Kiến thức:
HS cần hiểu và nắm vững về:
- Dân số, mật độ dân số và tháp tuổi.
- Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.
2. Kĩ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3. Thái độ:
- Ý thức về vai trò của chính sách dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Sách giáo khoa, sách giáo viên, hai tháp tuổi H1.1 SGK và biểu đồ gia tăng dân số Thế giới H1.2 SGK (phóng to),
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập, tập bản đồ Địa lý 7
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Ổn định tổ chức (1phút)
Kiểm tra bài cũ (1 phút)
- Kiểm tra sách, vở, dụng cụ học tập của HS
Hoạt động dạy và học
Bài mới (1 phút): Hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người? Trong số đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu người già, trẻ…Và trung bình cứ một ngày trên thế giới có khoảng 35 triệu trẻ sơ sinh ra đời, điều đó tạo ra những thuận lợi, khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội? Chúng ta tìm thấy câu trả lời trong bài học ngày hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số, nguồn lao động
- GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ dân số và giới thiệu một vài số liệu nói về dân số nước ta.
? Vậy trong các cuộc điều tra dân số, người ta cần tìm hiểu những điều gì.
- Giáo viên giới thiệu sơ lược hình 1.1 sách giáo khoa và đặt câu hỏi:
1. Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?
2. So sánh số người trong độ tuổi lao động ?
3. Nhận xét hình dạng 2 tháp tuổi ?
4. Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số ? (Giáo viên giới thiệu 3 dạng tháp tuổi cơ bản)
- Tháp tuổi có hình dạng: Đáy rộng, thân hẹp (như tháp 1) cho biết dân số trẻ.
- Ngược lại tháp tuổi có hình dạng: Đáy hẹp, thân rộng (như tháp 2) cho biết dân số già.
Hoạt động 2: Tình hình gia tăng dân số trên thế giới:
- GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh”, “Tỉ lệ tử”, cho biết “Tỉ lệ gia tăng tự nhiên”
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và 1.4, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào ? Ý nghĩa của khoảng cách rộng, hẹp ?
- Quan sát hình 1.2, cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng:
+ Tăng nhanh vào năm nào ?
+ Tăng vọt từ năm nào ?
+ Giải thích nguyên nhân ?
Hoạt động 3: Bùng nổ dân số:
- GV yêu cầu HS quan sát 2 biểu đồ hình 1.3 và 1.4, cho biết:
1. Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở 2 nhóm nước ?
2. So sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm nước trên ?
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm nhận xét so sánh đánh giá một nhóm nước.
Các nước
phát triển
Các nước
đang phát triển
1950
1980
2000
1950
1980
2000
Tỉ lệ sinh ()
>20
<20
17
40
>30
25
Tỉ lệ tử ()
10
<10
12
25
12
<10
Kết luận tỉ lệ gia tă
g tự nhi
n
- Ngày càng giảm.
- Thấp nhiều so với các nước đang phát triển.
- Không giảm, vẫn ở mức cao.
- Cao nhiều so với các nước phát triển.
? Trong 2 thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có đặc điểm gì nổi bật ?
Ngày soạn: 12/08/2014
Ngày dạy:
Tiết: 01
PHẦN 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
BÀI 1: DÂN SỐ
MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần nắm:
Kiến thức:
HS cần hiểu và nắm vững về:
- Dân số, mật độ dân số và tháp tuổi.
- Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.
2. Kĩ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3. Thái độ:
- Ý thức về vai trò của chính sách dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Sách giáo khoa, sách giáo viên, hai tháp tuổi H1.1 SGK và biểu đồ gia tăng dân số Thế giới H1.2 SGK (phóng to),
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập, tập bản đồ Địa lý 7
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Ổn định tổ chức (1phút)
Kiểm tra bài cũ (1 phút)
- Kiểm tra sách, vở, dụng cụ học tập của HS
Hoạt động dạy và học
Bài mới (1 phút): Hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người? Trong số đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu người già, trẻ…Và trung bình cứ một ngày trên thế giới có khoảng 35 triệu trẻ sơ sinh ra đời, điều đó tạo ra những thuận lợi, khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội? Chúng ta tìm thấy câu trả lời trong bài học ngày hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số, nguồn lao động
- GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ dân số và giới thiệu một vài số liệu nói về dân số nước ta.
? Vậy trong các cuộc điều tra dân số, người ta cần tìm hiểu những điều gì.
- Giáo viên giới thiệu sơ lược hình 1.1 sách giáo khoa và đặt câu hỏi:
1. Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?
2. So sánh số người trong độ tuổi lao động ?
3. Nhận xét hình dạng 2 tháp tuổi ?
4. Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số ? (Giáo viên giới thiệu 3 dạng tháp tuổi cơ bản)
- Tháp tuổi có hình dạng: Đáy rộng, thân hẹp (như tháp 1) cho biết dân số trẻ.
- Ngược lại tháp tuổi có hình dạng: Đáy hẹp, thân rộng (như tháp 2) cho biết dân số già.
Hoạt động 2: Tình hình gia tăng dân số trên thế giới:
- GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh”, “Tỉ lệ tử”, cho biết “Tỉ lệ gia tăng tự nhiên”
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và 1.4, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào ? Ý nghĩa của khoảng cách rộng, hẹp ?
- Quan sát hình 1.2, cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng:
+ Tăng nhanh vào năm nào ?
+ Tăng vọt từ năm nào ?
+ Giải thích nguyên nhân ?
Hoạt động 3: Bùng nổ dân số:
- GV yêu cầu HS quan sát 2 biểu đồ hình 1.3 và 1.4, cho biết:
1. Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở 2 nhóm nước ?
2. So sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm nước trên ?
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm nhận xét so sánh đánh giá một nhóm nước.
Các nước
phát triển
Các nước
đang phát triển
1950
1980
2000
1950
1980
2000
Tỉ lệ sinh ()
>20
<20
17
40
>30
25
Tỉ lệ tử ()
10
<10
12
25
12
<10
Kết luận tỉ lệ gia tă
g tự nhi
n
- Ngày càng giảm.
- Thấp nhiều so với các nước đang phát triển.
- Không giảm, vẫn ở mức cao.
- Cao nhiều so với các nước phát triển.
? Trong 2 thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có đặc điểm gì nổi bật ?
 








Các ý kiến mới nhất