Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:41' 18-04-2023
Dung lượng: 132.4 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐĂK TÔ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

A. KHUNG MA TRẬN.
Tổng
% điểm

Mức độ nhận thức
TT

Chương/
chủ đề

Nội
dung/đơn vị
kiến thức

Nhận biết
(TNKQ)
TNKQ TL

Thông hiểu
(TL)
TNKQ

TL

Vận dụng
(TL)
TNKQ

TL

Vận dụng
cao
(TL)
TN
TL
KQ

Phân môn Địa lí

CHÂU
ÂU
1

2

3

– Vị trí địa
lí, phạm vi
châu Âu
– Đặc điểm
tự nhiên
– Đặc điểm
dân cư, xã
hội
– Vị trí địa
lí, phạm vi
châu Á
– Đặc điểm
tự nhiên

CHÂU Á – Đặc điểm
dân cư, xã
hội
– Bản đồ
chính
trị
châu Á; các
khu vực của
châu Á
– Các nền
kinh tế lớn
và kinh tế
mới nổi ở
châu Á
– Vị trí địa
lí, phạm vi
CHÂU châu Phi
PHI
– Đặc điểm
tự nhiên
– Đặc điểm
dân cư, xã

2TN

6TN

5%

2TN

1TL

1TL

1T
L

35%

10%

hội
Tỉ lệ

20%

15%

10%

50%

5%

Phân môn Lịch sử

TRUNG
QUỐC
TỪ
THẾ KỈ
VII
ĐẾN
GIỮA
THẾ KỈ
XIX

1

2

ẤN ĐỘ
TỪ
THẾ KỈ
IV ĐẾN
GIỮA
THẾ KỈ
XIX

3

Tỉ lệ

ĐÔNG
NAM Á
TỪ
NỬA
SAU
THẾ KỈ
X ĐẾN
NỬA
ĐẦU
THẾ KỈ
XVI

Thành tựu
chính trị, 2 TN
kinh tế, văn
hóa
của
Trung
Quốc từ thế
kỉ VII đến
giữa thế kỉ
XIX
1. Vương
triều Gupta
2. Vương
triều
Hồi 1TN
giáo Delhi
3. Đế quốc
Mogul

10%
2TN

20%

1T
L

1.
Khái
quát
về
Đông Nam
Á từ nửa
sau thế kỉ X
đến
nửa
đầu thế kỉ
XVI
2TN
2. Vương
quốc Lào

Tổng hợp chung

B. BẢN ĐẶC TẢ.

1TL

1T
L

20%

20%

15%

10%

5%

50%

40%

30%

20%

10%

100%

T
T

1

Chương/
Chủ đề

CHÂU
ÂU

CHÂU
Á

2

Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
– Vị trí
địa
lí,
phạm vi
châu Âu
–
Đặc
điểm tự
nhiên
–
Đặc
điểm dân
cư, xã hội

– Vị trí
địa
lí,
phạm vi
châu Á
–
Đặc
điểm tự
nhiên
–
Đặc
điểm dân
cư, xã hội
– Bản đồ
chính trị
châu Á;
các khu
vực của
châu Á
– Các nền
kinh
tế
lớn
và
kinh
tế
mới nổi ở
châu Á

Mức độ đánh giá
Phân môn Địa lí
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm
vị trí địa lí, hình dạng và
kích thước châu Âu.
– Xác định được trên bản đồ
các sông lớn Rhein (Rainơ),
Danube (Đanuyp), Volga
(Vonga).
– Trình bày được đặc điểm
các đới thiên nhiên: đới
nóng; đới lạnh; đới ôn hòa.
– Trình bày được đặc điểm
của cơ cấu dân cư, di cư và
đô thị hoá ở châu Âu.
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm
vị trí địa lí, hình dạng và
kích thước châu Á.
– Trình bày được một trong
những đặc điểm thiên nhiên
châu Á: Địa hình; khí hậu;
sinh vật; nước; khoáng sản.
– Trình bày được đặc điểm
dân cư, tôn giáo; sự phân bố
dân cư và các đô thị lớn.
– Xác định được trên bản đồ
các khu vực địa hình và các
khoáng sản chính ở châu Á.
– Xác định được trên bản đồ
chính trị các khu vực của
châu Á.
– Trình bày được đặc điểm tự
nhiên (địa hình, khí hậu, sinh
vật) của một trong các khu
vực ở châu Á
Thông hiểu
– Trình bày được ý nghĩa
của đặc điểm thiên nhiên đối
với việc sử dụng và bảo vệ
tự nhiên.
Vận dụng cao
– Biết cách sưu tầm tư liệu
và trình bày về một trong các
nền kinh tế lớn và nền kinh
tế mới nổi của châu Á (ví dụ:
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao

2TN

2TN
1TL

6TN
1TL

3

CHÂU
PHI

– Vị trí
địa
lí,
phạm vi
châu Phi
–
Đặc
điểm tự
nhiên
–
Đặc
điểm dân
cư, xã hội
– Phương
thức con
người
khai thác,
sử dụng
và bảo vệ
thiên
nhiên
–
Khái
quát về
Cộng hoà
Nam Phi

