Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Khương Sành
Ngày gửi: 07h:55' 08-10-2025
Dung lượng: 745.1 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Trần Khương Sành
Ngày gửi: 07h:55' 08-10-2025
Dung lượng: 745.1 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Thứ hai ngày 14/10/2024
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
“CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tham gia biểu diễn văn nghệ bài hát Sách bút thân yêu ơi!
- Chia sẻ cảm xúc về bài hát.
- Thi tìm bài hát, câu hát có từ Sách hoặc Bút. Hát câu hát đó trước
tập thể.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Mạnh dạn, tự tin . Biết tự giác học tập, chia
sẻ và sắp xếp hoạt động học tập, sắp xếp đồ dùng khoa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận
dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt
động
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và xây dựng nề
nếp học tập gọn gàng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy,
- Sân bãi sạch sẽ, ghế ngồi cho HS
- Vi deo bài hát, nhạc, đội văn nghệ…
- Bút, tẩy, thước…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút
- Mục tiêu: tham gia trình diễn bài hát: Sách bút thân yêu ơi
. Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem văn nghệ và rút ra bài học cho
mình
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trình bày bài múa hát và chia sẻ - HS xem.
- GV cho HS lên biểu diễn văn nghệ bài hát
múa: Sách bút thân yêu ơi
- Đội văn nghệ lớp lên
biểu diễn
- Chia sẻ cảm nghĩ
sau khi xem văn nghệ
* Trò chơi: Thi tìm bài hát, câu hát có từ Sách - Hs thi đua, trả lời.
hoặc Bút. Sau đó hát to câu hát đó
+ GV: các bài hát nói về sách như bài; - HS lắng nghe.
Trang Sách Em Yêu, Bài ca những người
thắp lửa, Bài ca Thư viện, Cánh thuyền tuổi
thơ, Chân trời vẫy gọi · Nơi đó tình yêu …
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- GV tóm tắt nội dung chính
- HS nêu cảm nhận
+ GDHS: Sách chứa đựng rất nhiều kiến thức của mình sau buổi
từ trong học tập đến trong cuộc sống, giúp sinh hoạt.
chúng ta tư duy, nhận thức sâu sắc hơn, - HS lắng nghe.
trưởng thành hơn và tích lũy được vốn từ ngữ
phong phú. Đọc sách cung cấp tri thức cho
con người để học tập và làm việc. Có thể
thấy mỗi chúng ta trải qua quá trình học tập
đều cần sự giúp đỡ của những cuốn sách. Đó
là sách giáo khoa, sách bài tập,… cung cấp
cho chúng ta một khối lượng tri thức để phục
vụ cho quá trình học tập những năm đầu đời
của con người. Không có sách chúng ta
không thể hiểu các vấn đề cũng như nghiên
cứu, học tập được…. hình thành thói quen
sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp…
**********************************************
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Củng cố cách đọc, viết các số tròn chục triệu, trăm triệu.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT: Đọc được các số ở bài tập 1, Liên hệ thực tế về giá tiền ở bài tập 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
điện” lập các số tròn chục triệu, trăm triệu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HSKT; đọc được các số ở bài tập 1, không
yêu cầu HS tìm số ở hàng, lớp.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực hiện
yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày
- GV đánh giá và tuyên dương.
- HSKH; cho HS nêu các mặt hàng em đã
mua trong thực tế nhận biết giá tiền em đã
từng mua, lấy ví dụ như mua bánh, bút học,
thước kẻ…
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Số chẵn là số như thế nào?
GV chia sẻ, tuyên dương HS
- HS chơi trò chơi.
- HS chia sẻ sau khi chơi trò chơi.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS chia sẻ bài theo nhóm cộng tác.
- HS chia sẻ bài trước lớp.
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào phiếu rồi
chia sẻ với bạn.
Đáp án: D
- HS đọc.
- Điền số vào dấu hỏi chấm
- HS viết số tương ứng vào vở.
- HS đổi vở với bạn.
- HS đọc.
- Tìm giá tiền của mỗi giỏ quà.
- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo nhóm
thực hiện yêu cầu của bài.
+ Giỏ A: 32 000 đồng. Giỏ B: 704
000 đồng. Giỏ C: 1 000 000 đồng
- 2 - 3 HS trình bày
- HS chia sẻ: Bạn làm thế nào để tìm
ra được giá tiền của mỗi giỏ?
- HS đọc.
