Giáo án dạy thêm hóa học 10 cơ bản học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Biên soạn - sư tầm
Người gửi: Hoàng Văn Đoàn
Ngày gửi: 19h:53' 05-12-2012
Dung lượng: 1'003.0 KB
Số lượt tải: 2873
Nguồn: Biên soạn - sư tầm
Người gửi: Hoàng Văn Đoàn
Ngày gửi: 19h:53' 05-12-2012
Dung lượng: 1'003.0 KB
Số lượt tải: 2873
Ngày soạn :02-09-2012
Tuần 03 ÔN TẬP KỸ NĂNG CƠ BẢN DÙNG TRONG GIẢI TOÁN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tính lượng chất, khối lượng, ...
*Nồng độ dung dịch.
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.
III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án
*Học sinh: Ôn bài cũ
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2.Bài mới:
Đặt vấn đề: Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hoá học cần nắm được những khái niệm, những công thức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này.
Triển khai bài
Hoạt động GV - HS
Nội dung
I. Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ
GV : Phát vấn nội dung câu hỏi kiến thức cần nhớ
HS : Suy nghĩ trả lời
- Nguyên tử thường được cấu tạo từ mấy loại hạt cơ bản?
- Hạt nhân thường có mấy loại hạt? Điện tích của từng loại hạt?
- Xác định công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc.
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ mol/l?
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh.
HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các thông tin.
BT: 2) Hãy tính thể tích ở đktc của:
Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2.
Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2.
BT: 3) Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2. Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:
a) Khí N2. b) Không khí.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện.
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH.
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH.
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
Chọn đáp án đúng:
a) (1): 0,05M; (2): 0,25M; (3): 0,5M.
b) (1): 30ml; (2): 300ml; (3): 0,3ml.
- Học sinh trả lời và có thể giải lại bằng phương pháp tự luận.
BT 5: Phiếu học tập(giáo viên photo để phát cho học sinh)
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1.Nguyên tử:
electron (qe: 1-)
Nguyên tử proton (qp: 1+)
Nơtron (qn: 0)
Số p = Số e.
2. Sự chuyển đổi giữa m, V và lượng chất:
N = 6.1023 (ngtử hay phtử)
3. Tỉ khối của chất khí:
Công thức: dA/B = ; dA/kk =
4. Nồng độ của dung dịch:
C% = . CM =
II. Bài tập vận dụng:
1) Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 58, trong đó có 36 hạt mang điện. Tìm số hạt mỗi loại trong 1 nguyên tử X?
2) a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol .
nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol.
= 0,8 + 0,8 = 1 mol.
V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)
b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol.
V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).
3) dHN = 2/28
dH/kk = 2/29 dNH/N= 17/28….
4)
a) (2)
b) (2)
GV giải lại bằng phương pháp tự luận:
CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol.
Tuần 03 ÔN TẬP KỸ NĂNG CƠ BẢN DÙNG TRONG GIẢI TOÁN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tính lượng chất, khối lượng, ...
*Nồng độ dung dịch.
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm.
III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án
*Học sinh: Ôn bài cũ
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...
2.Bài mới:
Đặt vấn đề: Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hoá học cần nắm được những khái niệm, những công thức tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này.
Triển khai bài
Hoạt động GV - HS
Nội dung
I. Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ
GV : Phát vấn nội dung câu hỏi kiến thức cần nhớ
HS : Suy nghĩ trả lời
- Nguyên tử thường được cấu tạo từ mấy loại hạt cơ bản?
- Hạt nhân thường có mấy loại hạt? Điện tích của từng loại hạt?
- Xác định công thức tính số mol của một chất liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc.
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ mol/l?
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh.
HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các thông tin.
BT: 2) Hãy tính thể tích ở đktc của:
Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2.
Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2.
BT: 3) Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2. Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:
a) Khí N2. b) Không khí.
- Gọi HS bất kì lên thực hiện.
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH.
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH.
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
Chọn đáp án đúng:
a) (1): 0,05M; (2): 0,25M; (3): 0,5M.
b) (1): 30ml; (2): 300ml; (3): 0,3ml.
- Học sinh trả lời và có thể giải lại bằng phương pháp tự luận.
BT 5: Phiếu học tập(giáo viên photo để phát cho học sinh)
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1.Nguyên tử:
electron (qe: 1-)
Nguyên tử proton (qp: 1+)
Nơtron (qn: 0)
Số p = Số e.
2. Sự chuyển đổi giữa m, V và lượng chất:
N = 6.1023 (ngtử hay phtử)
3. Tỉ khối của chất khí:
Công thức: dA/B = ; dA/kk =
4. Nồng độ của dung dịch:
C% = . CM =
II. Bài tập vận dụng:
1) Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 58, trong đó có 36 hạt mang điện. Tìm số hạt mỗi loại trong 1 nguyên tử X?
2) a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol .
nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol.
= 0,8 + 0,8 = 1 mol.
V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)
b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol.
V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít).
3) dHN = 2/28
dH/kk = 2/29 dNH/N= 17/28….
4)
a) (2)
b) (2)
GV giải lại bằng phương pháp tự luận:
CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol.








Thầy soạn rất hay, rất tâm huyết!
cac thay tai ve thi thanks cai nhe !!
con giao an day them khoi 11 , tu chon khoi 10 -11moi cac thay don doc !! thanks
Thay Doan gui them nhieu tai lieu nua nhe! Rat hay. Thanks
Các thầy tải về thì thanks. Còn cô tải về không cần thanks à???
um ! cac co la phu nu thu uu tien !!!
Anh Đoàn gửi cả kì II lên đi - Rất cảm ơn anh vì những tài liệu rất hay mà anh đưa lên!
du la co nhung van thanks anh Doan vi su nhiet tinh va tam huyet cua anh, tai lieu cua anh rat hay!thanks.....
tài liệu của thầy rất hay.
cảm ơn anh nhiều.