Số câu/ loại câu

Quốc, Singapore).
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm
vị trí địa lí, hình dạng và
kích thước châu Phi.
Thông hiểu
– Phân tích được một trong
những đặc điểm thiên nhiên
châu Phi: địa hình; khí hậu;
sinh vật; nước; khoáng sản.
– Phân tích được một trong
những vấn đề môi trường
trong sử dụng thiên nhiên ở
châu Phi: vấn đề săn bắn và
buôn bán động vật hoang dã,
lấy ngà voi, sừng tê giác,...
– Trình bày được một trong
những vấn đề nổi cộm về
dân cư, xã hội và di sản lịch
sử châu Phi: tăng nhanh dân
số; vấn đề nạn đói; vấn đề
xung đột quân sự,...
Vận dụng
– Trình bày được cách thức
người dân châu Phi khai thác
thiên nhiên ở các môi trường
khác nhau.
Vận dụng cao
– Biết cách sưu tầm tư liệu
và trình bày được một số sự
kiện lịch sử về Cộng hoà
Nam Phi trong mấy thập
niên gần đây.

Tỉ lệ %

1TL

1TL

8 câu
TNKQ
20

2 câu
TNKQ
1 câu
TL
15

Phân môn Lịch sử

1

Nhận biết
– Nêu được những nét chính
Thành
TRUN
về sự thịnh vượng của Trung
tựu
chính
G
Quốc dưới thời Đường.
2 TN
QUỐC trị, kinh
Thông hiểu
tế, văn
TỪ
– Mô tả được sự phát triển
THẾ KỈ hóa của
kinh tế thời Minh – Thanh
Trung
VII
- Giới thiệu được những
Quốc từ
ĐẾN
thành tựu chủ yếu của văn
thế kỉ VII hoá Trung Quốc từ thế kỉ
GIỮA
THẾ KỈ đến giữa VII đến giữa thế kỉ XIX
thế kỉ
XIX
(Nho giáo, sử học, kiến

2TN

1 câu
TL

1 câu
TL

10

5

XIX

2

3

ẤN ĐỘ
TỪ
THẾ KỈ
IV ĐẾN
GIỮA
THẾ KỈ
XIX

1. Vương
triều
Gup-ta
2. Vương
triều Hồi
giáo Del
3.
Đế
quốc
Mogul

1. Khái
ĐÔNG quát về
NAM Á Đông
TỪ
Nam Á từ
NỬA
nửa sau
SAU
thế kỉ X
THẾ KỈ đến nửa
X ĐẾN đầu thế kỉ
NỬA
XVI
ĐẦU
THẾ KỈ

Nhận biết

– Nêu được những nét chính 1 TN
về điều kiện tự nhiên của Ấn
Độ
– Trình bày khái quát được
sự ra đời và tình hình chính
trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ
dưới thời các vương triều
Gup-ta, Delhi và đế quốc
Mogul.
Thông hiểu
- Giới thiệu được một số
thành tựu tiêu biểu về văn
hoá của Ấn Độ từ thế kỉ IV
đến giữa thế kỉ XIX
Vận dụng
– Nhận xét được một số
thành tựu tiêu biểu về văn
hoá của Ấn Độ từ thế kỉ IV
đến giữa thế kỉ XIX
Thông hiểu
– Mô tả được quá trình hình
thành, phát triển của các
quốc gia Đông Nam Á từ
nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu
thế kỉ XVI.
- Giới thiệu được những
thành tựu văn hoá tiêu biểu
của Đông Nam Á từ nửa sau
thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ
XVI.
Vận dụng
– Nhận xét được những
thành tựu văn hoá tiêu biểu
của Đông Nam Á từ nửa sau
thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ

1TL

1TL

1 TL

XVI

XVI.
Vận dụng cao
– Liên hệ được một số thành
tựu văn hoá tiêu biểu của của
Đông Nam Á từ nửa sau thế
kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
có ảnh hưởng đến hiện nay.
Nhận biết
2TN
– Nêu được một số nét tiêu
biểu về văn hoá của Vương
quốc Lào.
2. Vương - Nêu được sự phát triển của
quốc Lào Vương quốc Lào thời Lan
Xang.
Thông hiểu
– Mô tả được quá trình hình
thành và phát triển của
Vương quốc Lào.
Vận dụng
– Đánh giá được sự phát
triển của Vương quốc Lào
thời Lan Xang.
Số câu/ loại câu
5 TN