- Lập các số chẵn có 6 chữ số thỏa
mãn các điều kiện
+ Lớp nghìn gồm các chữ số: 0; 0; 3
+ Lớp đơn vị gồm các chữ số: 8; 1; 1
- HS chia sẻ
- HS tự suy nghĩ hoàn thiện bài vào
vở.
- HS chia sẻ trước lớp: Số cần tìm là:
300 118
- HS chia sẻ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.
********************************************************
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc
phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân vật xung tôi) và những câu văn
bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng các từ ngữ
cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên
đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây
hoa hồng, việc tưới nước cho cây,... tương ứng với việc viết tập làm
văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu
tả cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được
miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
- HSKT: Đọc phần đầu đến … bài văn. Trả lời được câu hỏi, bạn nhỏ tả
cây gì, liên hệ thục tế về hoa mà em cảm nhận được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
Tiếng nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ - HS trả lời câu hỏi
cây?
- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, - HS trao đổi nhóm 2 trả lời
làm thế nào để miêu tả đúng đặc
điểm của sự vật đó?
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
+ Gọi HS chia sẻ
yêu cầu cần đạt
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu
yêu cầu cần đạt.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài
văn
- HSKT: Đánh vần đọc giáo viên sửa Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức
lỗi, bạn học ngồi gần giúp đỡ thêm
đẹp
trong lúc phát âm.
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và
hợp đọc các từ khó kết hợp ngắt câu
dài
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã
chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn
bi ve tí xíu/ tụt từ lá xanh xuống
bông đỏ,/ đi tìm mùi thơm ngào
ngạt núp đâu giữa rừng cánh hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa
từ: Xào xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc
trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
thảo luận nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là
gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn
chưa? Vì sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả
lớp đọc thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để
tả được cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của
sự quan sát kết hợp với trí tưởng
tượng phong phú của bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của
bạn nhỏ, các câu văn đều có hình
ảnh so sánh cũng được coi là câu
văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng
tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong
bài văn của bạn nhỏ? Theo em bài
văn của bạn nhỏ nên viết thêm
nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây,
cành, lá, hương thơm,... cần tả thêm
phát âm các từ khó
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc
lại câu dài
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa
từ dựa vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn
nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ
phận của cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả
cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể
viết thêm câu văn mà mình
muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài
văn tả cây hoa.
nụ hoa bởi vì bên cạnh bông hoa đã
nở thường có nhiều nụ hoa.
- HSKT; Bạn nhỏ trong bài tả cây gì? - Tả cây hoa nhà em.
em đã từng thấy những cây hoa gì ? …...
hoa của em nhìn thấy có những màu
sắc gì, đẹp không ?
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
- HS thực hiện
HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em học được gì về
cách viết văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho
bài văn.
*************************************************
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung
và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT; nêu được một đến hai … động từ như đi, chạy, nhìn…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu
- 2-3 HS trả lời
có sử dụng động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
- Giới thiệu bài - ghi bài
yêu cầu cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm động từ trong
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
ngoặc đơn thay cho bông hoa
- Đại diện HS trình bày trước lớp
trong mỗi đoạn văn dưới đây)
- GV cùng HS nhận xét.
- HS thảo luận nhóm 2
GV chốt đáp án: Vỗ - gáy - gáy - HS trình bày trước lớp
kêu - vọng
a. Hót - kêu - hót - tìm - xào xạc
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng
động từ phù hợp với hoạt động
tranh để dựa vào đó suy đoán
được thể hiện trong tranh)
người hoặc vật trong tranh đang
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các
làm gì để tìm động từ phù hợp.
động từ có trong tranh
- Đại diện 3 nhóm trình bày động
Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy,
từ có trong tranh.
vượt dốc,...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
sung.
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra
Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ
nhiều từ ngữ khác nhau, miễn là từ cánh,..
đó phù hợp với hoạt động được thể Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
hiện trong tranh.
- HSKT; nêu một số động từ đơn
giãn…
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu
- HS đặt câu vào vở
có từ chỉ hoạt động di chuyển tìm
- HS thực hiện
được ở bài 2.
VD: Vận động viên đang leo núi.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận
xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay,
sáng tạo.
Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung
đủ như yêu cầu có từ chỉ hoạt
động ở bài 2. Hình thức đầu câu
viết hoa cuối câu có dấu chấm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ
- HS trả lời
chỉ sự di chuyển?
