Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Quân
Ngày gửi: 13h:50' 09-10-2022
Dung lượng: 510.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Anh Quân
Ngày gửi: 13h:50' 09-10-2022
Dung lượng: 510.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
TẬP ĐỌC
VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu
nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Thái độ
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- Đọc lại bài Có chí thì nên và nêu ý - 2 HS thực hiện
nghĩa của một số câu tục ngữ.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm
đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi,
giọng kể chuyện ở đoạn, 2 thể hiện hoàn - Lắng nghe
cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi. Đoạn
3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi
cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu
nước ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng
khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
Thái Bưởi.
- Bài được chia làm 4 đoạn
*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ + Đoạn 1: Bưởi mồ côi … đến ăn học.
mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc + Đoạn 2: Năm 21 tuổi ...không nản chí.
chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh + Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến
hùng, …
Trưng Nhị.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
- GV chốt vị trí các đoạn:
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn
thuyết, mua xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch
sự,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1)
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế + Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ,
nào?
phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau
khi được họ Bạch nhận làm con nuôi,
đổi học Bạch và cho ăn học.
+ Trước khi mở công ti vận tải đường + Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một
thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở
công việc gì?
hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là + Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng
một người có chí?
Bưởi không nản chí.
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc
điểm nào?
những con tàu của người Hoa đã độc
chiếm các đường sông của miền Bắc.
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh + Bạch Thái Bưởi đã khơi dậy lòng tự
tranh ngang sức với chủ tàu người nước hào dân tộc của người Việt: cho người
ngoài?
đến các bến tàu để diễn thuyết kêu gọi
khách hàng với khẩu hiệu “Người ta thì
đi tàu ta”. Khách đi tàu của ông ngày
một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa,
người Pháp phải bán lại tàu cho ông,
rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư
giỏi trông nom.
+ Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh - VD:Là những người dành được những
tế?(* HS M3+M4 trả lời)
thắng lợi to lớn trong kinh doanh.
+ Là những người đã chiến thắng trong
thương trường.
+ Là người lập nên những thành tích
phi thường trong kinh doanh.
+ Là những người kinh doanh giỏi,
mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia,
dân tộc…
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi - Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí,
thành công?
nghị lực, có chí trong kinh doanh: biết
khơi dậy lòng tự hào của khách người
Việt Nam, ủng hộ chủ tàu VN;giúp kinh
tế Việt Nam phát triển: Bạch Thái Bưởi
là người có đầu óc, biết tổ chức công
việc kinh doanh.
+ Bài văn ca ngợi ai?
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Bạch Thái
Bưởi từ một câu bé mồ côi cha, nhờ
giàu nghị lực, có ý chí vươn lên để trở
thành một nhà kinh doanh tên tuổi
lừng lẫy.
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 3 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ Bạch Thái - HS nêu
Bưởi?
- Liên hệ giáo dục: ý chí nghị lưc vươn
lên.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nêu các tấm gương nghị lực mà em
biết trong cuộc sống hàng ngày.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
2. Kĩ năng
- Vận dụng tính chất để giải được các bài tập.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
Trò chơi: Xì điện
- HS tham gia chơi
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
1m2 = ............dm2
- Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện tích
2
2
100dm = .....m
đã học
2
2
400dm = ........m
2110m2 = ........dm2
15m2 = ......cm2
10000cm2 =.........m2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân
một tổng với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
* Tính và so sánh giá trị của hai biểu
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
thức:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
- HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
trên
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên?
+ Giá trị của 2 bt trên bằng nhau.
- Vậy ta có:
4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- HS nêu lại
+ Biểu thức: 4 x (3 + 5) có đặc điểm gì? + là nhân một số với một tổng.
+ Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 có đặc điểm + Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong
gì?
biểu thức nhân với một số hạng của
tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ
nhất trong biểu thức nhân với số hạng
GV: Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 còn lại của tổng.
chính là tổng của các tích giữa số thứ
nhất trong biểu thức với các số hạng
của tổng.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với + Lấy số đó nhân với từng số hạng của
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau.
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu + a x (b + c) = a x b + a x c
công thức tính, và qui tắc?
+ HS phát biểu quy tắc.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của. . .
Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hs nêu yêu cầu của bài
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện theo cặp đôi- Chia sẻ
HS phân tích bảng, HD cách làm.
trước lớp
Đ/a:
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện
a b c a x (b + c)
axb+axc
- GV chốt đáp án.