Tỉ lệ %
Tổng hợp chung

1 TL

1 TL

20

2TN +
1TL
15

10

40%

30%

20%

5
10%

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐĂK TÔ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã 701
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm) Lựa chọn một đáp án đúng nhất:
Câu 1. Đới khí hậu cực và cận cực của châu Âu phân bố ở khu vực nào?
A. Đông Âu.
B. Tây Âu.
C. Bắc Âu.
D. Nam Âu.
Câu 2. Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi của Châu Âu, tỉ trọng dân số dưới 15
tuổi đang có xu hướng.
A. tăng.
B. giảm.
C. tăng chậm.
D. không thay đổi.
Câu 3. Châu Á có số dân như thế nào?
A. Đông nhất thế giới.
B. Đông thứ hai thế giới.
C. Đông thứ ba thế giới.
D. Đông thứ tư thế giới.
Câu 4. Khu vực Nam Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào sau đây?
A. Ki-tô giáo và Ấn Độ giáo.
B. Hồi giáo và Ki-tô giáo.
C. Hồi giáo và Ấn Độ giáo.
D. Phật giáo và Ấn Độ giáo.
Câu 5. Khu vực có mật độ dân số cao nhất ở Châu Á là.
A. Đông Á.
B. Đông Nam Á.
C. Nam Á.
D. Tây Nam Á.
Câu 6. Đồng bằng Lưỡng Hà nằm ở khu vực nào?
A. Đông Á.
B. Nam Á.
C. Đông Nam Á.
D. Tây Nam Á.
Câu 7. Thực vật chủ yếu ở Đông Nam Á là.
A. rừng ôn đới ẩm.
B. rừng nhiệt đới ẩm.
C. rừng nhiệt đới khô.
D. rừng ôn đới khô.
Câu 8. Các đô thị đông dân của châu Á phân bố chủ yếu ở các khu vực nào
sau đây?
A. Đông Á và Tây Nam Á.
B. Nam Á và Trung Á.
C. Đông Nam Á và Trung Á.
D. Đông Á và Đông Nam Á.
Câu 9. Đặc điểm địa hình có ý nghĩa gì đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á?
A. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển kinh tế công nghiệp.
B. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển tế nông nghiệp.
C. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển nhiều ngành kinh tế.
D. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển một số ngành kinh tế.
Câu 10. Đặc điểm khí hậu châu Á có ý nghĩa gì trong việc sử dụng và bảo vệ
tự nhiên?
A. Đa dạng cơ cấu cây trồng.
B. Đa dạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát triển.
C. Vật nuôi phát triển.
D. Cây trồng, vật nuôi phát triển.
B. TỰ LUẬN. (2,5 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Nêu ý nghĩa của đặc điểm sông, hồ đối với việc sử dụng
và bảo vệ tự nhiên ở châu Á?

Câu 2: (1,0 điểm) Dân số châu Phi tăng nhanh gây khó khăn gì đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của châu lục?
Câu 3: (0,5 điểm) Trình bày hiểu biết của em về nền kinh tế của Nhật Bản
trong giai đoạn hiện nay?
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm)
I. Khoanh tròn chữ cái in hoa ở đầu lựa chọn đúng nhất (1,5 điểm)
Câu 1: Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á
dưới triều đại nào?
A. Nhà Tống.
B. Nhà Đường. C. Nhà Nguyên.
D. Nhà Thanh.
Câu 2: Dưới thời Đường, đời sống của nông dân và sản xuât nông nghiệp như
thế nào?
A. Nông dân có ruộng cày cấy, sản xuất nông nghiệp phát triển.
B. Nông dân mất ruộng, sản xuất nông nghiệp sa sút.
C. Nông dân bị chiếm đoạt ruộng đất sản xuất nông nghiệp trì trệ
D. Nông dân được cấp ruộng sản xuất nông nghiệp được mùa bội thu
Câu 3: Biểu hiện nào khẳng định những mầm mống của kinh tế tư bản chủ
nghĩa xuất hiện ở Trung Quốc thời Minh – Thanh?
A. Nhiều xưởng thủ công có quy mô lớn đã đạt tới trình độ chuyên môn hóa
trong sản xuất và thuê nhiều nhân công?
B. Xuất hiện người thuê nhân công, người thợ làm thuê lấy tiền công.
C. Ngoại thương phát triển, có quan hệ buôn bán với nhiều nước.
D. Hoạt động buôn bán trong nước phát triển.
Câu 4: Thương cảng nào trong thời Minh – Thanh trở thành trung tâm buôn
bán sầm uất với nước ngoài?
A. Tô Châu
B. Tùng Giang
C. Quảng Châu D. Thượng Hải
Câu 5: Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến đời sống văn hóa, xã hội của Lào là
A. Ấn Độ giáo. B. Nho giáo.
C. Phật giáo.
D. Hin-đu
giáo.
Câu 6: Vương quốc Lan Xang là tiền thân của quốc gia nào hiện nay?
A. Lào
B. Cam- pu- chia
C. Thái Lan.
D. Mi- an -ma.
II. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống sao cho đúng về
“Vương triều Gúp-ta”. (1,0 điểm).
Vương triều Gúp-ta do (1)....sáng lập năm (2)....Gúp-ta I có vai trò (3)....chống
lại sự xâm lấn của các tộc người (4).... , thống nhất miền Bắc, tấn công
chiếm cao nguyên Đê-can làm chủ miền Trung Ấn Độ.
B. TỰ LUẬN. (1,5 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Từ các thành tựu tiêu biểu của văn hoá Ấn Độ từ thế kỉ IV
đến giữa thế kỉ XIX, em hãy giới thiệu những nét chính về thành tựu chữ viết
và văn học?
Câu 2 (1,0 điểm): Qua những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á,
em hãy rút ra nhận xét về các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa
sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI?
Câu 3 (0,5 điểm): Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về một thành
tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ
XVI mà em ấn tượng nhất.
---------Hết--------