- HS đặt câu
- Đặt câu có sử dụng động từ di
- HS lắng nghe
chuyển
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn
thuật lại 1 sự việc
________________________________________
Thứ ba ngày 15/10/2024
Toán
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
HSKT: đọc các số: 2564, 32245, 56317, 42361, đọc nêu nhận biết tên cờ các nước ở
bài tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bảng phụ
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái
- HS nói với bạn bên cạnh.
Đất và Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 km - 2-3 HS đọc
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
- HS suy nghĩ, trả lời
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào?
- HS khác chia sẻ.
.....
- GV kết luận:
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và phân
- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ, phân
tích số.
tích số theo nhóm bàn.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số - HS quan sát, lắng nghe
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- 2-3 HS nhắc lại
- Y/c HS tự lấy ví dụ
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo nhóm cộng
3. Luyện tập, thực hành:
tác.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của mỗi
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
nước.
- GV mời HS đọc số.
- HS quan sát tranh tự đọc thầm rồi đọc
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
cho bạn bên cạnh nghe.
- HSKT; nêu nhạn biết như yêu cầu, khuyến
khích số dân các nước (Nếu được)
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS khác chia sẻ.
- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ HS
- HS làm nêu lại bài.
yếu.
- GV khen ngợi HS. Chấm chữa nhận xét.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữ số được gạch chân trong mỗi số
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
thuộc hàng nào, lớp nào?
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài chia
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
sẻ bài với bạn.
- HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
- HS chia sẻ những điều đã học được sau
tiết học.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Y/c HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học.
***************************************************
Tiếng Việt
Viết: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để
học tập đạt kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT: Viết vào vở các từ chỉ những việc em làm hàng ngày Gv bạn
học cùng hướng dẫn. (Ở mục cuối bài)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã
- HS đọc lại dàn ý
lập ở bài 10, trả lời câu hỏi:
- HS trả lời
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có
mấy phần? Nêu nội dung từng
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
phần?
yêu cầu cần đạt của tiết học
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi
đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
một hoạt động trải nghiệm em
đã tham gia và chia sẻ suy
- GV cho HS viết bài vào vở
nghĩ, cảm xúc của mình về
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
hoạt động đó.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo
- HS viết bài cá nhân vào vở
hướng dẫn trong sách giáo khoa.
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu
sửa
của GV
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ
ngữ chỉ việc em đã làm trong
ngày. Đánh dấu các động từ.
***********************************************
Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ TÌM HIỂU THÔNG TIN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- Học sinh biết sử dụng các câu hỏi để khai thác và tổ chức quản lí
thông tin về sự vật, hiện tượng đang tìm hiểu.
- Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm
hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong
kết quả tư duy.
- Học sinh biết mô hình hóa những thông tin về sự vật, sự kiện, hiện
tượng; biết lựa chọn thông tin quan trọng, phân loại thông tin để xây
dựng sơ đồ tư duy- giúp nhớ, hiểu và thực hiện tư duy tốt hơn
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học;giao tiếp và hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT: Thực hiện mục 2 cùng bạn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa, phấn, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Đố vui
+ GV đưa ra một số câu hỏi để HS
- HS trả lời theo sự hiểu biết
cùng dự đoán về sự vật, hiện tượng
của mình
- GV tổ chức cho học sinh đưa ra
- HS đưa ra câu đố đã sưu
những câu đố đã sưu tầm được
tầm, HS khác trả lời
- GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề
2. Khám phá chủ đề
- GV tổ chưc trò chơi: Động não, luyện - Mỗi thành viên trong nhóm
trí
quan sát các đồ vật trong lớp
+ GV chia HS thành các nhóm
và chọn một đồ vật để ghi
+ GV tổ chức cho HS đoán biết đồ
nhớ vào tấm bìa của mình, úp
vật.
xuống để giữ bí mật
- HSKT: Thực hiện nhóm cùng
- Mỗi thành viên trong nhóm
bạn.
lần lượt rút một tấm bìa, trả
Gợi ý: Tấm bảng
lời câu hỏi tìm hiểu về thông
+ Đồ vật đố được làm bằng gì?
tin của các thành viên khác
+ Ai có thể sử dụng đồ vật đó?
để các thành viên đó doán
+ Đồ vật đó được sử dụng vào những được đồ vật được ghi trên tấm
lúc nào?
bìa
+ Đồ vật đó được đặt ở đâu?
