Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 6 -7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 16h:03' 03-08-2023
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 13- 14 BÀI 6: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu.
Biết cách sử dụng bản đồ đổ xác định sự phân bố dân cư, các đô thị lớn ở châu Á.
2. Năng lực
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
+ Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
thích hiện tượng và quá trình địa lí kinh tế - xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,..)
+
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có những hiểu biết trung thực, khách quan về đặc điểm dân cư, tôn giáo, sự phần bố dân
cư, các đô thị lớn ở châu Á và ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sản xuất và đời sống.
Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn để xã hội.
Có tinh thần chung sống hoà bình, hợp tác và sẻ chia, tôn trọng nét khác biệt trong
văn hoá, xã hội giữa các khu vực của châu Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở cháu Á, năm 2020.
Các bảng số liệu, video, hình ảnh về dân cư của các đô thị lớn ở châu Á.
Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
- Trò chơi LUCKY NUMBER
cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm
vụ: Trò chơi LUCKY
NUMBER
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết
quả
Bước 4: Đánh giá và
chốt kiến thức

Châu Á là nơi có con người cư tru từ rất sớm, cũng là nơi có nhũng nền văn minh cổ
đại phát triển rực rỡ trong lịch sử. Với quá trình phát triển lầu đời, dân cư, xã hội châu Á
ngày nay có những đặc điểm như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu đặc điểm dân cư, tôn giáo châu Á
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo ở châu Á.
Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu.
b. Nội dung
- Dựa vào thông tin và bảng 1 trong mục 1, hãy trình bày đặc điểm dân cư, tôn giáo châu Á.
Nhiệm vụ 1-Hoạt động nhóm: Dựa vào thông tin SGK, các em hãy trao đổi và hoàn thiện
thông tin phiếu học tập sau
Dân cư
N1,3,5

Tôn giáo
N2,4,6

Câu hỏi
Số dân?
Tính tỉ lệ dân số châu Á
so với thế giới năm 2020?
Dân số châu Á tăng nhanh
trong giai đoạn nào?
Tại sao tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên ở châu Á đang
có xu hướng giảm?
Cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi châu Á? Thuận lợi và
khó khăn?
Dân cư châu Á thuộc
những chủng tộc nào?
Châu Á là nơi ra đời của
các tôn giáo nào?
Thời gian và nơi ra đời
của các tôn giáo

Trả lời

Vai trò của tôn giáo trong
cuộc sống?
Nhiệm vụ 2- Cặp đôi

- Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo cáo.
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
1. Dân cư, tôn giáo
a. Dân cư
Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục: 4 641,1 triệu người, năm 2020,
chiếm
Số dân châu Á tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Hiện nay, do nhiều nước thực
hiện các chính sách hạn chế gia tăng dân số nên mức tăng dần số của chầu Á đã giảm đáng
kể.
Châu Á có cơ cấu dân số trẻ, nhưng đang chuyển biến theo hướng già hoá.
Cư dân châu Á thuộc nhiều chủng lộc: Môn-gô lô-it, ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
b. Tôn giáo
- Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn
- Các tôn giáo này lan truyền khắp thế giới và thu hút số lượng lớn tín đồ.
2.2. Tìm hiểu sự phân bố dân cư và các thành phố lớn ở châu Á
a. Mục tiêu
Trình bày được sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
Biết cách sử dụng bản đổ để xác định sự phân bố dân cư, các thành phổ lớn ở châu
Á.
Rèn luyện kĩ năng phần tích, khai thác số liệu.
b. Nội dung
Dựa vào hình 1, bảng 2 và thông tin SGK, em hãy cho biết:
- Các khu vực đông dân và các khu vực thưa dân ở châu Á?
- Nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở châu Á?
- Dựa vào hình 1 và bảng 2, hãy:
+ Xác định vị trí của các đô thị từ 20 triệu người trở lên ở châu Á.