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐĂK TÔ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022- 2023.MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7

Mã 701
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm) (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

C

B

A

D

C

D

B

D

Câu 9 Câu 10
C

B

B. PHẦN TỰ LUẬN. (2,5 điểm)
Câu
Đáp án
Câu 1
* Ý nghĩa của đặc điểm sông, hồ đối với việc sử dụng và bảo
(1,0 điểm) vệ tự nhiên châu Á.
- Đối với kinh tế, đời sống con người: Bồi đắp phù
sa, cung cấp nước cho sinh hoạt, giao thông vận
tải và du lịch phát triển…
- Đối với môi trường tự nhiên: điều hòa không khí,
tạo phong cảnh thiên nhiên….
Câu 2
* Dân số châu Phi tăng nhanh gây khó khăn
(1,0 điểm) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của châu
lục.
- Dân số châu Phi tăng nhanh đẫn đến thiếu việc
làm, các vấn đề về giáo dục, y tế,...không được
đáp ứng đầy đủ.
- Thiếu nguồn lao động có kĩ thuật phục vụ cho
phát triển kinh tế - xã hội, không có sức thu hút
vốn đầu tư từ nước ngoài .
Câu 3
* Nền kinh tế của Nhật Bản trong giai đoạn
(0,5 điểm) hiện nay.
- Cường quốc kinh tế thứ 2 thế giới, sau Hoa Kì.
Nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới đặc
biệt các ngành công nghệ cao.
- Thu nhập của người Nhật Bản rất cao, chất lượng
cuộc sống cao và ổn định
(HS trình bày đúng với nội dung câu hỏi nhưng không trùng

Biểu điểm
0,5
0,5

0,5
0,5

0,25
0,25

với đáp án thì vẫn cho điểm tối đa)
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm) (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
I. Khoanh tròn vào đáp án đúng. (1,5 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
B
A
A
C
C
A
II. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống sao cho đúng về
“Vương triều Gúp-ta”. (1,0 điểm).
(1) San-đra Gúp-ta I
(2) 319
(3) Tổ chức
(4) Trung Á và Ấn Độ.
B. PHẦN TỰ LUẬN. (2,5 điểm)
Câu
Đáp án
Biểu
điểm
Câu 1
* Những nét chính về thành tựu chữ viết và văn học
(1,0 điểm) - Chữ viết:
+ Chữ Phạn có từ thời cổ đại đã đạt đến mức hoàn thiện, được sử
0,25
dụng phổ biến.
+ Chữ Phạn cũng trở thành cơ sở để sáng tạo ra nhiều loại chữ viết
0,25
khác, như: chữ Hin-đi, chữ Đê-va-na-ga-ri…
- Văn học:
+ Chịu ảnh hưởng của tôn giáo, gồm nhiều thể loại: thơ ca, kịch,
0,25
truyện thần thoại,...
+ Hai tác phẩm bất hủ là: khúc bi ca Sứ mây và vở kịch Sơ-cun-tơ0,25
la của Ca-li-đa-xa.
Câu 2
Nhận xét về các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa
(1,0 điểm) sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
Trên cơ sở tiếp thu và chọn lọc tinh hoa văn hóa Ấn Độ, Trung
0,5
Quốc, các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã xây dựng được
một nền văn hóa truyền thống riêng của dân tộc mình.
- Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã đóng góp vào kho
0,5
tàng văn hóa nhân loại những giá trị rất độc đáo.
Câu 2
Đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về một thành tựu văn hóa
(0,5 điểm) tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế
kỉ XVI.
* Lưu ý: HS nêu có ý đúng, GV linh động chấm nhưng phải đảm
bảo được các ý sau:
- Tên thành tựu đó? Thuộc quốc gia nào ngày nay?
0,5
- Nét đặc sắc của thành tựu.
- Vì sao lại ấn tượng về thành tựu đó?
- Những giá trị của thành tựu đó?