- Các thành viên tổng kết số
+ Đồ vật đó được sử dụng như thế
câu hỏi đã dùng để khám phá
nào?
từng đồ vật: Người nào đặt ít
- GV tổ chưc cho HS đánh giá trò chơi câu hỏi mà nhận được nhiều
- GV cùng HS kết luận: Chúng ta có thông tin, đoán đúng đồ vật là
thể dùng câu hỏi để hỏi người khác, người người chiến thắng cuộc
những cũng có thể tự đạt câu hỏi cho chơi.
mình để từ đó phán đoán, tìm hiểu
thông tin.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- GV đề nghị mỗi nhóm lựa chọn một
đồ vật để vẽ sơ đồ tư duy trình bày
- Nhóm báo cáo đồ vật lựa
những thông tin đã tìm hiểu được qua chọn
trò chơi “Động não, luyện trí”
- GV hướng dẫn HS mô hình hóa bằng
sơ đồ tư duy: Tên đồ vật ở giữa, các
đường nhánh chính, nhánh phụ thể
hiện sự phân loai.
- GV hướng dẫn HS điền thông tin
- Các nhóm thực hiện mô hình
bằng cách vẽ, trang trí, dùng nhiều
hóa bằng sơ đồ tư duy đồ vật
mầu sắc đề thông tin được ghi nhớ
đã lựa chọn
ngắn gọn bằng hình ảnh, dế ăn sâu
vào trí não.
- GV cho học sinh quan sát một mô
hình hóa tủ sách bằng sơ đồ tư duy.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo
- Từng nhóm chia sẻ sơ đồ tư
kết quả
duy trước lớp, trả lời câu hỏi
- GV cho học sinh nêu tác dụng của
nhóm ban
sơ đồ tư duy
- Các nhóm khác đặt câu hỏi
- GV kết luân: Sơ đồ tư duy giúp
đối với nhóm chia sẻ
chúng ta hệ thống thông tin về một
- HS chia sẻ suy nghĩ.
sự vật, hiện tượng giúp chúng ta nhìn
rõ hơn về mối quan hệ giữa các bộ
phận, nội dung
4. Cam kết hành động
- GV đề nghị học sinh lựa chọn một sự - Học sinh thực hiện ở nhà
vật, hiện tượng để vẽ sơ đồ tư duy.
Lưu ý HS: Thực hiện các bước động
não: đặt câu hỏi, phân loại thông tin
theo câu hỏi, trình bày thông tin theo
nhánh.
*********************************************
Lịch sử và Địa lí
DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nếu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối,
đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,..).
+ GDĐP: Chủ đề 2: Lịch sử và văn hóa truyền thống tỉnh Quảng Trị: Lựa chọn và giới
thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu
biểu,... ở địa phương. (T.H toàn phần)
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
- HSKT: Cùng xem video cùng hoạt động ở phần 2.2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, video.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Hãy kể tên một số dân tộc sống ở vùng Duyên hải
miền Trung.
+ Hãy kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan
đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền
Trung.
+ Kể tên các dân tộc đang sinh sống chủ yếu ở tỉnh
Quảng Trị.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.2. Một số hoạt động kinh tế biển
- GV mời 1 - 2 HS đọc thông tin, GV hướng dẫn
- HS đọc thông tin.
cho HS cách đọc và khai thác bảng thông tin, các
hình ảnh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành các
- HS thảo luận nhóm.
nhiệm vụ sau:
+ Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi
biển và cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền Trung lại
thuận lợi phát triển kinh tế biển.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện
nhiệm vụ và trình bày kết quả.
+ Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hoá), Lăng Cô - HS chia sẻ và góp ý
(Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), - HS chia sẻ thêm một số bãi
Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình Thuận),...
biển bãi tắm ở tỉnh Quảng Trị,
+ Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An), Chân Mây liên hệ thực tế…
(Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất
(Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh Hoà),...
+ Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế biển: nước biển mặn,
nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng
biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá, giúp phát
triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm,
vịnh biển, đảo có phong cảnh đẹp giúp phát triển du
lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín
gió thuận lợi cho giao thông vận tải biển.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- GV cho HS xem những hình ảnh, video về các
hoạt động kinh tế biển gắn với các địa danh nổi
tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Yêu cầu HS chia sẻ về những chuyến du lịch của
mình ở các địa điểm thuộc vùng Duyên hải miền
Trung và nêu cảm nghĩ của mình về khí hậu, cảnh
đẹp, con người, món ăn … ở đó.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”: HS sẽ sắp xếp các
hình ảnh vào các nhóm hoạt động kinh tế biển ở
vùng Duyên hải miền Trung cho phù hợp.
