Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 08h:31' 03-08-2023
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 3/9/2022
Ngày dạy :7/9/2022

TIẾT 1- 2 -3 BÀI 1:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày được đặc điẽm vị tri địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân
hoá khí hậu; xác định được trên bản đổ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới
thiên nhiên ở châu Âu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận íhức thế giới theo quan điểm không gian (xác
định vị trí, phạm vi, sự phần bố), giải íhích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên; phân tích
mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối tượng tự nhiên.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, biểu đồ, hình ảnh, video).
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn
trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với
các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
Có ý thức bảo vệ tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ tự nhiên châu Âu.
Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu.
Hình ảnh, video về thiên nhiên chầu Âu.
Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu

- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
- Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó giáo viên kết
nối vào bài học.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tham gia trò chơi NHÌN HÌNH ĐOÁN QUỐC GIA

Bước 2: HS tiến hành hoạt động trong 2 phút.
Bước 3: HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: GV chuẩn kiến thức và vào bài mới.
GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs => Từ câu trả lời của học sinh,
GV kết nối vào bài học: Châu Âu là nơi được biết đến có thiên nhiên phong phú, đa dạng.
Bài học này sẽ giúp các em có hiểu biết về đặc điểm tự nhiên của châu Âu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
b. Nội dung
- Giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục và sử dụng bản đồ
hình 1 để trả lời cac câu hỏi sau:
-

Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu?

-

Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Âu?

- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm cặp đôi.
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh

- Chuẩn kiến thức:
1. Vị trí địa lí,
+ Vị trí địa lí: Châu Âu nằm ở phía tây lục địa Á - Âu, ngăn cách với chầu Á bởi dãy núi
U-ran. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa các vĩ luvến 36°B và 71°B, chủ yếu thuộc đới
ôn hoà của bán cẩu Bắc. 
+ Hình dạng: Châu Âu có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển,
vũng vịnh ăn sâu vào đất liền.
+ Kích thước: Châu Âu có diện tích trên 10 triệu km2, so với các châu lục khác thì chỉ lớn
hơn châu Đại Dương.
Châu Âu có phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía tầy giáp Đại Tây Dương, phía
nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen, phía đông giáp châu Á.
2.2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiêm châu Âu
a. Mục tiêu
Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân
hoá khí hậu; xác định được trên bản đổ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới
thiên nhiên ở châu Âu.
b. Nội dung
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK, kết hợp với quan sát
hình 1.2.3.4 để hoàn thành các nhiệm vụ sau:
NHÓM 1,2: Địa hình
+ Châu Âu có các khu vực địa hình chính nào? Phần bố ở đâu?
+ Đặc điểm chính của mỗi khu vực địa hình?
HS xác định được trên ban đổ một sô dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu:
+ Một số dãy núi: Xcan-đi-na vi, U-ran, An-pơ, Các-pát, Ban-căng,...
+ Một số đồng bằng: Bắc Âu, Đông Âu, Hạ lưu Đa-nuýp, Trung lưu Đa-nuýp,...
NHÓM 3,4: Khí hậu
+ Từ bắc xuống nam có các đới, kiểu khí hậu nào? Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu
nào?
+ Đặc điểm của mỗi đới, mỗi kiểu khí hậu là gì?
+ Nhận xét chung về sự phần hoá khí hậu ở châu Âu.
NHÓM 5,6: Sông ngòi
+ Đặc điểm mạng lưới sông ngòi ở châu Âu?
+ Chế độ nước của sông ngòi tại đây như thế nào? Tên một số sông lớn ở châu Âu?
Nhiệm vụ 2: Cặp đôi
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm cặp, khai thác thông tin và quan sát các hình ảnh
trong mục để hoàn thành phiếu học tập.
Đới thiên nhiên Phân bố
Đặc điểm khí
Thực vật và
Động vật
hậu
đất
PHIẾU HỌC TẬP

- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
GV tóm lắt, nhận xét phần trình bày của HS, chuẩn hoá kiến thức và làm rõ thêm:
+ Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng từ bắc xuống nam và từ tầy sang đông.
+ Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực và cận cực, ôn đới và kiểu khí hậu cận nhiệt địa
trung hải.
+ Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu ôn đới hải dưoìig và ôn đới lục địa. Khu vực Tây Âu
do chịu ảnh hưởng trực tiếp của dòng biển nóng Bắc Đại lầy Dương và gió Tây ôn đới từ
biển vào, vì thế khí hậu điếu hoa, múa đông tương đối ấm, mùa hạ mát: mưa quanh năm,
lượng mưa trung bình năm từ 800 - 1 000 mm trở lên. Vào sầu trong lục địa: mùa đông khô
và lạnh, mùa hạ nóng và ẩm, lượng mưa ít (khoảng 500 mm/năm), mưa chủ yếu vào mùa
hạ.
GV yêu cầu IIS đọc phần “Em có biết” để có thêm thông tin về các sông lớn ở châu
Âu.
- GV có thể cung cấp thêm cho HS hình ảnh, video về cảnh quan, giới sinh vật ở các đới
thiên nhiên châu Âu.
- GV có thể cung cấp thêm thông tin: Các sông đổ ra Bắc Băng Dương thường đóng băng
trong một thời gian dài vào mùa đông, nhất là khu vực các cửa sông.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình
Châu Âu có hai khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi.
+ Dồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục.
+ Khu vực miến núi gồm núi già và núi trẻ. Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và trung tâm
châu lục; phần lớn là các núi có độ cao trung bình hoặc thấp. Địa hình núi trẻ phân bố chủ yếu
ở phía nam; phần lớn là các núi có độ cao trung bình dưới 2000 m
b. Khí hậu
- Khí hậu châu Âu có sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ tây sang đông, tạo nên nhiều đới và
kiểu khí hậu khác nhau:
c. Sông ngòi
- Có nguồn nước dồi dào và chế độ nước phức tạp.
d. Các đới thiên nhiên
Đới
Đặc điểm khí
Phân bố
Thực vật và đất
Động vật
thiên
hậu
Chủ yếu là rêu, địa y, cây
Một số loài
nhiên Các đảo, quần đảo ở Hàn đới, quanh
Đới Bắc Băng Dương và năm lạnh giá.
bụi. Mặt đất bị tuyết bao phủ chịu
được
lạnh một dải hẹp ở Bắc Âu
quanh năm.
lạnh.

Bắc Âu

Khí hậu lạnh và
am ướt.

Tây Âu và Trung Âu - Tây Âu có khí
hậu ôn hoà, mùa
đông ấm, mùa hạ
mát, mưa nhiều.
- Trung Âu có
lượng mưa ít, mùa
đông lạnh, mùa hạ
Đới ôn
nóng.
hoà
Đông Nam Âu

Nam Âu

Khí hậu mang tính
chất lục địa, mưa
ít.

Chủ yếu là rừng lá kim. Nhóm Da dạng về
đất điển hình là đất pốt dôn. số loài và số
lượng cá thể
mỗi
Thực vật có rừng lá rộng. Sầu trong
trong lục địa là rừng hỗn hợp. loài.
Có các loài
Nhóm đất điển hình là đất
thú lớn: gấu
rừng nâu xám.
nâu,
chồn,
linh
miêu,
chó sói, sơn
dương,...
cùng nhiều
loai bò sát và
Chủ yếu là thảo nguyên ôn
loài
đới. Đất điển hình là đất đen các
chim.
thảo nguyên ôn đới.

Khí hậu cận nhiệt Rừng và câv bụi lá cứng phát
địa trung hải, mùa triển.
hạ nóng, khô; mùa
đông ấm và có
mưa.

3. Hoạt đông luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố cho HS về đặc điểm khí hậu của châu Âu.
Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
b. Nội dung
- Giao nhiệm vụ cho học sinh: Xác định mỗi biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây thuộc
kiểu khí hậu nào ở châu Âu. Giải thích vì sao?
- GV cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ.

- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi.
- GV yêu cầu một vài HS/nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác lắng nghe, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Giao nhiệm vụ
- Thời gian 1 phút: Nối cột quốc gia với môi trường tương ứng.
- Hãy thiết kế 1 bức tranh về môi trường mà em thích nhất sau khi học bài Vị trí địa lí,
đặc điểm tự nhiên châu Âu.

Báo cáo kết quả làm việc vào tuần học tiếp theo.
Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
TIẾT 4- 5 BÀI 2:
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu.

Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí dân cư - xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn
trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
- Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn đề xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
Các bảng số liệu về dân cư châu Âu.
Hình ảnh, video vế dân cư, đô thị,... ở châu Âu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Đặt tên
cho bức ảnh sau?
Bước 2: HS tiến hành hoạt động
trong 2 phút.
Bước 3: HS trả lời câu hỏi: Già
hóa dân số
Bước 4: GV chuẩn kiến thức và
kết nối vào bài mới.

Như vậy, trong bức tranh trên, các em có thể thấy người già nhiều hơn người trẻ và
chỉ có ít người trẻ nhưng phải gồng gánh khá nhiều người già. Đây là một bức tranh biếm
họa về già hóa dân số. tình trạng này thường xảy ra chủ yếu ở các nước phát triển, đặc biệt

là châu Âu. Để biết rõ hơn về dân cư, xã hội châu Âu thì các em sẽ tìm hiểu trong bài học
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu đặc điểm cơ cấu dân cư châu Âu.
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư ở châu Âu.
Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
b.nội dung
- GV yêu cẫu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục và khai thác bảng 1, 2 để trả lời
các câu hỏi sau:
+ Dân số Châu Âu năm 2020? So sánh với các châu lục khác trên thế giới?
+ Chứng minh châu Âu có cơ cấu dân số già và có tình trạng mất cân bằng giới tính?
+ Dân số già có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KTXH của các quốc gia ở châu
Âu?
+ Trình độ học vấn của dân cư châu Âu?
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
1. Cơ cấu dân cư
- Số dân chầu Âu năm 2020 là 747 triệu người, đứng thứ tư thế giới.
- Châu Âu có cơ cấu dần số già.
- Châu Âu có tình trạng mất cần bằng giới tính.
- Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao.
2.2. Tìm hiểu đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu
a. Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở châu Âu.
Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
b. Nội dung
GV phổ biến trò chơi “trả lời nhanh”. GV đọc câu hỏi, các cặp sẽ ghi câu trả lời vào bảng
phụ. Mỗi câu trả lời trong 10s. Hết thời gian, các cặp đồng loạt giơ đáp án lên. GV đọc đáp
án và đánh dấu nhanh lên bảng các cặp có đáp án đúng. Cuối trò chơi sẽ tổng kết những cặp
trả lời được nhiều câu đúng là những cặp chiến thắng.
Bộ câu hỏi trò chơi “trả lời nhanh”
Câu hỏi
Đáp án
Câu 1: Đô thị hóa ở châu Âu bắt đầu từ khi nào?
Câu 2: Ở các vùng công nghiệp lâu đời, mạng lưới đô
thị được phát triển như thế nào?
Câu 3: Đô thị hóa nông thôn ở châu Âu? Nguyên
nhân?

Câu 4: Tỉ lệ dân thành thị ở châu Âu năm 2020?
Câu 5: Kể tên các đô thị trên 5 triệu dân ở châu Âu?
- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2. Đô thị hóa
Châu Âu có lịch sử đô thị hoá lâu đời. Từ thế kỉ XIX, quá trình đô thị hoá gắn liền
với công nghiệp hoá.
Ở các vùng công nghiệp lâu đời, nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau tạo thành
dải đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới.
Đô thị hoá nông thôn phát triển nhanh, tạo nên các đô thị vệ tinh.
Châu Âu có mức độ đỏ thị hoá cao (75% dân cư sổng ở thành thị) và có sự khác nhau
giữa các khu vực.

2.3. Tìm hiểu đặc điểm di dân ở châu Âu
a. Mục tiêu
Trình bày được vấn đề di cư ở châu Âu.
b. Nội dung
Dựa vào thông tin mục 3 SGK và hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
- Tại sao từ thời cổ đại châu Âu đã là một châu lục đông dân cư?
- Tình hình nhập cư ở châu Âu từ đầu thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI? Nguyên nhân?
- Phân tích ảnh hưởng của di dân trong nội bộ châu Âu đến dân số của các quốc gia châu
Âu?
*Gv giải thích ngắn gọn thuật ngữ di cư, di cư quốc tế và di cư nội địa.
- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung

Theo số liệu từ Ủy ban Liên hợp quốc vể người tị nạn (UNHCR), chỉ tính riêng sáu
tháng đầu năm 2015, đã có 137 000 ngưừi tị nạn và di cư cố gắng vào EU, tăng 83% so với
cùng kì năm 2014. Phần lớn người di cư, tị nạn đến từ Xi-ri, I-rắc, Áp-ga-ni-xtan (là những
quốc gia bị ảnh hưởng bởi chiến tranh). Đối với một số người, cuộc hành trình này sẽ là
chuyến đi cuối cùng của họ. Hàng nghìn người đã thiệt mạng hoặc mất tích kể từ năm 2015.
Năm 2018, hơn 138 000 người đã cố gắng đến châu Âu bằng đường biển, hơn 2 000 n gười
trong số họ đã bị chết đuối.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
3. Di cư
Nhập cư là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến châu Âu là một châu lục
đông dân từ thời cổ đại.
Từ đầu thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI, số lượng người từ các châu lục, khu vực khác
nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều. Năm 2019, châu Âu tiếp nhận khoảng 82 triệu nguời
di cư quốc tế.
Di cư trong nội bộ châu Âu ngày càng gia tăng và có ảnh hưởng đến dân số của các
quốc gia.
3. Hoạt đông luyện tập
a. Mục tiêu
Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ tròn và nhận xét biểu đổ.
Củng cô kiến thức về đặc điểm dân cư cua châu Âu.
- GV cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu
HS/nhóm trình bày kết quả làm việc

- GV yêu câu một vài HS/nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác quan sát, nhận xét, bổ
sung.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Tại sao nhiều quốc gia ở châu Âu khuyến khích các cặp vợ chồng sinh thêm con? Liên hệ
với Việt Nam?

*GV mở rộng: Dự kiến đến năm 2050, số người từ 65 tuổi trở lên ở châu Âu sẽ chiếm 27% hơn 1/4 dân số (theo WIIO). Để giải quyết vấn đế dần số già, các quốc gia châu Âu đã đưa
ra nhiều biện pháp, một trong số đó là tăng tỉ lệ sinh. Theo Liên hợp quốc, 2/3 các quốc gia
ở châu Âu đã đưa ra các biện pháp để tăng tỉ lệ sinh như thưởng tiền, nghỉ phép có lương
cho các cha mẹ khi sinh con. Ví dụ: Ở Hy Lạp, mỗi đứa bé sinh ra sẽ được tặng 2 000 ơ-rô
để khuyến khích người dần sinh them con. Ở Phần Lan, ngoài khoản tiền thưởng 10 000 ơrô khi sinh con, các ông bố cũng sẽ được nghỉ thai sản có lương giống như các bà mẹ. Hay
như ở Hung-ga-ri, khi một phụ nữ sinh con thứ tư, sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân vĩnh
viễn.

Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 6 -7 BÀI 3:
KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIẾN NHIÊN Ở CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
Biết cách khai thác thông tin qua hình ảnh.
2. Năng lực

- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối tượng tự
nhiên và kinh tế - xã hội.
+
Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí.
+
Năng lực vận dụng kiến thức, kí năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
Yêu khoa học, ham học hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về một số hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi
trường ở châu Âu.
Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- Quan sát đoạn video dưới đây
https://www.youtube.com/watch?
v=pnjGzmFjdAs, em hãy cho biết nội
dung chính của đoạn video? Nguyên nhân
của thực trạng đó?
Bước 2: HS tiến hành hoạt động trong 2
phút.
Bước 3: HS trả lời câu hỏi:
Bước 4: GV chuẩn kiến thức và kết nối
vào bài mới.
Euro là đơn vị tiền tệ của Liên minh Tiền tệ châu Âu, là tiền tệ chính thức trong 19
quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu và trong 6 nước và lãnh thổ không thuộc Liên
minh châu Âu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu
a. Mục tiêu
- Trình bày được vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.

Biết cách khai thác thông tin qua hình ảnh.
b. Nội dung
- Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục a, b. Các em hãy trao đổi và hoàn thiện thông tin
trong phiếu học tập sau.
Ô nhiễm
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm nước
môi trường
(Nhóm 1,3,5)
(Nhóm 2,4,6)
Nguyên
nhân
Giải pháp
- Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo cáo.
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
*GV mở rộng

Thụy Điển là một trong những quốc gia hàng đầu về xứ lí rác thải. Để có được thành
công này, Thụy Điển đã phải nỗ lực hàng chục năm nhờ những quy định chặt chẽ về phần
loại rác thải trong các hộ gia đình, nhà máy và địa phương từ nhũng năm 1970. Chỉ khoảng
1% rác thải sinh hoạt ở Thuỵ Điển được đưa vào các bãi chôn lấp. Phần còn lại sẽ được tái
chế hoặc sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy điện, hiến chất thải thành năng lượng.
Do vậy, Thụy Điển còn xảy ra tình trạng thiếu rác thải nhiên liệu. Theo Cơ quan Bảo vệ
Môi trường Thụy Điển, hơn 2,5 triệu tấn chất thải được nhập khẩu vào Thuỵ Điển mỗi
năm, phẩn lớn từ Na Uy và Anh.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
1. Bảo vệ môi trường
Ô nhiễm
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm nước
môi trường
(Nhóm 1,3,5)
(Nhóm 2,4,6)
Nguyên
- Sản xuất công nghiệp
- Nước thải sản xuất và sinh
nhân
- GT vận tải
hoạt.
Giải pháp
+
Kiểm soát lượng khí thải trong + Tăng cường kiểm soát đầu ra
khí quyển.
của nguồn rác thải, hoá chất độc
+
Giảm khí thải co2 vào khí hại từ sản xuất nông nghiệp.
quyển bằng cách đánh thuế các-bon, +
Xử lí rác thải, nước thải

thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các nhiên từ sinh hoạt và sản xuất công
liệu có hàm lượng các bon cao.
nghiệp trước khi thải ra môi
+
Đầu tư phát triển công nghệ trường.
xanh, năng lượng tái tạo để dần thay thế + Kiểm soát và xử lí các nguổn
năng lượng hoá thạch.
gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế
+
Đối với thành phố: giảm lượng biển.
xe lưu thông, Ưu tiên giao thông công +
Nâng cao ý thức của
cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng ưu tiên người dân trong việc bảo vệ môi
cho người đi xe đạp và đi bộ.
trường nước, …
2.2. Tìm hiểu vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu
a. Mục tiêu
Trình bày được vấn để bảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu.
Biết cách khai thác thông tin qua hình ảnh.
b. Nội dung
Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin mục 2 và hiểu biết của mình, em hãy cho biết: Vai trò của
các hệ sinh thái và sự đa dạng sinh học đối với con người và sự phát triển KTXH?
Nhiệm vụ 2: Quan sát bảng bên, hãy nêu
nhận xét về tỉ lệ che phủ rừng bình quân
của châu Âu và một số quốc gia châu Âu
năm 2020?

Nhiệm vụ 3: Các quốc gia châu Âu đã có những giải pháp nào để góp phần bảo vệ và phát
triển rừng, bảo vệ đa dạng sinh học ngày càng hiệu quả hơn?
- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
- Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*GV mở rộng:
- Quản lí rừng bển vững là vấn đề được các quốc gia châu Âu đặc biệt quan tâm. Hội nghị
Bộ trưởng về Bảo vệ Rừng ở Châu Âu (MCPFE) được thành lập năm 1990, là tiến trình
chính trị cấp cao lự nguyện nhằm đối thoại và hợp tác liên chính phủ để thúc đẩy quản lí
rừng bến vững của châu Âu. MCPFE xây dựng các chiến lược chung cho 46 thành viên về
cách báo vệ, quản lí rừng bển vững và cần bằng các trụ cột kinh tế, môi trường và xã hội của
mỗi quốc gia.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2. Bảo vệ đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học ở châu Âu rất được các nước chú trọng bảo vệ, các hệ sinh thái trên
cạn và dưới nước được bảo tồn tương đối tốt.

Các nước châu Âu đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển rừng bền vững,
giảm thiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường đất để bảo vệ sự đa
dạng sinh học.
2.3. Tìm hiểu vấn đề ứng phó với BĐKH ở châu Âu
a. Mục tiêu
Trình bày được vấn đề ứng phó với BĐKH ở châu Âu.
b. Nội dung

- Dựa vào thông tin mục 3 SGK và hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
+ Nêu một số tác động của BĐKH đến các quốc gia châu Âu?
+ Giải pháp thích ứng và ứng phó với tác động của BĐKH ở các quốc gia châu Âu?
- HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
- Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*GV mở rộng: EU, AFD hỗ trợ Việt Nam
phòng chống biến đổi khí hậu
https://www.youtube.com/watch?
v=N4xvf_wT-tw

- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
3. Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu
Các hành động ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu Âu:

+ Trổng và bảo vệ rừng giúp giảm thiểu khí co2, và giảm nguy cơ lũ lụt, chống hạn hán.
+ Hạn chế tối đa việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và phát triển các nguồn năng lượng tái
tạo, thân thiện với môi trường như năng lượng gió, mặt trời, sóng; biển, thuỷ triều.
3. Hoạt đông luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
b. Nội dung
- GV cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu
HS/nhóm trình bày kết quả làm việc.

- GV yêu câu một vài HS/nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác quan sát, nhận xét, bổ
sung.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin để mở rộng
kiến thức về việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
và bảo vệ môi trường ở một quốc gia của châu Âu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc vào tuần học tiếp theo.
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 8 BÀI 4: LIÊN MINH CHÂU ÂU
I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn
trên thế giới.
Đọc được bản đồ các nước thành viên của Liên minh châu Âu.
Phân tích bảng số liệu về các trung tầm kinh tế lớn trên thế giới.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của Liên minh
châu Âu.
+
Năng lực vận dụng kiến thức, kí năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn
trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
Yêu khoa học, ham học hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Bản đổ các nước thành viên của Liên minh châu Âu, năm 2020.
Bảng số liệu vế GDP và GDP/người của các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới năm
2020.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ: THỬ
TÀI HIỂU BIẾT
- Quan sát hình và cho biết
tên gọi của đồng tiền này?
Bước 2: HS tiến hành hoạt
động trong 1 phút.
Bước 3: HS trả lời câu hỏi
Bước 4: GV chuẩn kiến thức
và kết nối vào bài mới.

Euro là đơn vị tiền tệ của Liên minh Tiền tệ châu Âu, là tiền tệ chính thức trong 19
quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu và trong 6 nước và lãnh thổ không thuộc Liên
minh châu Âu
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu khái quát về Liên minh châu Âu (EU)
a. Mục tiêu
- Trình bày được khái quát về Liên minh châu Âu (EU).
Xác định được các nước thánh viên của Liên minh châu Âu trên bản đổ.
b. Nội dung
Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin SGK, Em hãy hoàn thiện thông tin phiếu học tập sau
Liên minh châu Âu EU
Câu hỏi
Câu 1: Tổ chức tiền thân của Liên
minh châu Âu?
Câu 2: Liên minh châu Âu được
thành lập vào thời gian nào?
Câu 3: Trụ sở chính của tổ chức ở
đâu?
Câu 4: Mục đích thành lập của Liên
Minh châu Âu?
Câu 5: Hiện nay có bao nhiêu nước
thành viên?

Trả lời

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về quá trình phát triển của Liên minh châu Âu EU.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 lược đồ trống các nước châu Âu. Yêu
cầu các nhóm quan sát hình 60.1 Quá trình mở rộng liên minh châu Âu đến năm 2013:
+ Nhóm 1: tô màu xanh các nước gia nhập EU năm 1957 (6 nước: Italia, Pháp, Bỉ, Lucxem-bua, Đức, Hà Lan)
+ Nhóm 2: tô màu hồng các nước gia nhập EU từ năm 1973 đến 1981 (Năm 1973 thêm 2
nước: Ailen, Đan Mạch. Năm 1981 thêm 1 nước: Hy Lạp.)
+ Nhóm 3: tô màu nâu các nước gia nhập EU từ năm 1986 đến 1995 (Năm 1986 thêm 2
nước: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Năm 1995 thêm 3 nước: Áo, Thụy Điển, Phần Lan)
+ Nhóm 4: tô màu cam các nước gia nhập EU năm 2004 (kết nạp thêm 10 nước: Cộng hòa
Séc, Estonia, Hungary, Latvia, Lithuania, Ba Lan, Slovakia và Slovenia, Síp và Malta)
+ Nhóm 5: tô màu Tím các nước gia nhập EU năm 2007 đến 2013 (kết nạp thêm 3 nước
thành viên: Bugaria, Romania, Croatia)

- Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo cáo.
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
1. Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)
- EU hiện nay có 27 quốc gia thành viên (Vương quốc Anh rời khỏi EU từ ngày 31 tháng
1 năm 2020)
+ EU đã thiết lập một thị trường chung và có hệ thống tiền tệ chung (đồng ơ-rô).
2.2. Tìm hiểu trung tâm kinh tế lớn trên thế giới – Liên minh châu Âu.
a. Mục tiêu
Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh
tế lớn trên thế giới.
Phần tích bảng số liệu vế GDP và GDP/người của các trung tâm kinh tế lớn trên thế
giới năm 2020.
b. Nội dung
Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK, bảng GDP và GDP/người của các trung tâm kinh tế lớn
của thế giới năm 2020. Các em hãy trao đổi và tìm các dẫn chứng để chứng minh Liên minh
châu Âu – Một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
- Chuẩn kiến thức:
2. Liên minh châu Âu - Một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
EU là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới:
+
Có 3/7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới.
+ Là trung tâm trao đổi hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới, chiếm trên 31% giá trị xuất
khẩu thế giới, năm 2020.

+
Năm 2020, GDP của EU đứng thứ hai (sau Hoa Kỳ) và GDP/người đứng thứ ba
trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới (sau Hoa Kỳ, Nhật Bản).
+
Là đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia.
+
Là trung tâm tài chính lớn trên thế giới. Các ngân hàng nổi tiếng, uy tín ở EU có
tác động lớn đến hệ thống tài chính và tiền tệ thế giới.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu và vẽ biểu đồ.
b. Nội dung

- GV hướng dẫn HS cách xử lí số liệu và cách vẽ, chia tỉ lệ biểu đồ tròn.
- Gọi 1 học sinh thực hành trên bảng.các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ (Chuẩn bị trước
tiết học)
Tìm kiếm thông tin về mối quan hệ hợp
tác giữa Việt Nam – EU?
Bước 2: Thực hiện nhiệm...
 
Gửi ý kiến