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐĂK TÔ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã 702
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm) Lựa chọn một đáp án đúng nhất:
Câu 1. Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi của Châu Âu, tỉ trọng dân số dưới 15
tuổi đang có xu hướng.
A. tăng.
B. giảm.
C. tăng chậm.
D. không thay đổi.
Câu 2. Đới khí hậu cực và cận cực của châu Âu phân bố ở khu vực nào?
A. Đông Âu.
B. Tây Âu.
C. Bắc Âu.
D. Nam Âu.
Câu 3. Châu Á có số dân như thế nào?
A. Đông nhất thế giới.
B. Đông thứ hai thế giới.
C. Đông thứ ba thế giới.
D. Đông thứ tư thế giới.
Câu 4. Khu vực có mật độ dân số cao nhất ở Châu Á là.
A. Đông Á.
B. Đông Nam Á.
C. Nam Á.
D. Tây Nam Á.
Câu 5. Đồng bằng Lưỡng Hà nằm ở khu vực nào?
A. Đông Á.
B. Nam Á.
C. Đông Nam Á.
D. Tây Nam Á.
Câu 6. Khu vực Nam Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào sau đây?
A. Ki-tô giáo và Ấn Độ giáo.
B. Hồi giáo và Ki-tô giáo.
C. Hồi giáo và Ấn Độ giáo.
D. Phật giáo và Ấn Độ giáo.
Câu 7. Thực vật chủ yếu ở Đông Nam Á là.
A. rừng ôn đới ẩm.
B. rừng nhiệt đới ẩm.
C. rừng nhiệt đới khô.
D. rừng ôn đới khô.
Câu 8. Các đô thị đông dân của châu Á phân bố chủ yếu ở các khu vực nào
sau đây?
A. Đông Á và Tây Nam Á.
B. Nam Á và Trung Á.
C. Đông Nam Á và Trung Á.
D. Đông Á và Đông Nam Á.
Câu 9. Đặc điểm địa hình có ý nghĩa gì đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á?
A. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển kinh tế công nghiệp.

B. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển tế nông nghiệp.
C. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển nhiều ngành kinh tế.
D. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển một số ngành kinh tế.
Câu 10. Đặc điểm khí hậu châu Á có ý nghĩa gì trong việc sử dụng và bảo vệ
tự nhiên?
A. Đa dạng cơ cấu cây trồng.
B. Đa dạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát triển.
C. Vật nuôi phát triển.
D. Cây trồng, vật nuôi phát triển.
B. TỰ LUẬN. (2,5 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Nêu ý nghĩa của đặc điểm khí hậu đối với việc sử dụng và
bảo vệ tự nhiên ở châu Á?
Câu 2: (1,0 điểm) Dân số châu Phi tăng nhanh gây khó khăn gì đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của châu lục?
Câu 3: (0,5 điểm) Trình bày hiểu biết của em về nền kinh tế của Trung
Quốc trong giai đoạn hiện nay?
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm)
I. Khoanh tròn chữ cái in hoa ở đầu lựa chọn đúng nhất (1,5 điểm)
Câu 1: Chính sách lấy ruộng đất công và bỏ hoang chia cho nông dân dưới
thời Đường, được gọi là chế độ gì?
A. Công điền.
B. Tịch điền.
C. Quân điền.
D. Danh điền.
Câu 2: Thời Đường, loại hình văn học nào phát triển nhất?
A. Truyện ngắn.
B. Tiểu thuyết.
C. Kịch nói.
D. Thơ.
Câu 3: Biểu hiện nào khẳng định những mầm mống của kinh tế tư bản chủ
nghĩa xuất hiện ở Trung Quốc thời Minh – Thanh?
A. Nhiều xưởng thủ công có quy mô lớn đã đạt tới trình độ chuyên môn hóa
trong sản xuất và thuê nhiều nhân công?
B. Xuất hiện người thuê nhân công, người thợ làm thuê lấy tiền công.
C. Ngoại thương phát triển, có quan hệ buôn bán với nhiều nước.
D. Hoạt động buôn bán trong nước phát triển.
Câu 4: Thương cảng nào trong thời Minh – Thanh trở thành trung tâm buôn
bán sầm uất với nước ngoài?
A. Tô Châu.
B. Tùng Giang.
C. Quảng Châu.
D. Thượng Hải.
Câu 5: Cư dân sống trên đất Lào là
A. người Lào Thơng.
B. người Lào Lùm.
C. Người Lào Thơng và người Lào Lùm.
D. người Khơ-me.
Câu 6: Vương quốc Lan Xang phát triển thịnh vượng vào khoảng thời gian
nào?
A. Thế kỉ X - XV.
B. Thế kỉ XV - XVI.
C. Thế kỉ XVI - XVII
D. Thế kỉ XVI - XVIII.
II. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống sao cho đúng về
“Vương triều Mô-gôn”. (1,0 điểm).

Vương triều Mô-gôn ra đời năm (1)....gắn liền với cuộc xâm lược của một bộ
phận người (2).... Sau khi đánh chiếm Đê-li, họ lập ra (3).... Giữa thế kỉ XIX,
(4).... và lật đổ Vương triều Mô-gôn.
B. TỰ LUẬN. (2,5 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Từ các thành tựu tiêu biểu của văn hoá Ấn Độ từ thế kỉ IV
đến giữa thế kỉ XIX, em hãy giới thiệu những nét chính về thành tựu chữ viết
và văn học?
Câu 2 (1,0 điểm): Qua những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á,
em hãy rút ra nhận xét về các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa
sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI?
Câu 3 (0,5 điểm): Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về một thành
tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ
XVI mà em ấn tượng nhất.
---------Hết--------

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐĂK TÔ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022- 2023.MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7

Mã 702
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm) (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