- GD: Ở vùng Duyên hải miền Trung trong đó có
Quảng Trị của chúng ta, một trong những n
Thứ hai ngày 14/10/2024
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
“CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tham gia biểu diễn văn nghệ bài hát Sách bút thân yêu ơi!
- Chia sẻ cảm xúc về bài hát.
- Thi tìm bài hát, câu hát có từ Sách hoặc Bút. Hát câu hát đó trước
tập thể.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Mạnh dạn, tự tin . Biết tự giác học tập, chia
sẻ và sắp xếp hoạt động học tập, sắp xếp đồ dùng khoa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận
dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt
động
nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và xây dựng nề
nếp học tập gọn gàng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy,
- Sân bãi sạch sẽ, ghế ngồi cho HS
- Vi deo bài hát, nhạc, đội văn nghệ…
- Bút, tẩy, thước…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút
- Mục tiêu: tham gia trình diễn bài hát: Sách bút thân yêu ơi
. Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem văn nghệ và rút ra bài học cho
mình
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trình bày bài múa hát và chia sẻ - HS xem.
- GV cho HS lên biểu diễn văn nghệ bài hát
múa: Sách bút thân yêu ơi
- Đội văn nghệ lớp lên
biểu diễn
- Chia sẻ cảm nghĩ
sau khi xem văn nghệ
* Trò chơi: Thi tìm bài hát, câu hát có từ Sách - Hs thi đua, trả lời.
hoặc Bút. Sau đó hát to câu hát đó
+ GV: các bài hát nói về sách như bài; - HS lắng nghe.
Trang Sách Em Yêu, Bài ca những người
thắp lửa, Bài ca Thư viện, Cánh thuyền tuổi
thơ, Chân trời vẫy gọi · Nơi đó tình yêu …
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- GV tóm tắt nội dung chính
- HS nêu cảm nhận
+ GDHS: Sách chứa đựng rất nhiều kiến thức của mình sau buổi
từ trong học tập đến trong cuộc sống, giúp sinh hoạt.
chúng ta tư duy, nhận thức sâu sắc hơn, - HS lắng nghe.
trưởng thành hơn và tích lũy được vốn từ ngữ
phong phú. Đọc sách cung cấp tri thức cho
con người để học tập và làm việc. Có thể
thấy mỗi chúng ta trải qua quá trình học tập
đều cần sự giúp đỡ của những cuốn sách. Đó
là sách giáo khoa, sách bài tập,… cung cấp
cho chúng ta một khối lượng tri thức để phục
vụ cho quá trình học tập những năm đầu đời
của con người. Không có sách chúng ta
không thể hiểu các vấn đề cũng như nghiên
cứu, học tập được…. hình thành thói quen
sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp…
**********************************************
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Củng cố cách đọc, viết các số tròn chục triệu, trăm triệu.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT: Đọc được các số ở bài tập 1, Liên hệ thực tế về giá tiền ở bài tập 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
điện” lập các số tròn chục triệu, trăm triệu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HSKT; đọc được các số ở bài tập 1, không
yêu cầu HS tìm số ở hàng, lớp.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực hiện
yêu cầu bài.
- GV mời HS trình bày
- GV đánh giá và tuyên dương.
- HSKH; cho HS nêu các mặt hàng em đã
mua trong thực tế nhận biết giá tiền em đã
từng mua, lấy ví dụ như mua bánh, bút học,
thước kẻ…
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Số chẵn là số như thế nào?
GV chia sẻ, tuyên dương HS
- HS chơi trò chơi.
- HS chia sẻ sau khi chơi trò chơi.
- HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS chia sẻ bài theo nhóm cộng tác.
- HS chia sẻ bài trước lớp.
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào phiếu rồi
chia sẻ với bạn.
Đáp án: D
- HS đọc.
- Điền số vào dấu hỏi chấm
- HS viết số tương ứng vào vở.
- HS đổi vở với bạn.
- HS đọc.
- Tìm giá tiền của mỗi giỏ quà.
- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo nhóm
thực hiện yêu cầu của bài.
+ Giỏ A: 32 000 đồng. Giỏ B: 704
000 đồng. Giỏ C: 1 000 000 đồng
- 2 - 3 HS trình bày
- HS chia sẻ: Bạn làm thế nào để tìm
ra được giá tiền của mỗi giỏ?
- HS đọc.
- Lập các số chẵn có 6 chữ số thỏa
mãn các điều kiện
+ Lớp nghìn gồm các chữ số: 0; 0; 3
+ Lớp đơn vị gồm các chữ số: 8; 1; 1
- HS chia sẻ
- HS tự suy nghĩ hoàn thiện bài vào
vở.