+ Cho biết các đô thị trên 10
triệu dân nước ở châu Á?
+ Các đô thị lớn ở châu Á phân bố chủ yếu ở khu vực nào? Giải thích nguyên nhân?
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*GV mở rộng: Siêu đô chị ở châu Á: Theo một báo cáo mới của Liên hợp quốc, hầu hết các
thành phố lớn nhất thế giới sẽ ở châu Phi và châu Á vào năm 2030. Trong số 34 siêu đô thị
trên hành tinh (năm 2020), 27 trong số đò là ở các nước đang phát triển. Số lượng lớn nhất
tập trung ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, nơi có 21 trong số 34 siêu đô thị. Trung
Quốc và Ấn Độ dẫn đầu, với lẩn lượt 6 và 5 siêu đô thị. Làn sóng di dân từ nông thôn ra
thành thị rất mạnh ở châu Á sẽ làm nảy sinh ra những vấn đề lớn như nhà ở, nạn tắc đường,
ô nhiễm
môi trường hay tình trạng tội phạm,... Tuy nhiên, các chuyên gia về phát triển đô thị cũng
cho rằng chính các thành phố là địa bàn để thúc đẩy những tiến bộ kinh tế và xã hội. Chỉ có
thành phố mới là trung tâm hành chính, là nơi tập trung các hoạt động thông tin, kiến thức
và phổ biến ý tưởng. Theo Hội đồng Kinh tế - Xã hội của Liên hợp quốc thì vẫn còn 40%
dân thành phố châu Á sống trong các khu ổ chuột, không có các dịch vụ cơ bản được bảo
đảm về thu nhập. Nhìn chung thì các đô thị châu Á vẫn đóng góp nhiều vào việc cải thiện
điểu kiện sống cho người dân. Người dân thành thị vẫn có nlìiều cơ hội tiếp cận giáo dục
hớn là người dân nông thôn. Trong khi ai cũng phải thừa nhận giáo dục là yếu tố tiên quyết
để phát triển phúc lợi xã hội.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2. Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn.
- Dân cư châu Á phân bố không đều
+ Các khu vực đông dân ở châu Á: Đông Á, Nam Á và một phần khu vực Đông Nam Á.
+
Các khu vực thưa dân ở châu Á: Bắc Á, khu vực núi cao ở trung tâm châu Á, khu
vực bán đảo A-ráp.
- Các đô thị trên 20 triệu dân ở châu Á năm 2020: Tô-ky-ô, Đê-li, Mun-bai, Thượng Hải,
Đắc-ca, Bắc Kinh.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học trong bài.
b. Nội dung
Giao nhiệm vụ cho học sinh:
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả làm việc
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Giao nhiệm vụ: TỚ LÀM SỨ GIẢ HÒA BÌNH
HS thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả làm việc.
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.

Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 15- 16 – 18- 19 BÀI 7: BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CHÂU Á
CÁC KHU VỰC CHÂU Á

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của châu Á.
Trình bày được đặc điểm tự nhiên của các khu vực của châu Á.
Biết cách sử dụng bản đồ để phân tích các đặc điểm tự nhiên của từng khu vực.
2. Năng lực
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
thông tin, thảo luận nhóm.
+ Năng lực nhận thức Địa lí: Giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên và kinh tế xã hội, phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng; nhận thức sự phân bố trong không
gian, vị trí địa lí,...
Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,..)
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có những hiểu biết đúng đắn về các khu vực của châu Á.
Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.
Có trách nhiệm trong việc sử dụng hợp lí và báo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi
trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bản đồ chính trị châu Á.
Bản đồ tự nhiên của từng khu vực châu Á.
Các hình ảnh, videoclip về tự nhiên, kinh tế - xã hội của các khu vực châu Á.
Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
- Tìm tên quốc gia qua hình ảnh.
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức

Thiên nhiên châu Á phân hoá vô cùng đa dạng. Mỗi khu vực của châu Á lại có cảnh sắc
thiên nhiên khác nhau, điếu đó tạo nên những nét văn hoá riêng biệt của từng khu vực.
Châu Á có những khu vực nào? Nêu một số hiểu biết của em về một số khu vực ở châu Á.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu bản đồ chính trị châu Á
a. Mục tiêu
- Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vục của châu Á.
b. Nội dung
- Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vục của châu Á.
- GV cho HS quan sái hình 1. Bản đồ chính trị châu
Á (hoặc bản đổ các nước châu Á treo tường) kết hợp
nghiên cứu bảng 1 và thông tin trong SGK, dùng
phương pháp đàm thoại, gợi mở để giới thiệu cho HS
những nét chính về các khu vực của châu Á.
GV yêu cầu HS xác định các khu vực của
châu Á trên bản đồ.
- HS trả lời câu hỏi và xác định các khu vực của châu Á trên bản đồ.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
1. Bản đồ chính trị châu Á
- Châu Á gồm 49 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Trên bản đồ chính trị, Châu Á được phân chia thành 6 khu vực: Bắc Á, Đông Á, Đông
Nam Á, Nam Á, Tây Á, Trung Á.
2.2. Tìm hiểu các khu vực thuộc châu Á