B

C

A

C

C

D

B

D

Câu 9 Câu 10
C

B

B. PHẦN TỰ LUẬN. (2,5 điểm)
Câu
Đáp án
Câu 1
* Ý nghĩa của khí hậu đối với việc sử dụng và bảo vệ tự
(1,0 điểm) nhiên châu Á.
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tạo nên sự
đa dạng về các sản phẩm nông nghiệp và hình thức du lịch.
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng giữa các vùng tự nhiên khác
nhau làm cho tài nguyên sinh vật rất phong phú.
Câu 2
* Dân số châu Phi tăng nhanh gây khó khăn
(1,0 điểm) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của châu
lục.
- Dân số châu Phi tăng nhanh đẫn đến thiếu việc
làm, các vấn đề về giáo dục, y tế,...không được
đáp ứng đầy đủ.
- Thiếu nguồn lao động có kĩ thuật phục vụ cho

Biểu điểm
0,5
0,5

0,5
0,5

phát triển kinh tế - xã hội, không có sức thu hút
vốn đầu tư từ nước ngoài .
Câu 3
* Nền kinh tế của Trung Quốc trong giai đoạn
(0,5 điểm) hiện nay.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, sản
xuất lương thực đứng đầu thế giới, giải quyết đủ
lương thực cho gần 1,3 tỉ dân.
- Phát triển nhiều ngành đặc biệt là các ngành
công nghệ hiện đại.
(HS trình bày đúng với nội dung câu hỏi nhưng không trùng với
đáp án thì vẫn cho điểm tối đa)

0,25
0,25

PHÂN MÔN LỊCH SỬ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm) (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
I. Khoanh tròn vào đáp án đúng. (1,5 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
C
D
A
C
C
C
II. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống sao cho đúng về
“Vương triều Gúp-ta”. (1,0 điểm).
(1) 1526
(2) Mông Cổ (theo Hồi giáo)
(3) Vương triều Mô-gôn
(4) Đế quốc Anh xâm lược.
B. PHẦN TỰ LUẬN. (2,5 diểm)
Câu
Đáp án
Biểu
điểm
Câu 1
* Những nét chính về thành tựu chữ viết và văn học
(1,0 điểm) - Chữ viết:
+ Chữ Phạn có từ thời cổ đại đã đạt đến mức hoàn thiện, được sử
0,25
dụng phổ biến.
+ Chữ Phạn cũng trở thành cơ sở để sáng tạo ra nhiều loại chữ viết
0,25
khác, như: chữ Hin-đi, chữ Đê-va-na-ga-ri…
- Văn học:
+ Chịu ảnh hưởng của tôn giáo, gồm nhiều thể loại: thơ ca, kịch,
0,25
truyện thần thoại,...
+ Hai tác phẩm bất hủ là: khúc bi ca Sứ mây và vở kịch Sơ-cun-tơ0,25
la của Ca-li-đa-xa.
Câu 2
Nhận xét về các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa
(1,0 điểm) sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
Trên cơ sở tiếp thu và chọn lọc tinh hoa văn hóa Ấn Độ, Trung
0,5
Quốc, các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã xây dựng được
một nền văn hóa truyền thống riêng của dân tộc mình.
- Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã đóng góp vào kho
0,5
tàng văn hóa nhân loại những giá trị rất độc đáo.
Câu 2
Đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về một thành tựu văn hóa
(0,5 điểm) tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế
kỉ XVI.
Lưu ý: HS nêu có ý đúng, GV linh động chấm nhưng phải đảm bảo
được các ý sau:

- Tên thành tựu đó? Thuộc quốc gia nào ngày nay?
- Nét đặc sắc của thành tựu.
- Vì sao lại ấn tượng về thành tựu đó?
- Những giá trị của thành tựu đó?

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐĂK TÔ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

0,5

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã 703
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm) Lựa chọn một đáp án đúng nhất:
Câu 1. Khu vực Nam Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào sau đây?
A. Ki-tô giáo và Ấn Độ giáo.
B. Hồi giáo và Ki-tô giáo.
C. Hồi giáo và Ấn Độ giáo.
D. Phật giáo và Ấn Độ giáo.
Câu 2. Khu vực có mật độ dân số cao nhất ở Châu Á là.
A. Đông Á.
B. Đông Nam Á.
C. Nam Á.
D. Tây Nam Á.
Câu 3. Đới khí hậu cực và cận cực của châu Âu phân bố ở khu vực nào?
A. Đông Âu.
B. Tây Âu.
C. Bắc Âu.
D. Nam Âu.
Câu 4. Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi của Châu Âu, tỉ trọng dân số dưới 15
tuổi đang có xu hướng.
A. tăng.
B. giảm.
C. tăng chậm.
D. không thay đổi.
Câu 5. Châu Á có số dân như thế nào?
A. Đông nhất thế giới.
B. Đông thứ hai thế giới.
C. Đông thứ ba thế giới.
D. Đông thứ tư thế giới.