- HS chia sẻ trước lớp: Số cần tìm là:
300 118
- HS chia sẻ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.
********************************************************
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc
phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân vật xung tôi) và những câu văn
bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng các từ ngữ
cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên
đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây
hoa hồng, việc tưới nước cho cây,... tương ứng với việc viết tập làm
văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu
tả cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được
miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
- HSKT: Đọc phần đầu đến … bài văn. Trả lời được câu hỏi, bạn nhỏ tả
cây gì, liên hệ thục tế về hoa mà em cảm nhận được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
Tiếng nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ - HS trả lời câu hỏi
cây?
- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, - HS trao đổi nhóm 2 trả lời
làm thế nào để miêu tả đúng đặc
điểm của sự vật đó?
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
+ Gọi HS chia sẻ
yêu cầu cần đạt
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu
yêu cầu cần đạt.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài
văn
- HSKT: Đánh vần đọc giáo viên sửa Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức
lỗi, bạn học ngồi gần giúp đỡ thêm
đẹp
trong lúc phát âm.
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và
hợp đọc các từ khó kết hợp ngắt câu
dài
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã
chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn
bi ve tí xíu/ tụt từ lá xanh xuống
bông đỏ,/ đi tìm mùi thơm ngào
ngạt núp đâu giữa rừng cánh hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa
từ: Xào xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc
trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
thảo luận nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là
gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn
chưa? Vì sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả
lớp đọc thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để
tả được cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của
sự quan sát kết hợp với trí tưởng
tượng phong phú của bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của
bạn nhỏ, các câu văn đều có hình
ảnh so sánh cũng được coi là câu
văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng
tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong
bài văn của bạn nhỏ? Theo em bài
văn của bạn nhỏ nên viết thêm
nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây,
cành, lá, hương thơm,... cần tả thêm
phát âm các từ khó
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc
lại câu dài
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa
từ dựa vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn
nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ
phận của cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả
cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể
viết thêm câu văn mà mình
muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài
văn tả cây hoa.
nụ hoa bởi vì bên cạnh bông hoa đã
nở thường có nhiều nụ hoa.
- HSKT; Bạn nhỏ trong bài tả cây gì? - Tả cây hoa nhà em.
em đã từng thấy những cây hoa gì ? …...
hoa của em nhìn thấy có những màu
sắc gì, đẹp không ?
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
- HS thực hiện
HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em học được gì về
cách viết văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho
bài văn.
*************************************************
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung
và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT; nêu được một đến hai … động từ như đi, chạy, nhìn…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu
- 2-3 HS trả lời
có sử dụng động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
- Giới thiệu bài - ghi bài
yêu cầu cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm động từ trong
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
ngoặc đơn thay cho bông hoa
- Đại diện HS trình bày trước lớp
trong mỗi đoạn văn dưới đây)
- GV cùng HS nhận xét.
- HS thảo luận nhóm 2
GV chốt đáp án: Vỗ - gáy - gáy - HS trình bày trước lớp
kêu - vọng
a. Hót - kêu - hót - tìm - xào xạc
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng
động từ phù hợp với hoạt động
tranh để dựa vào đó suy đoán
được thể hiện trong tranh)
người hoặc vật trong tranh đang
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các
làm gì để tìm động từ phù hợp.
động từ có trong tranh
- Đại diện 3 nhóm trình bày động
Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy,
từ có trong tranh.
vượt dốc,...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
sung.
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra
Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ
nhiều từ ngữ khác nhau, miễn là từ cánh,..
đó phù hợp với hoạt động được thể Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
hiện trong tranh.
- HSKT; nêu một số động từ đơn
giãn…
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu
- HS đặt câu vào vở
có từ chỉ hoạt động di chuyển tìm
- HS thực hiện
được ở bài 2.
VD: Vận động viên đang leo núi.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận
xét, chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay,
sáng tạo.
Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung
đủ như yêu cầu có từ chỉ hoạt
động ở bài 2. Hình thức đầu câu
viết hoa cuối câu có dấu chấm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ
- HS trả lời
chỉ sự di chuyển?
- HS đặt câu
- Đặt câu có sử dụng động từ di
- HS lắng nghe
chuyển
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn
thuật lại 1 sự việc
________________________________________
Thứ ba ngày 15/10/2024
Toán
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
HSKT: đọc các số: 2564, 32245, 56317, 42361, đọc nêu nhận biết tên cờ các nước ở
bài tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bảng phụ
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái
- HS nói với bạn bên cạnh.
Đất và Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 km - 2-3 HS đọc
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
- HS suy nghĩ, trả lời
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào?
- HS khác chia sẻ.
.....
- GV kết luận:
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và phân
- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ, phân
tích số.
tích số theo nhóm bàn.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số - HS quan sát, lắng nghe
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- 2-3 HS nhắc lại
- Y/c HS tự lấy ví dụ
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo nhóm cộng
3. Luyện tập, thực hành:
tác.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của mỗi
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
nước.
- GV mời HS đọc số.
- HS quan sát tranh tự đọc thầm rồi đọc
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
cho bạn bên cạnh nghe.
- HSKT; nêu nhạn biết như yêu cầu, khuyến
khích số dân các nước (Nếu được)
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS khác chia sẻ.
- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ HS
- HS làm nêu lại bài.
yếu.
- GV khen ngợi HS. Chấm chữa nhận xét.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữ số được gạch chân trong mỗi số
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
thuộc hàng nào, lớp nào?
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài chia
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
sẻ bài với bạn.
- HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
- HS chia sẻ những điều đã học được sau
tiết học.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Y/c HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học.
***************************************************
Tiếng Việt
Viết: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để
học tập đạt kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT: Viết vào vở các từ chỉ những việc em làm hàng ngày Gv bạn
học cùng hướng dẫn. (Ở mục cuối bài)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã
- HS đọc lại dàn ý
lập ở bài 10, trả lời câu hỏi:
- HS trả lời
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có
mấy phần? Nêu nội dung từng
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
phần?
yêu cầu cần đạt của tiết học
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi
đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
một hoạt động trải nghiệm em
đã tham gia và chia sẻ suy
- GV cho HS viết bài vào vở
nghĩ, cảm xúc của mình về
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
hoạt động đó.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo
- HS viết bài cá nhân vào vở
hướng dẫn trong sách giáo khoa.
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu
sửa
của GV
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ
ngữ chỉ việc em đã làm trong
ngày. Đánh dấu các động từ.
***********************************************
Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ TÌM HIỂU THÔNG TIN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- Học sinh biết sử dụng các câu hỏi để khai thác và tổ chức quản lí
thông tin về sự vật, hiện tượng đang tìm hiểu.
- Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm
hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong
kết quả tư duy.
- Học sinh biết mô hình hóa những thông tin về sự vật, sự kiện, hiện
tượng; biết lựa chọn thông tin quan trọng, phân loại thông tin để xây
dựng sơ đồ tư duy- giúp nhớ, hiểu và thực hiện tư duy tốt hơn
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học;giao tiếp và hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT: Thực hiện mục 2 cùng bạn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa, phấn, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Đố vui
+ GV đưa ra một số câu hỏi để HS
- HS trả lời theo sự hiểu biết
cùng dự đoán về sự vật, hiện tượng
của mình
- GV tổ chức cho học sinh đưa ra
- HS đưa ra câu đố đã sưu
những câu đố đã sưu tầm được
tầm, HS khác trả lời
- GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề
2. Khám phá chủ đề
- GV tổ chưc trò chơi: Động não, luyện - Mỗi thành viên trong nhóm
trí
quan sát các đồ vật trong lớp
+ GV chia HS thành các nhóm
và chọn một đồ vật để ghi
+ GV tổ chức cho HS đoán biết đồ
nhớ vào tấm bìa của mình, úp
vật.
xuống để giữ bí mật
- HSKT: Thực hiện nhóm cùng
- Mỗi thành viên trong nhóm
bạn.
lần lượt rút một tấm bìa, trả
Gợi ý: Tấm bảng
lời câu hỏi tìm hiểu về thông
+ Đồ vật đố được làm bằng gì?
tin của các thành viên khác
+ Ai có thể sử dụng đồ vật đó?
để các thành viên đó doán
+ Đồ vật đó được sử dụng vào những được đồ vật được ghi trên tấm
lúc nào?
bìa
+ Đồ vật đó được đặt ở đâu?
- Các thành viên tổng kết số
+ Đồ vật đó được sử dụng như thế
câu hỏi đã dùng để khám phá
nào?
từng đồ vật: Người nào đặt ít
- GV tổ chưc cho HS đánh giá trò chơi câu hỏi mà nhận được nhiều
- GV cùng HS kết luận: Chúng ta có thông tin, đoán đúng đồ vật là
thể dùng câu hỏi để hỏi người khác, người người chiến thắng cuộc
những cũng có thể tự đạt câu hỏi cho chơi.
mình để từ đó phán đoán, tìm hiểu
thông tin.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- GV đề nghị mỗi nhóm lựa chọn một
đồ vật để vẽ sơ đồ tư duy trình bày
- Nhóm báo cáo đồ vật lựa
những thông tin đã tìm hiểu được qua chọn
trò chơi “Động não, luyện trí”
- GV hướng dẫn HS mô hình hóa bằng
sơ đồ tư duy: Tên đồ vật ở giữa, các
đường nhánh chính, nhánh phụ thể
hiện sự phân loai.
- GV hướng dẫn HS điền thông tin
- Các nhóm thực hiện mô hình
bằng cách vẽ, trang trí, dùng nhiều
hóa bằng sơ đồ tư duy đồ vật
mầu sắc đề thông tin được ghi nhớ
đã lựa chọn
ngắn gọn bằng hình ảnh, dế ăn sâu
vào trí não.
- GV cho học sinh quan sát một mô
hình hóa tủ sách bằng sơ đồ tư duy.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo
- Từng nhóm chia sẻ sơ đồ tư
kết quả
duy trước lớp, trả lời câu hỏi
- GV cho học sinh nêu tác dụng của
nhóm ban
sơ đồ tư duy
- Các nhóm khác đặt câu hỏi
- GV kết luân: Sơ đồ tư duy giúp
đối với nhóm chia sẻ
chúng ta hệ thống thông tin về một
- HS chia sẻ suy nghĩ.
sự vật, hiện tượng giúp chúng ta nhìn
rõ hơn về mối quan hệ giữa các bộ
phận, nội dung
4. Cam kết hành động
- GV đề nghị học sinh lựa chọn một sự - Học sinh thực hiện ở nhà
vật, hiện tượng để vẽ sơ đồ tư duy.
Lưu ý HS: Thực hiện các bước động
não: đặt câu hỏi, phân loại thông tin
theo câu hỏi, trình bày thông tin theo
nhánh.
*********************************************
Lịch sử và Địa lí
DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nếu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối,
đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,..).
+ GDĐP: Chủ đề 2: Lịch sử và văn hóa truyền thống tỉnh Quảng Trị: Lựa chọn và giới
thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu
biểu,... ở địa phương. (T.H toàn phần)
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm học.
- HSKT: Cùng xem video cùng hoạt động ở phần 2.2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, video.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Hãy kể tên một số dân tộc sống ở vùng Duyên hải
miền Trung.
+ Hãy kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan
đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền
Trung.
+ Kể tên các dân tộc đang sinh sống chủ yếu ở tỉnh
Quảng Trị.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.2. Một số hoạt động kinh tế biển
- GV mời 1 - 2 HS đọc thông tin, GV hướng dẫn
- HS đọc thông tin.
cho HS cách đọc và khai thác bảng thông tin, các
hình ảnh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành các
- HS thảo luận nhóm.
nhiệm vụ sau:
+ Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi
biển và cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền Trung lại
thuận lợi phát triển kinh tế biển.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện
nhiệm vụ và trình bày kết quả.
+ Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hoá), Lăng Cô - HS chia sẻ và góp ý
(Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), - HS chia sẻ thêm một số bãi
Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình Thuận),...
biển bãi tắm ở tỉnh Quảng Trị,
+ Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An), Chân Mây liên hệ thực tế…
(Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất
(Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh Hoà),...
+ Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế biển: nước biển mặn,
nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng
biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá, giúp phát
triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm,
vịnh biển, đảo có phong cảnh đẹp giúp phát triển du
lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín
gió thuận lợi cho giao thông vận tải biển.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
- GV cho HS xem những hình ảnh, video về các
hoạt động kinh tế biển gắn với các địa danh nổi
tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Yêu cầu HS chia sẻ về những chuyến du lịch của
mình ở các địa điểm thuộc vùng Duyên hải miền
Trung và nêu cảm nghĩ của mình về khí hậu, cảnh
đẹp, con người, món ăn … ở đó.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”: HS sẽ sắp xếp các
hình ảnh vào các nhóm hoạt động kinh tế biển ở
vùng Duyên hải miền Trung cho phù hợp.
- GD: Ở vùng Duyên hải miền Trung trong đó có
Quảng Trị của chúng ta, một trong những n
 









Các ý kiến mới nhất