a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm tự nhiên của các khu vực thuộc châu Á
Biết cách sử dụng bản đồ để nhận biết các đặc điểm tự nhiên của khu vực.
b. Nội dung
- Hoạt động nhóm: Dựa vào hình 2 và thông tin trong mục 2 hãy nêu một số đặc điểm của tự
nhiên của các khu vực thuộc châu Á.
Nhiệm vụ 1- Hoạt động nhóm: Dựa vào hình 2,3,4,5,6,7,8 và thông tin trong mục 2, các em
hãy trao đổi để hoàn thành nội dung phiếu học tập sau:
Các khu
Bắc Á
Trung Á
Tây Á
Đông Á
Nam Á Đông Nam
vực
N1
N2
N3
N4
N5
Á N6
Phạm vi
lãnh thổ,
địa hình
Khí hậu
Khoáng
sản
Sông ngòi
Tài
nguyên
rừng
Nhiệm vụ 2:
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2. Các khu vực thuộc châu Á
Các
khu
vực
Phạm
vi lãnh
thổ, địa
hình

Bắc Á
N1

Trung Á
N2

Gồm toàn
bộ vùng Xibia của Nga,
với ba bộ
phận: đồng
bằng Tây
Xi-bia, cao
nguyên
Trung Xibia, miến
núi Đông

- Á Là khu vực
duy nhất của
châu Á không
tiếp giáp với đại
dương, có diện
tích trên 4 triệu
km2.
- Thấp dần từ
đông sang tây:
phía đông là
miền núi cao

Tây Á
N3
- Gồm bán
đảo A ráp,
bán đáo
Tiểu Á,
đổng bằng
Lưỡng Hà.
- Địa hình
có nhiều
núi và sơn
nguyên.

Đông Á
N4

Nam Á
N5

Đông Nam
Á N6

11,5 triệu
km2, gồm
phần đất
liến và hải
đảo. Phần
đất liến
chiếm hơn
96% diện
tích, địa
hình đa
dạng: phía

7 triệu
km2.
Địa hình
bao gồm:
hệ thống
núi Hima lay-a
chạy theo
hướng
tây bắc đông

- Diện tích
4,5 triệu
km2, gồm
hai phần:
phần đất liến
(ban đảo
Trung Ấn)
và phần hải
đảo (quần
đảo Mã Lai)
- Phần đất

Khí
hậu

Xi-bia.

Pa-mia, Thiên
Sơn và An-tai;
phía tây là cao
nguyên và đồng
bằng kéo dài tới
hồ Ca-xpi; ở
trung tâm là hồ
A-ran.

Lạnh giá
khắc nghiệt,
mang tính
lục địa sâu
sắc

Ôn đới lục địa
khô. Lượng
mưa rất thấp,
khoảng 300 400 mm/năm.

Khí hậu
khô hạn và
nóng.
Lượng mưa
rất thấp,
khoảng 200
- 300
mm/năm,
một số
vùng gần
Địa Trung
Hải có mưa
nhiều hơn.

tây có
nhiều hệ
thống núi
và sơn
nguyên
cao, các
bồn địa
rộng lớn;
phía đông
có nhiều
núi trung
bình, thấp
và đồng
bằng rộng.
Phần hải
đảo có địa
hình phần
lớn là đổi
núi; có
nhiều núi
lửa, thường
xuyên có
động đất,
sóng thần.

nam ở
phía bắc;
sơn
nguyên Iran ở
phía tây;
sơn
nguyên
Đê-can
tương đối
thấp và
bằng
phẳng ở
phía
nam; ở
giữa là
đồng
bằng Ấn
- Hằng.

liền có các
dãy núi cao
trung bình
hướng bắc nam và đông
bắc - tây
nam, xen kẽ
là các thung
lũng, sông
cắt xẻ sâu,
làm địa hình
bị chia cắt
mạnh. Đổng
bằng phù sa
phân bố ở
ven biển và
hạ lưu các
sông.
+ Phần hải
đảo có nhiều
đồi, núi, ít
đồng bằng,
nhiều núi lửa
hoạt động và
thương xảy
ra động đất,
sóng thần.

Phần hải
đảo và phía
đông phần
đất liền có
khí hậu gió
mùa.
Phía tây
phần đất
liền (gồm
lãnh thổ
Mông Cổ
và tây
Trung
Quốc)
quanh năm

Phần lớn
nằm
trong
kiểu KH
nhiệt đới
gió mùa.
Từ sông
Ấn đến
sơn
nguyên Iran có
khí hậu
khô hạn.

Phần đất liền
có khí hậu
NĐ gió mùa;
mùa hạ có
gió tây nam
nóng, ẩm
gầy mưa
nhiều; mua
đông có gió
đông bắc
khô, lạnh. Phần hải đảo
có khí hậu
xích đạo
quanh năm

khô hạn.

Khoán
g sản

Phong phú,
một số loại
có trữ lượng
lớn: dầu mỏ,
than đá, kim
cương,
vàng, đổng,
thiếc,...

Dầu mỏ, khí
đốt, than, sắt,
vàng và nhiều
kim loại màu
khác.

Sông
ngòi

Mạng lưới
sông dày, có
nhiều sông
với nguồn
thuỷ năng
lớn (Ô bi, Iê-nít-xây,
Lê na,...).

Hai con sông
lớn nhất của
khu vực là Xưa
Đa-ri-a và Amu Đa-ri-a đều
đổ vào hồ A
ran.

Khoáng
sản chính
là dầu mỏ
với hơn
một nửa trữ
lượng dầu
mỏ thế giới
tại Tây Á.
Dầu mỏ
phần bố
chủ yếu ở
đồng bằng
Lưỡng Hà,
các đổng
bằng của
bán đảo Aráp, vùng
vịnh Pécxích.
Sông ngòi
kém phát
triển,
nguồn
nước rất
hiếm.
Nước cho
sinh hoạt
và sản xuất
được lấy từ
sông Tigrơ, sông
ơ-phrát,
nước ngẩm
và nước lọc

nóng ẩm,
mưa nhiều.
Đông Nam
Á là khu vực
chịu nhiều
ảnh hưởng
của các cơn
bão nhiệt
đới.
Khoáng san:
dầu mỏ, khí
tự nhiên,
than đá, sắt,
thiếc,
đồng,...

Các
khoáng sản
chính là:
than, dầu
mỏ, sắt,
thiếc,
đồng, mangan,...

Một số
sông lớn:
Trường
Giang,
Hoàng
Hà,... Các
sông có
nhiều giá
trị, tuy
nhiên vào
mùa mưa
sông hay
gây ngập
lụt.

Có nhiếu
hệ thống
sông lớn
(Ấn,
Hằng,
Bra-mapút), bồi
đắp nên
vùng
đồng
bằng màu
mỡ.

Mạng lưới
sông tương
đối dày, các
sông chính:
Mê Công,
Mê Nam, Ira-oa-đi,
sông
Hổng,...

Cảnh
quan

Rừng có
diện tích
lớn, được
bảo tồn
tương đối
tốt, chủ yếu
là rừng lá
kim.

Chủ yếu là thảo
nguyên, bán
hoang mạc và
hoang mạc.

từ biển.
Cảnh quan
tự nhiên
phần lớn là
bán hoang
mạc và
hoang mạc.

Phía tây
phát triển
cảnh quan
thảo
nguyên,
bán hoang
mạc và
hoang mạc.

Thảm
thực vật
chủ yếu:
rừng
nhiệt đới
gió mùa
và xa
van.

Rừng chủ
yếu là rừng
mưa nhiệt
đới, thành
phần loài
phong phú.

3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học trong bài.
b. Nội dung
- Dựa vào kiến thức đã học để mô tả các từ khóa liên quan đến nội dung bài học.
Giao nhiệm vụ cho học sinh:
Trò chơi HIỂU Ý ĐỒNG
ĐỘI
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả làm việc
GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Mỗi nhóm chuẩn bị một bài giới thiệu về một địa danh du lịch tự nhiên ở các khu
vực châu Á.
Giao nhiệm vụ: EM YÊU DU LỊCH
HS thực hiện nhiệm vụ
: Báo cáo kết quả làm việc.
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học
của hs.
 
Gửi ý kiến