Câu 6. Đồng bằng Lưỡng Hà nằm ở khu vực nào?
A. Đông Á.
B. Nam Á.
C. Đông Nam Á.
D. Tây Nam Á.
Câu 7. Thực vật chủ yếu ở Đông Nam Á là.
A. rừng ôn đới ẩm.
B. rừng nhiệt đới ẩm.
C. rừng nhiệt đới khô.
D. rừng ôn đới khô.
Câu 8. Các đô thị đông dân của châu Á phân bố chủ yếu ở các khu vực nào
sau đây?
A. Đông Á và Tây Nam Á.
B. Nam Á và Trung Á.
C. Đông Nam Á và Trung Á.
D. Đông Á và Đông Nam Á.
Câu 9. Đặc điểm địa hình có ý nghĩa gì đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á?
A. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển kinh tế công nghiệp.
B. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển tế nông nghiệp.
C. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển nhiều ngành kinh tế.
D. Tạo điều kiện cho châu Á phát triển một số ngành kinh tế.
Câu 10. Đặc điểm khí hậu châu Á có ý nghĩa gì trong việc sử dụng và bảo vệ
tự nhiên?
A. Đa dạng cơ cấu cây trồng.
B. Đa dạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát triển.
C. Vật nuôi phát triển.
D. Cây trồng, vật nuôi phát triển.
B. TỰ LUẬN. (2,5 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm) Nêu ý nghĩa của đặc điểm sông, hồ đối với việc sử dụng
và bảo vệ tự nhiên ở châu Á?
Câu 2: (1,0 điểm) Dân số châu Phi tăng nhanh gây khó khăn gì đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của châu lục?
Câu 3: (0,5 điểm) Trình bày hiểu biết của em về nền kinh tế của Trung
Quốc trong giai đoạn hiện nay?
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm)
I. Khoanh tròn chữ cái in hoa ở đầu lựa chọn đúng nhất (1,5 điểm)
Câu 1: Thương cảng nào trong thời Minh – Thanh trở thành trung tâm buôn
bán sầm uất với nước ngoài?
A. Tô Châu
B. Quảng Châu
C. Tùng Giang D. Thượng Hải
Câu 2: Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến đời sống văn hóa, xã hội của Lào là
A. Phật giáo.
.
B. Nho giáo.
C. Ấn Độ giáo
D. Hin-đu
giáo.
Câu 3: Vương quốc Lan Xang là tiền thân của quốc gia nào hiện nay?
A. Thái Lan.
B. Cam- pu- chia
C. Lào
D. Mi- an -ma.
Câu 4: Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á
dưới triều đại nào?
A. Nhà Tống.
B. Nhà Đường. C. Nhà Nguyên.
D. Nhà Thanh.
Câu 5: Biểu hiện nào khẳng định những mầm mống của kinh tế tư bản chủ
nghĩa xuất hiện ở Trung Quốc thời Minh – Thanh?
A. Ngoại thương phát triển, có quan hệ buôn bán với nhiều nước.
B. Xuất hiện người thuê nhân công, người thợ làm thuê lấy tiền công.
C. Nhiều xưởng thủ công có quy mô lớn đã đạt tới trình độ chuyên môn hóa
trong sản xuất và thuê nhiều nhân công?
D. Hoạt động buôn bán trong nước phát triển.

Câu 6: Dưới thời Đường, đời sống của nông dân và sản xuât nông nghiệp như
thế nào?
A. Nông dân có ruộng cày cấy, sản xuất nông nghiệp phát triển.
B. Nông dân mất ruộng, sản xuất nông nghiệp sa sút.
C. Nông dân bị chiếm đoạt ruộng đất sản xuất nông nghiệp trì trệ
D. Nông dân được cấp ruộng sản xuất nông nghiệp được mùa bội thu
II. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống sao cho đúng về
“Vương triều Gúp-ta”. (1,0 điểm).
Vương triều gúp ta do (1)....sáng lập năm (2)....Gúp-ta I có vai trò (3)....chống
lại sự xâm lấn của các tộc người (4).... , thống nhất miền Bắc, tấn công
chiếm cao nguyên Đê-can làm chủ miền Trung Ấn Độ.
B. TỰ LUẬN. (1,5 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Từ các thành tựu tiêu biểu của văn hoá Ấn Độ từ thế kỉ IV
đến giữa thế kỉ XIX, em hãy giới thiệu những nét chính về thành tựu chữ viết
và văn học?
Câu 2 (1,0 điểm): Qua những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á,
em hãy rút ra nhận xét về các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa
sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI?
Câu 3 (0,5 điểm): Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về một thành
tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ
XVI mà em ấn tượng nhất.
---------Hết--------

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐĂK TÔ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022- 2023.MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7

Mã 703
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm) (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

