Chương I. §1. Căn bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hanh
Ngày gửi: 14h:59' 17-10-2014
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hanh
Ngày gửi: 14h:59' 17-10-2014
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Ngày soạn: 17/8/2014
CHƯƠNG I CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
1: BẬC HAI
A. Phần chuẩn bị.
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: Hs nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
2.Kĩ năng: biết vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập có liên quan.
3.Thái độ: Thấy được ý nghĩa của phép khai phương trong hình học.
II.Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập ghi ?3, ?5.
Học sinh: Ôn lại kiến thức căn bậc hai đã học ơ lớp 7, sgk, dụng cụ học tập.
B. Phần lên lớp.
I. ổn định tổ chức. (1’) Kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ. (7’)
Câu hỏi.
Em hãy nhắc lại căn bậc hai của một số không âm a?
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau.
9; ; 0,25; 2
Đáp án:
Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.
Căn bậc hai của 9 là 3 và - 3.
Căn bậc hai của là và -.
Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5.
Căn bậc hai của 2 là và -.
Hs theo dõi nhận xét, gv nhận xét cho điểm.
III. Dạy bài mới.
(1’) Ta đã rất quen thuộc với phép toán bình phương vậy phép toán ngược với phép toán bình phương là phép tóan nào? Để trả lời câu hỏi đó ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và hs
Học sinh ghi
Các số 3; ; 0,5; gọi là các căn bậc hai số học của 9; ; 0,25; 2
1. Căn bậc hai số học. 10’
Vậy căn bậc hai số học của một số dương a là gì? Số 0 có được gọi là căn bậc hai số học của 0 không?
*) Định nghĩa.(SGK - 5)
Tìm căn bậc hai số học của 16 và 3?
VD1: Căn bậc hai số học của 16 là (= 4).
Căn bậc hai số học của 3 là
Giới thiệu phần chú ý.
*) Chú ý (SGK – Tr 4).
Từ chú ý trên ta có thể biểu diễn dưới dạng công thức toán học như thế nào?
Ta viết
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau:
a) 49 b) 64 c) 81 d) 1,21
?2
a) vì 70 và 72 = 49.
b) vì 8 ( 0 và 82 = 64
c) vì 9 ( 0 và 92 = 81
Căn cứ vào lời giải mẫu các em hãy làm bài tập trên trong 2’ sau đó trả lời.
d) vì 1,1 ( 0 và 1,22 = 1,21
Phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương.
Khi biết căn bậc hai số học của một số ta có xác định được căn bậc hai của một số hay không? Cho ví dụ
Khi biết căn bậc hai số học của một số, ta có thể rễ dàng xác định được căn bậc hai của nó.
VD: CBHSH của 36 là 6 nên 36 có các căn bậc hai là 6 và -6.
Tìm các căn bậc hai số học của các số sau: 64; 81; 1,21.
CBHSH của 64 là 8 nên 64 có các căn bậc hai là 8 và -8.
CBHSH của 81 là 9 nên 81 có các căn bậc hai là 9 và - 9.
CBHSH của 1,21 là 1,1 nên 1,21 có các căn bậc hai là 1,1 và - 1,1.
Ta đã biết với hai số a, b không âm, nếu a < b thì
2) So sánh các căn bậc hai số học.( )
Ta có thể chứng minh được với hai số a, b không âm, nếu thì a < b
Từ hai kết quả trên hãy phát biểu thành một mệnh đề toán học?
*) Định lý.
với hai số a, b không âm ta có:
a < b (
Cho học sinh nghiên cứu ví dụ 2 trong 2’.
So sánh: a) 4 và ; b) và 3
Ngày soạn: 17/8/2014
CHƯƠNG I CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
1: BẬC HAI
A. Phần chuẩn bị.
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: Hs nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
2.Kĩ năng: biết vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập có liên quan.
3.Thái độ: Thấy được ý nghĩa của phép khai phương trong hình học.
II.Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập ghi ?3, ?5.
Học sinh: Ôn lại kiến thức căn bậc hai đã học ơ lớp 7, sgk, dụng cụ học tập.
B. Phần lên lớp.
I. ổn định tổ chức. (1’) Kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ. (7’)
Câu hỏi.
Em hãy nhắc lại căn bậc hai của một số không âm a?
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau.
9; ; 0,25; 2
Đáp án:
Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.
Căn bậc hai của 9 là 3 và - 3.
Căn bậc hai của là và -.
Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5.
Căn bậc hai của 2 là và -.
Hs theo dõi nhận xét, gv nhận xét cho điểm.
III. Dạy bài mới.
(1’) Ta đã rất quen thuộc với phép toán bình phương vậy phép toán ngược với phép toán bình phương là phép tóan nào? Để trả lời câu hỏi đó ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và hs
Học sinh ghi
Các số 3; ; 0,5; gọi là các căn bậc hai số học của 9; ; 0,25; 2
1. Căn bậc hai số học. 10’
Vậy căn bậc hai số học của một số dương a là gì? Số 0 có được gọi là căn bậc hai số học của 0 không?
*) Định nghĩa.(SGK - 5)
Tìm căn bậc hai số học của 16 và 3?
VD1: Căn bậc hai số học của 16 là (= 4).
Căn bậc hai số học của 3 là
Giới thiệu phần chú ý.
*) Chú ý (SGK – Tr 4).
Từ chú ý trên ta có thể biểu diễn dưới dạng công thức toán học như thế nào?
Ta viết
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau:
a) 49 b) 64 c) 81 d) 1,21
?2
a) vì 70 và 72 = 49.
b) vì 8 ( 0 và 82 = 64
c) vì 9 ( 0 và 92 = 81
Căn cứ vào lời giải mẫu các em hãy làm bài tập trên trong 2’ sau đó trả lời.
d) vì 1,1 ( 0 và 1,22 = 1,21
Phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương.
Khi biết căn bậc hai số học của một số ta có xác định được căn bậc hai của một số hay không? Cho ví dụ
Khi biết căn bậc hai số học của một số, ta có thể rễ dàng xác định được căn bậc hai của nó.
VD: CBHSH của 36 là 6 nên 36 có các căn bậc hai là 6 và -6.
Tìm các căn bậc hai số học của các số sau: 64; 81; 1,21.
CBHSH của 64 là 8 nên 64 có các căn bậc hai là 8 và -8.
CBHSH của 81 là 9 nên 81 có các căn bậc hai là 9 và - 9.
CBHSH của 1,21 là 1,1 nên 1,21 có các căn bậc hai là 1,1 và - 1,1.
Ta đã biết với hai số a, b không âm, nếu a < b thì
2) So sánh các căn bậc hai số học.( )
Ta có thể chứng minh được với hai số a, b không âm, nếu thì a < b
Từ hai kết quả trên hãy phát biểu thành một mệnh đề toán học?
*) Định lý.
với hai số a, b không âm ta có:
a < b (
Cho học sinh nghiên cứu ví dụ 2 trong 2’.
So sánh: a) 4 và ; b) và 3
 









Các ý kiến mới nhất