Bài 2:
* HS M1+M2 thực hiện a – ý 1, b – ý 1
*HSNK có thể hoàn thành tất cả bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Để tính giá trị của biểu thức theo 2
cách ta làm thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
4 5 2 4 x (5 + 2) =
28
3 4 5 3 x (4 + 5) =
27
6 2 3 6 x (2 + 3) = 30
4x5+4x2=
28
3x4+3x5=
27
6x2+6x3=
30
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Ta phải áp dụng quy tắc một số nhân
với một tổng.
Đ/a:
a. 36 x (7 + 3)
= 36 x 10
= 360
b. 5 x 38 + 5 x 62
= 190 + 310
= 500
36 x 7 + 36 x 3
= 252 + 108
=
360
5 x 38 + 5 x 62
= 5 x (38 + 62)
= 5 x 100 = 500
- Củng cố cách nhân một số với một
tổng.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức.
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp làm bài vào vở - Đổi chéo kiểm
tra
Đ/a: (3 + 5) x 4 và
3x4+5x4
=8x4
= 12 + 20
= 32
=
32
+ Giá trị của 2 biểu thức như thế nào + Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau.
với nhau?
+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế
nào?
+ Có dạng một tổng nhân với một số.
+ Biểu thức thứ hai có dạng như thế
nào?
+ Là tổng của 2 tích.
+ Vậy khi thực hiện nhân một tổng với + Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân
một số, ta có thể làm thế nào?
với số đó rồi cộng các kết quả lại với
* Giúp đỡ hs M1+M2
nhau
Bài 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học
thành sớm)
VD: 26 x 11 = 26 x (10+1)
= 26 x 10 + 26 x 1
= 260 + 26 = 286
+ Vận dụng tính chất gì để giải BT4?
+ Một số nhân với 1 tổng
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng,
1 tổng nhân với 1 số
BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau
bằng cách thuận tiện:
a. 159 x 54 + 159 x 46
b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2
c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (VNEN)
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI TIẾT KIỆM NƯỚC (T1)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Hoàn thành và mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và
nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
3. Thái độ
- Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN..
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
*BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: :+ Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Các tấm thẻ ghi:
Hơi nước
Mưa
Mây
- HS: chuẩn bị giấy A4, bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Mây được hình thành như thế nào? + Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh. . .
Mưa từ đâu ra?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả
được vòng tuần hoàn.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước
Nhóm 4- Lớp
trong tự nhiên:
- Yêu cầu HS quan sát hình 48 / SGK và - HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ.
thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ? 1)+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn,
biển.
+ Hai bên bờ sông có làng mạc,
cánh đồng.
+ Các đám mây đen và mây trắng.
+ Những giọt mưa từ đám mây đen
rơi xuống đỉnh núi và chân núi. Nước
từ đó chảy ra suối, sông, biển.
+ Các mũi tên.
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
2) Bay hơi, ngưng tụ của nước.
3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra
sông, biển. Nước bay hơi biến thành
hơi nước. Hơi nước liên kết với nhau
tạo thành những đám mây trắng. Các
giọt nước ở trong đám mây rơi xuống
đẫt, tạo thành mưa. . . .
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
* GV: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối,
biển, không ngừng bay hơi, biến thành
hơi nước. Hơi nước bay lên cao, ngưng
tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo thành
những đám mây trắng. Các giọt nước ở - Lắng nghe
trong đám mây rơi xuống đẫt, tạo thành
mưa. . . .
Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần
Nhóm 2 –Lớp
hoàn của nước trong tự nhiên”.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi.
- HS hoàn thành sơ đồ
- GV giúp đỡ các em gặp khó khăn.
- Gọi HS lên trình bày.
- GV nhận xét, khen các nhóm vẽ đẹp,
đúng, có ý tưởng hay.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- GDBVMT: Nước trong tự nhiên tạo
thành 1 vòng tròn khép kín. Do vậy, để có
nước mưa sạch thì chúng ta cần làm thế
nào?
4. HĐ sáng tạo (1p)
Mây đen
Mây trắng
Mưa
Hơi nước
Nước
+ Giữ sạch bầu khống khí
+ Không vứt rác bừa bãi
+ Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu và
phân hoá học,....
- Nêu ứng dụng thiết thực của vòng
tuần hoàn nước trong cuộc sống
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
KĨ NĂNG SỐNG
LÒNG KHOAN DUNG
CHÍNH TẢ
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công
* GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn
thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện có điều gì cảm động?
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng.
+ Viết về Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân
dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt
- Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê bị thương của anh.
Duy Ứng cũng giống như những người
chiến sĩ khác không quản, khó khăn,
gian khổ, hi sinh để hoàn thành n/v. - HS lắng nghe
Chúng ta cần trân trọng và biết ơn
những con người như thế.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện máu chảy, chân dung, triển lãm, trân
viết.
trọng
- Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, - Viết từ khó vào vở nháp
30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số
và các từ Sài Gòn, Lê Duy Ứng, Bác Hồ
là danh từ riêng cần phải viết hoa
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: ch/tr?
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi,
hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết,
cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể,
trời, trái núi.
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
- Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như chỉnh.
nhân vật Ngu Công trong câu chuyện
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các từ láy chứa ch/tr
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
2. Kĩ năng
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với
một hiệu, nhân một hiệu với một số.
3. Thái độ
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK.
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV chuyển ý vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
thức
- HS cả lớp làm bài vào nháp- Chia sẻ
+ GV ghi bảng 2 biểu thức:
nhóm 2
3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
3 x (7 – 5)
và 3 x 7 – 3 x 5
- Y/c tính giá trị của 2 biểu thức trên.
=3x2
= 21 – 15
=6
=6
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Bằng nhau.
- Vậy 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
+ Biểu thức: 4 x (3 - 5) có dạng gì?
+Là nhân một số với một hiệu
+ Tích 3 x 7 và 3 x 5 có mối liên hệ gì + Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất
với biểu thức ban đầu?
trong biểu thức nhân với số bị trừ của
hiệu. Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của
GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu
của tích giữa số thứ nhất trong biểu
thức với số bị trừ của hiệu trừ đi tích
của số này với số trừ của hiệu.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu
công thức tính, và qui tắc nhân một số
với một hiệu.
số thứ nhất trong biểu thức nhân với số
trừ của hiệu.
+ Có thể lần lượt nhân số đó với số bị
trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau.
a x (b - c) = a x b - a x c
-HS phát biểu qui tắc.
- Lấy VD minh hoạ
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến nhân một
số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1:
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện cặp đôi- Chia sẻ lớp
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn Đ/a:
a b c a x (b – c)
axb–axc
HS phân tích bảng, HD cách làm.
3 7 3 3 x (7 – 3)
3x7–3x3
- GV chốt đáp án.
= 12
= 12
6 9 5 6 x (9 – 5)
6x9–6x5
= 24
= 24
8 5 2 8 x (5 – 2)
8x5–8x2
= 24
= 24
+ Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm - HS phát biểu
thế nào?
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài
- Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
- Làm cá nhân vào vở- Chia sẻ lớp
Đ/a:
Bài giải
- GV nhận xét, đánh giá một số bài
Số giá để trứng còn lại sau khi bán là
của HS
40- 10 = 30 (giá)
Số quả trứng còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5 250 quả.
Bài 4: Tính và so sánh. . .
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
sẻ lớp
Đ/a:
(7 – 5) x 3
và
7x3–5x3
= 2x3
= 21 – 15
= 6
=6
- Phát hiện quy tắc nhân 1 hiệu với 1 số
- Củng cố quy tắc nhân một hiệu với
một số.
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học
thành sớm)
VD: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 - 26 = 234
- Chốt cách nhân một số với 1 hiệu
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách nhân 1 số với 1 hiệu, 1
hiệu với 1 số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Vận dụng giải bài tập 3 theo cách khác
ngắn gọn hơn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (VNEN)
NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÍ (TIẾT 1)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
CHÙA THỜI LÝ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý.
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật.
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.
2. Kĩ năng
- Hs nhận biết được một số công trình kiến trúc thời Lý, nhất là chùa thời Lý còn
tồn tại đến ngày nay tại một số địa phương
3. Thái độ
- Hs có thái độ yêu quê hương, đất nước, biết quý trọng những công trình kiến trúc
lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* GD BVMT: Vẻ đẹp của chùa, BVMT về ý thức trân trọng di sản văn hóa của
cha ông, có thái độ, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ của cảnh quan môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Ảnh chụp phóng to chùa Dâu, chùa Một Cột, tượng phật A- di –đà
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm các công trình kiến trúc thời Lý.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành lớp trả lời,
+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La nhận xét.
làm kinh đô?
+ Muốn cho con cháu đời sau
+ Em biết Thăng Long còn có những tên gọi được ấm no hạnh phúc. . .
nào khác nữa?