D

C

C

B

A

D

B

D

Câu 9 Câu 10
C

B

B. PHẦN TỰ LUẬN. (2,5 điểm)
Câu

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1
* Ý nghĩa của đặc điểm sông, hồ đối với việc sử dụng và bảo
(1,0 điểm) vệ tự nhiên châu Á.
- Đối với kinh tế, đời sống con người: Bồi đắp phù
sa, cung cấp nước cho sinh hoạt, giao thông vận tải
và du lịch phát triển…
- Đối với môi trường tự nhiên: điều hòa không khí,
tạo phong cảnh thiên nhiên….
Câu 2
* Dân số châu Phi tăng nhanh gây khó khăn
(1,0 điểm) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của châu
lục.
- Dân số châu Phi tăng nhanh đẫn đến thiếu việc
làm, các vấn đề về giáo dục, y tế,...không được đáp
ứng đầy đủ.
- Thiếu nguồn lao động có kĩ thuật phục vụ cho phát
triển kinh tế - xã hội, không có sức thu hút vốn đầu
tư từ nước ngoài .
Câu 3
* Nền kinh tế của Trung Quốc trong giai đoạn
(0,5 điểm) hiện nay.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, sản
xuất lương thực đứng đầu thế giới, giải quyết đủ
lương thực cho gần 1,3 tỉ dân.
- Phát triển nhiều ngành đặc biệt là các ngành công
nghệ hiện đại.
(HS trình bày đúng với nội dung câu hỏi nhưng không trùng với
đáp án thì vẫn cho điểm tối đa)

0,5
0,5

0,5
0,5

0,25
0,25

PHÂN MÔN LỊCH SỬ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm) (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
I. Khoanh tròn vào đáp án đúng. (1,5 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
B
A
C
B
C
A
II. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống sao cho đúng về
“Vương triều Gúp-ta”. (1,0 điểm).
(1) San-đra Gúp-ta I
(2) 319
(3) Tổ chức
(4) Trung Á và Ấn Độ.
B. PHẦN TỰ LUẬN. (3,0 diểm)
Câu
Đáp án
Biểu
điểm
Câu 1
* Những nét chính về thành tựu chữ viết và văn học
(1,0 điểm) - Chữ viết:
+ Chữ Phạn có từ thời cổ đại đã đạt đến mức hoàn thiện, được sử
0,25
dụng phổ biến.
+ Chữ Phạn cũng trở thành cơ sở để sáng tạo ra nhiều loại chữ viết
0,25
khác, như: chữ Hin-đi, chữ Đê-va-na-ga-ri…
- Văn học:
+ Chịu ảnh hưởng của tôn giáo, gồm nhiều thể loại: thơ ca, kịch,
0,25
truyện thần thoại,...

+ Hai tác phẩm bất hủ là: khúc bi ca Sứ mây và vở kịch Sơ-cun-tơla của Ca-li-đa-xa.
Câu 2
Nhận xét về các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa
(1,0 điểm) sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
Trên cơ sở tiếp thu và chọn lọc tinh hoa văn hóa Ấn Độ, Trung
Quốc, các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã xây dựng được
một nền văn hóa truyền thống riêng của dân tộc mình.
- Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã đóng góp vào kho
tàng văn hóa nhân loại những giá trị rất độc đáo.
Câu 2
Đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về một thành tựu văn hóa
(0,5 điểm) tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế
kỉ XVI.
* Lưu ý: HS nêu có ý đúng, GV linh động chấm nhưng phải đảm
bảo được các ý sau:
- Tên thành tựu đó? Thuộc quốc gia nào ngày nay?
- Nét đặc sắc của thành tựu.
- Vì sao lại ấn tượng về thành tựu đó?
- Những giá trị của thành tựu đó?

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐĂK TÔ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7

0,25

0,5
0,5

0,5

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã 704
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
A. TRẮC NGHIỆM. (2,5 điểm) Lựa chọn một đáp án đúng nhất:

Câu 1. Đới khí hậu cực và cận cực của châu Âu phân bố ở khu vực nào?
A. Đông Âu.
B. Tây Âu.
C. Bắc Âu.
D. Nam Âu.
Câu 2. Trong cơ cấu dân số theo độ tuổi của Châu Âu, tỉ trọng dân số dưới 15
tuổi đang có xu hướng.
A. tăng.
B. giảm.
C. tăng chậm.
D. không thay đổi.
Câu 3. Châu Á có số dân như thế nào?
A. Đông nhất thế giới.
B. Đông thứ hai thế giới.
C. Đông thứ ba thế giới.
D. Đông thứ tư thế giới.
Câu 4. Đồng bằng Lưỡng Hà nằm ở khu vực nào?
A. Đông Á.
B. Nam Á.
C. Đông Nam Á.
D. Tây Nam Á.
Câu 5. Khu vực có mật độ dân số cao nhất ở Châu Á là.
A. Đông Á.
B. Đông Nam Á.
C. Nam Á.
D. Tây Nam Á.
Câu 6. Khu vực Nam Á là nơi ra đời của những tôn giáo nào sau đây?
A. Ki-tô giáo và Ấn Độ giáo.
B. Hồi giáo và Ki-tô giáo.
C. Hồi giáo và Ấn Độ giáo.
D. Phật giáo và Ấn Độ giáo.
Câu 7. Thực vật chủ yếu ở Đông Nam Á là.
A. rừng ôn đới ẩm.
B. rừng nhiệt đới ẩm.
C. rừng nhiệt đới khô.
D. rừng ôn đới khô.
Câu 8. Các đô thị đông dân của châu Á phân bố chủ yếu ở các khu vực nào
sau đây?
A. Đ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác