Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Hoai Trang
Ngày gửi: 20h:23' 07-10-2012
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nong Hoai Trang
Ngày gửi: 20h:23' 07-10-2012
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
Phần một:
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1:
DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Dân số, mật độ dân số và tháp tuổi. Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
3. Thái độ
- Học sinh thấy được hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh; qua đây giáo dục cho các em có thái độ đúng đắn đối với việc thực hiện chính sách dân số.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ).
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có).
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi cơ bản.
- Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước phát triển và đang phát triển.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Sĩ số: 7 A: 7 A2:
2. Kiểm tra:
- Kiểm tra bài cũ: không, thay bằng kiểm tra đồ dùng học tập học sinh.
- Đặt vấn đề:
+ Các em biết gì về dân số Việt Nam, thế giới?
+ GV cho HS biết vai trò quan trọng của dân số, đó là nguồn lực làm ra của cải, tạo nên sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Để hiểu rõ vấn đề này ta vào bài hôm nay.
3. Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
- Em đọc thuật ngữ dân số trang 186 SGK.
- Muốn biết dân số của một nước hay một địa phương cần phải tiến hành làm công việc gì?
- Theo em công tác điều tra dân số cho chúng ta biết được những đặc điểm gì?
- GV nhấn mạnh: dân số đực biểu diễn cụ thể dưới dạng tháp tuổi.
- HS quan sát hình 1.1 và hướng dẫn học sinh khai thác:
+ Giới tính: nam (trái), nữ (phải).
+ Độ tuổi từng giới (thang tuổi).
+ Số dân từng độ tuổi (vạch trục hoành).
- GV chia nhóm để so sánh tháp A và B:
+ Số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
+ Số người hết tuổi lao động.
+ Nhận xét hình dạng các tháp tuổi?
+ Tháp tuổi như vậy thuộc loại trẻ hay gà?
- GV cho HS quan sát hình 1.2.
- Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối XX như thế nào?
- Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào? Tăng vọt vào năm nào?
- Nguyên nhân nào dẫn đến dân số tăng nhanh giai đoạn gần đây?
( Mục 3: Sự bùng nổ dân số từ dòng 9 đến dòng 12" Quan sát....... tại sao?" không dạy).
- Quan sát H 1.3 và H1. 4.
- GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân số (khoảng cách giữa đường xanh và đường đỏ).
- Nêu nguyên nhân sự gia tăng dân số?
- Nêu hậu quả của sự tăng dân số?
- Nêu một số biện pháp nhằm giảm tỉ lệ tăng dân số.
1. Dân số, nguồn lao động
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ ở một thời điểm nào đó.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động, nghề nghiệp … của một địa phương, một nước.
- Độ tuổi lao động là lứa tuổi có khả năng lao động do Nhà nước quy định.
- Tháp tuổi: là biểu thị cụ thể dân số của một địa phương, nó cho biết:
+ Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính.
+ Nguồn lao động hiện tại và dự đoán nguồn lao động trong tương lai.
+ Tình trạng dân số của một địa phương “già” hay “trẻ”.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Gia tăng dân số do gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới
Phần một:
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1:
DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Giúp cho HS hiểu biết căn bản về:
- Dân số, mật độ dân số và tháp tuổi. Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối vơi các nước đang phát triển.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
3. Thái độ
- Học sinh thấy được hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh; qua đây giáo dục cho các em có thái độ đúng đắn đối với việc thực hiện chính sách dân số.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (tự vẽ).
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phương tự vẽ (nếu có).
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi cơ bản.
- Biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước phát triển và đang phát triển.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
Sĩ số: 7 A: 7 A2:
2. Kiểm tra:
- Kiểm tra bài cũ: không, thay bằng kiểm tra đồ dùng học tập học sinh.
- Đặt vấn đề:
+ Các em biết gì về dân số Việt Nam, thế giới?
+ GV cho HS biết vai trò quan trọng của dân số, đó là nguồn lực làm ra của cải, tạo nên sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Để hiểu rõ vấn đề này ta vào bài hôm nay.
3. Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
- Em đọc thuật ngữ dân số trang 186 SGK.
- Muốn biết dân số của một nước hay một địa phương cần phải tiến hành làm công việc gì?
- Theo em công tác điều tra dân số cho chúng ta biết được những đặc điểm gì?
- GV nhấn mạnh: dân số đực biểu diễn cụ thể dưới dạng tháp tuổi.
- HS quan sát hình 1.1 và hướng dẫn học sinh khai thác:
+ Giới tính: nam (trái), nữ (phải).
+ Độ tuổi từng giới (thang tuổi).
+ Số dân từng độ tuổi (vạch trục hoành).
- GV chia nhóm để so sánh tháp A và B:
+ Số trẻ em từ 0 - 4 tuổi ở mỗi tháp khoảng bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
+ Số người hết tuổi lao động.
+ Nhận xét hình dạng các tháp tuổi?
+ Tháp tuổi như vậy thuộc loại trẻ hay gà?
- GV cho HS quan sát hình 1.2.
- Tình hình dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối XX như thế nào?
- Dân số bắt đầu tăng nhanh vào năm nào? Tăng vọt vào năm nào?
- Nguyên nhân nào dẫn đến dân số tăng nhanh giai đoạn gần đây?
( Mục 3: Sự bùng nổ dân số từ dòng 9 đến dòng 12" Quan sát....... tại sao?" không dạy).
- Quan sát H 1.3 và H1. 4.
- GV hướng dẫn HS đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử và phần tô màu hồng là tỉ lệ gia tăng dân số (khoảng cách giữa đường xanh và đường đỏ).
- Nêu nguyên nhân sự gia tăng dân số?
- Nêu hậu quả của sự tăng dân số?
- Nêu một số biện pháp nhằm giảm tỉ lệ tăng dân số.
1. Dân số, nguồn lao động
- Dân số: là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ ở một thời điểm nào đó.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động, nghề nghiệp … của một địa phương, một nước.
- Độ tuổi lao động là lứa tuổi có khả năng lao động do Nhà nước quy định.
- Tháp tuổi: là biểu thị cụ thể dân số của một địa phương, nó cho biết:
+ Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính.
+ Nguồn lao động hiện tại và dự đoán nguồn lao động trong tương lai.
+ Tình trạng dân số của một địa phương “già” hay “trẻ”.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Gia tăng dân số do gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới
 








Các ý kiến mới nhất