+ Long Đỗ, Tống Bình, Đông
Kinh, Đông Đô, Đại La, Hà Nội.
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu - Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý..
Nhận biết được một số công trình kiến trúc thời Lý, nhất là chùa thời Lý còn tồn
tại đến ngày nay tại một số địa phương
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
*HĐ1: . Đạo Phật dưới thời Lý.
Nhóm 2 – Lớp
- GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật
…. . ....rất thịnh đạt. ”
- HS đọc.
+ Vì sao nói: “Đến thời Lý, đạo Phật trở nên
thịnh đạt nhất?”
- Dựa vào nội dung SGK, HS thảo
luận và đi đến thống nhất: Nhiều
vua đã từng theo đạo Phật. Nhân
dân theo đạo Phật rất đông. Kinh
- GV: Đạo Phật có nguồn gốc từ Ấn Độ, thành Thăng Long và các làng xã
đạo phật du nhập vào nước ta từ thời phong có rất nhiều chùa.
kién phương Bắc đô hộ. Vì giáo lí của đạo
Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ,
lối sống của nhân dân ta nên sớm được
nhân dân tiếp nhận và tin theo.
Hoạt động 2: Vai trò của chùa thời Lý.
Nhóm 4 – Lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS
- HS các nhóm thảo luận và điền
- GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác dấu X vào ô trống.
dụng của chùa dưới thời nhà Lý. Qua đọc
SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân, HS
điền dấu x vào ô trống sau những ý đúng:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
a. Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
b. Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật
c. Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã
d. Chùa là nơi tổ chức văn nghệ
- GV nhận xét, Kết luận: Đáp án: a, b, c
làđúng.
Hoạt động 3: Mô tả kiến trúc một số chùa
- GV đưa hình ảnh chùa Keo, chùa Một Cột,
tượng Phật A- di- đà (có ảnh phóng to) và
khẳng định chùa là một công trình kiến trúc
đẹp.
- GV nhận xét và Kết luận.
sung cho hoàn chỉnh.
Cá nhân – Lớp
- Vài HS mô tả (kết hợp quan sát
tranh)
- HS khác nhận xét.
- HS đọc bài học.
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Chùa thời Lý là một trong những đóng góp
của thời đại đối với nền văn hóa, kiến trúc, - HS liên hệ ý thức giữ gìn bảo vệ
điêu khắc của dân tộc Việt Nam. Trình độ đình chùa, các công trinh văn hoá
xây dựng chùa chiền đó phản ánh sự phát
triển của dân tộc về mọi phương diện. Chúng
ta có quyền tự hào về điều đó.
- HS mô tả bằng lời hoặc bằng
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
tranh ngôi chùa mà em biết (chùa
làng em hoặc ngôi chùa mà em đã
đến tham quan).
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của
con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa
(BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực)
vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ
theo chủ điểm đã học (BT4).
2. Kĩ năng
- HS biết tìm những từ Hán Việt nói về ý chí nghị lực, hiểu một số câu thành ngữ,
tục ngữ.
3. Thái độ
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
+ Thế nào là tính từ, cho ví dụ. Đặt câu với - HS lấy VD và đặt câu
VD vừa tìm được?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước
đầu biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa, hiểu nghĩa từ nghị lực.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí
Nhóm 2-Lớp
sau đây vào hai nhóm. . .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV phát phiếu học tập
- Hs thảo luận nhóm 2- Chia sẻ trước lớp
Đ/á:
- Kết luận, chốt đáp án.
Chí có nghĩa là Chí phải, chí lý,
rất, hết sức (biểu chí thân, chí tình,
thị mức độ cao chí công.
nhất)
Chí có nghĩa là ý ý chí, chí khí,
muốn bền bỉ theo chí hướng, quyết
* Chú ý quan tâm hs M1+M2
đuổi một mục đích chí.
tốt đẹp.
- Yêu cầu đặt câu với 1 từ vừa xếp
+ Ngoài ra, em còn biết những từ có
Cá nhân- Lớp
chứa tiếng "chí" nào khác?
Bài 2:
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Đ/á:
+ Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho
con người kiên quyết trong hành động,
không lùi bước trước mọi khó khăn) là
-GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa của đúng nghĩa của từ nghị lực.
câu a, c, d.
+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của + Là....kiên trì
từ nào?
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là +Là .... kiên cố.
nghĩa của từ nào?
+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là + Là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.
nghĩa của từ nào?
*HS M3+M4: Đặt câu với các từ : nghị
lực, kiên trì, kiên cố, chí tình
Bài 3:
Em chọn từ nào trong ngoặc đơn...
- GV treo bảng phụ ghi ND bài 3 lên
bảng.
- Gọi HS đọc ...
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
TẬP ĐỌC
VUA TÀU THỦY BẠCH THÁI BƯỞI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- HS hiểu được ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu
nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
3. Thái độ
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- Đọc lại bài Có chí thì nên và nêu ý - 2 HS thực hiện
nghĩa của một số câu tục ngữ.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc với giọng kể chậm rãi, phát âm
đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể chuyện: chậm rãi,
giọng kể chuyện ở đoạn, 2 thể hiện hoàn - Lắng nghe
cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi. Đoạn
3 đọc nhanh thể hiện Bạch Thái Bưởi
cạnh tranh và chiến thắng các chủ tàu
nước ngoài. Đoạn 4 đọc với giọng sảng
khoái thể hiện sự thành đạt của Bạch - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
Thái Bưởi.
- Bài được chia làm 4 đoạn
*Nhấn giọng những từ ngữ: mồ côi, đủ + Đoạn 1: Bưởi mồ côi … đến ăn học.
mọi nghề, trắng tay, không nản chí, độc + Đoạn 2: Năm 21 tuổi ...không nản chí.
chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh + Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi … đến
hùng, …
Trưng Nhị.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
- GV chốt vị trí các đoạn:
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (quẩy, nản chí, diễn
thuyết, mua xưởng, sửa chữa, kĩ sư, lịch
sự,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
HS (M1)
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung từng đoạn và nội dung cả bài.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế + Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ,
nào?
phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau
khi được họ Bạch nhận làm con nuôi,
đổi học Bạch và cho ăn học.
+ Trước khi mở công ti vận tải đường + Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một
thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm những hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở
công việc gì?
hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là + Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng
một người có chí?
Bưởi không nản chí.
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời + Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc
điểm nào?
những con tàu của người Hoa đã độc
chiếm các đường sông của miền Bắc.
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh + Bạch Thái Bưởi đã khơi dậy lòng tự
tranh ngang sức với chủ tàu người nước hào dân tộc của người Việt: cho người
ngoài?
đến các bến tàu để diễn thuyết kêu gọi
khách hàng với khẩu hiệu “Người ta thì
đi tàu ta”. Khách đi tàu của ông ngày
một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa,
người Pháp phải bán lại tàu cho ông,
rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư
giỏi trông nom.
+ Em hiểu thế nào là vị anh hùng kinh - VD:Là những người dành được những
tế?(* HS M3+M4 trả lời)
thắng lợi to lớn trong kinh doanh.
+ Là những người đã chiến thắng trong
thương trường.
+ Là người lập nên những thành tích
phi thường trong kinh doanh.
+ Là những người kinh doanh giỏi,
mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia,
dân tộc…
+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi - Bạch Thái Bưởi thành công nhờ ý chí,
thành công?
nghị lực, có chí trong kinh doanh: biết
khơi dậy lòng tự hào của khách người
Việt Nam, ủng hộ chủ tàu VN;giúp kinh
tế Việt Nam phát triển: Bạch Thái Bưởi
là người có đầu óc, biết tổ chức công
việc kinh doanh.
+ Bài văn ca ngợi ai?
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi Bạch Thái
Bưởi từ một câu bé mồ côi cha, nhờ
giàu nghị lực, có ý chí vươn lên để trở
thành một nhà kinh doanh tên tuổi
lừng lẫy.
- HS ghi lại ý nghĩa của bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 3 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì từ Bạch Thái - HS nêu
Bưởi?
- Liên hệ giáo dục: ý chí nghị lưc vươn
lên.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nêu các tấm gương nghị lực mà em
biết trong cuộc sống hàng ngày.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
2. Kĩ năng
- Vận dụng tính chất để giải được các bài tập.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 a) 1 ý, b) 1 ý; bài 3.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
Trò chơi: Xì điện
- HS tham gia chơi
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi
1m2 = ............dm2
- Nêu MQH giữa các đơn vị đo diện tích
2
2
100dm = .....m
đã học
2
2
400dm = ........m
2110m2 = ........dm2
15m2 = ......cm2
10000cm2 =.........m2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: HS hiểu được cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân
một tổng với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
* Tính và so sánh giá trị của hai biểu
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
thức:
- GV viết lên bảng 2 biểu thức:
- HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
trên
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên?
+ Giá trị của 2 bt trên bằng nhau.
- Vậy ta có:
4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- HS nêu lại
+ Biểu thức: 4 x (3 + 5) có đặc điểm gì? + là nhân một số với một tổng.
+ Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 có đặc điểm + Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong
gì?
biểu thức nhân với một số hạng của
tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ
nhất trong biểu thức nhân với số hạng
GV: Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 còn lại của tổng.
chính là tổng của các tích giữa số thứ
nhất trong biểu thức với các số hạng
của tổng.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với + Lấy số đó nhân với từng số hạng của
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau.
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu + a x (b + c) = a x b + a x c
công thức tính, và qui tắc?
+ HS phát biểu quy tắc.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của. . .
Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hs nêu yêu cầu của bài
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn - HS thực hiện theo cặp đôi- Chia sẻ
HS phân tích bảng, HD cách làm.
trước lớp
Đ/a:
* Chú ý hs M1+M2 biết cách thực hiện
a b c a x (b + c)
axb+axc
- GV chốt đáp án.
Bài 2:
* HS M1+M2 thực hiện a – ý 1, b – ý 1
*HSNK có thể hoàn thành tất cả bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Để tính giá trị của biểu thức theo 2
cách ta làm thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
4 5 2 4 x (5 + 2) =
28
3 4 5 3 x (4 + 5) =
27
6 2 3 6 x (2 + 3) = 30
4x5+4x2=
28
3x4+3x5=
27
6x2+6x3=
30
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Ta phải áp dụng quy tắc một số nhân
với một tổng.
Đ/a:
a. 36 x (7 + 3)
= 36 x 10
= 360
b. 5 x 38 + 5 x 62
= 190 + 310
= 500
36 x 7 + 36 x 3
= 252 + 108
=
360
5 x 38 + 5 x 62
= 5 x (38 + 62)
= 5 x 100 = 500
- Củng cố cách nhân một số với một
tổng.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức.
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp làm bài vào vở - Đổi chéo kiểm
tra
Đ/a: (3 + 5) x 4 và
3x4+5x4
=8x4
= 12 + 20
= 32
=
32
+ Giá trị của 2 biểu thức như thế nào + Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau.
với nhau?
+ Biểu thức thứ nhất có dạng như thế
nào?
+ Có dạng một tổng nhân với một số.
+ Biểu thức thứ hai có dạng như thế
nào?
+ Là tổng của 2 tích.
+ Vậy khi thực hiện nhân một tổng với + Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân
một số, ta có thể làm thế nào?
với số đó rồi cộng các kết quả lại với
* Giúp đỡ hs M1+M2
nhau
Bài 4: (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học
thành sớm)
VD: 26 x 11 = 26 x (10+1)
= 26 x 10 + 26 x 1
= 260 + 26 = 286
+ Vận dụng tính chất gì để giải BT4?
+ Một số nhân với 1 tổng
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ tính chất 1 số nhân với 1 tổng,
1 tổng nhân với 1 số
BT PTNL: Tính giá trị của biểu thức sau
bằng cách thuận tiện:
a. 159 x 54 + 159 x 46
b. 12 x 5 + 3 x 12 + 12 x 2
c. 2 x 5 + 4 x 5 + 6 x 5 + 8 x 5
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (VNEN)
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI TIẾT KIỆM NƯỚC (T1)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Hoàn thành và mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và
nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
3. Thái độ
- Biết cách sử dụng nước hợp lí, tiết kiệm TNTN..
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
*BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: :+ Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Các tấm thẻ ghi:
Hơi nước
Mưa
Mây
- HS: chuẩn bị giấy A4, bút màu.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Mây được hình thành như thế nào? + Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh. . .
Mưa từ đâu ra?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả
được vòng tuần hoàn.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước
Nhóm 4- Lớp
trong tự nhiên:
- Yêu cầu HS quan sát hình 48 / SGK và - HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ.
thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ? 1)+ Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn,
biển.
+ Hai bên bờ sông có làng mạc,
cánh đồng.
+ Các đám mây đen và mây trắng.
+ Những giọt mưa từ đám mây đen
rơi xuống đỉnh núi và chân núi. Nước
từ đó chảy ra suối, sông, biển.
+ Các mũi tên.
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
2) Bay hơi, ngưng tụ của nước.
3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra
sông, biển. Nước bay hơi biến thành
hơi nước. Hơi nước liên kết với nhau
tạo thành những đám mây trắng. Các
giọt nước ở trong đám mây rơi xuống
đẫt, tạo thành mưa. . . .
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
* GV: Nước đọng ở ao, hồ, sông, suối,
biển, không ngừng bay hơi, biến thành
hơi nước. Hơi nước bay lên cao, ngưng
tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo thành
những đám mây trắng. Các giọt nước ở - Lắng nghe
trong đám mây rơi xuống đẫt, tạo thành
mưa. . . .
Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần
Nhóm 2 –Lớp
hoàn của nước trong tự nhiên”.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi.
- HS hoàn thành sơ đồ
- GV giúp đỡ các em gặp khó khăn.
- Gọi HS lên trình bày.
- GV nhận xét, khen các nhóm vẽ đẹp,
đúng, có ý tưởng hay.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- GDBVMT: Nước trong tự nhiên tạo
thành 1 vòng tròn khép kín. Do vậy, để có
nước mưa sạch thì chúng ta cần làm thế
nào?
4. HĐ sáng tạo (1p)
Mây đen
Mây trắng
Mưa
Hơi nước
Nước
+ Giữ sạch bầu khống khí
+ Không vứt rác bừa bãi
+ Sử dụng hợp lí thuốc trừ sâu và
phân hoá học,....
- Nêu ứng dụng thiết thực của vòng
tuần hoàn nước trong cuộc sống
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
KĨ NĂNG SỐNG
LÒNG KHOAN DUNG
CHÍNH TẢ
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nghe -viết đúng bài CT; trình bày đúng các hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Giáo dục đức tính kiên trì qua hình ảnh nhân vật Ngu Công
* GDQPAN: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh để hoàn
thành nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện có điều gì cảm động?
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động tại chỗ
CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng.
+ Viết về Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân
dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt
- Liên hệ giáo dục QPAN: Hoạ sĩ Lê bị thương của anh.
Duy Ứng cũng giống như những người
chiến sĩ khác không quản, khó khăn,
gian khổ, hi sinh để hoàn thành n/v. - HS lắng nghe
Chúng ta cần trân trọng và biết ơn
những con người như thế.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: chiến đấu, quệt
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện máu chảy, chân dung, triển lãm, trân
viết.
trọng
- Lưu ý các từ ngữ: tháng 4 năm 1975, - Viết từ khó vào vở nháp
30 triển lãm, 5 giải thưởng viết bằng số
và các từ Sài Gòn, Lê Duy Ứng, Bác Hồ
là danh từ riêng cần phải viết hoa
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: ch/tr?
Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Lời giải: Trung Quốc, chín mươi tuổi,
hai trái núi, chắn ngang, chê cười, chết,
cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thể,
trời, trái núi.
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
- Giáo dục HS nghị lực và kiên trì như chỉnh.
nhân vật Ngu Công trong câu chuyện
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các từ láy chứa ch/tr
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
2. Kĩ năng
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với
một hiệu, nhân một hiệu với một số.
3. Thái độ
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK.
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV chuyển ý vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Nhận biết cách nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
Cá nhân – Nhóm 2- Lớp
thức
- HS cả lớp làm bài vào nháp- Chia sẻ
+ GV ghi bảng 2 biểu thức:
nhóm 2
3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
3 x (7 – 5)
và 3 x 7 – 3 x 5
- Y/c tính giá trị của 2 biểu thức trên.
=3x2
= 21 – 15
=6
=6
+ So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Bằng nhau.
- Vậy 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
+ Biểu thức: 4 x (3 - 5) có dạng gì?
+Là nhân một số với một hiệu
+ Tích 3 x 7 và 3 x 5 có mối liên hệ gì + Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất
với biểu thức ban đầu?
trong biểu thức nhân với số bị trừ của
hiệu. Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của
GV: Như vậy biểu thức chính là hiệu
của tích giữa số thứ nhất trong biểu
thức với số bị trừ của hiệu trừ đi tích
của số này với số trừ của hiệu.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu
công thức tính, và qui tắc nhân một số
với một hiệu.
số thứ nhất trong biểu thức nhân với số
trừ của hiệu.
+ Có thể lần lượt nhân số đó với số bị
trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau.
a x (b - c) = a x b - a x c
-HS phát biểu qui tắc.
- Lấy VD minh hoạ
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến nhân một
số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1:
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện cặp đôi- Chia sẻ lớp
- GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn Đ/a:
a b c a x (b – c)
axb–axc
HS phân tích bảng, HD cách làm.
3 7 3 3 x (7 – 3)
3x7–3x3
- GV chốt đáp án.
= 12
= 12
6 9 5 6 x (9 – 5)
6x9–6x5
= 24
= 24
8 5 2 8 x (5 – 2)
8x5–8x2
= 24
= 24
+ Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm - HS phát biểu
thế nào?
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài
- Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
- Làm cá nhân vào vở- Chia sẻ lớp
Đ/a:
Bài giải
- GV nhận xét, đánh giá một số bài
Số giá để trứng còn lại sau khi bán là
của HS
40- 10 = 30 (giá)
Số quả trứng còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5 250 quả.
Bài 4: Tính và so sánh. . .
- Thực hiện theo YC của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
sẻ lớp
Đ/a:
(7 – 5) x 3
và
7x3–5x3
= 2x3
= 21 – 15
= 6
=6
- Phát hiện quy tắc nhân 1 hiệu với 1 số
- Củng cố quy tắc nhân một hiệu với
một số.
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học
thành sớm)
VD: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 - 26 = 234
- Chốt cách nhân một số với 1 hiệu
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách nhân 1 số với 1 hiệu, 1
hiệu với 1 số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Vận dụng giải bài tập 3 theo cách khác
ngắn gọn hơn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (VNEN)
NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÍ (TIẾT 1)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
CHÙA THỜI LÝ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý.
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật.
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.
2. Kĩ năng
- Hs nhận biết được một số công trình kiến trúc thời Lý, nhất là chùa thời Lý còn
tồn tại đến ngày nay tại một số địa phương
3. Thái độ
- Hs có thái độ yêu quê hương, đất nước, biết quý trọng những công trình kiến trúc
lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* GD BVMT: Vẻ đẹp của chùa, BVMT về ý thức trân trọng di sản văn hóa của
cha ông, có thái độ, hành vi giữ gìn sự sạch sẽ của cảnh quan môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Ảnh chụp phóng to chùa Dâu, chùa Một Cột, tượng phật A- di –đà
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm các công trình kiến trúc thời Lý.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành lớp trả lời,
+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La nhận xét.
làm kinh đô?
+ Muốn cho con cháu đời sau
+ Em biết Thăng Long còn có những tên gọi được ấm no hạnh phúc. . .
nào khác nữa?
+ Long Đỗ, Tống Bình, Đông
Kinh, Đông Đô, Đại La, Hà Nội.
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2.Bài mới: (30p)
* Mục tiêu - Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý..
Nhận biết được một số công trình kiến trúc thời Lý, nhất là chùa thời Lý còn tồn
tại đến ngày nay tại một số địa phương
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
*HĐ1: . Đạo Phật dưới thời Lý.
Nhóm 2 – Lớp
- GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật
…. . ....rất thịnh đạt. ”
- HS đọc.
+ Vì sao nói: “Đến thời Lý, đạo Phật trở nên
thịnh đạt nhất?”
- Dựa vào nội dung SGK, HS thảo
luận và đi đến thống nhất: Nhiều
vua đã từng theo đạo Phật. Nhân
dân theo đạo Phật rất đông. Kinh
- GV: Đạo Phật có nguồn gốc từ Ấn Độ, thành Thăng Long và các làng xã
đạo phật du nhập vào nước ta từ thời phong có rất nhiều chùa.
kién phương Bắc đô hộ. Vì giáo lí của đạo
Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ,
lối sống của nhân dân ta nên sớm được
nhân dân tiếp nhận và tin theo.
Hoạt động 2: Vai trò của chùa thời Lý.
Nhóm 4 – Lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS
- HS các nhóm thảo luận và điền
- GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác dấu X vào ô trống.
dụng của chùa dưới thời nhà Lý. Qua đọc
SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân, HS
điền dấu x vào ô trống sau những ý đúng:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
a. Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
b. Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật
c. Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã
d. Chùa là nơi tổ chức văn nghệ
- GV nhận xét, Kết luận: Đáp án: a, b, c
làđúng.
Hoạt động 3: Mô tả kiến trúc một số chùa
- GV đưa hình ảnh chùa Keo, chùa Một Cột,
tượng Phật A- di- đà (có ảnh phóng to) và
khẳng định chùa là một công trình kiến trúc
đẹp.
- GV nhận xét và Kết luận.
sung cho hoàn chỉnh.
Cá nhân – Lớp
- Vài HS mô tả (kết hợp quan sát
tranh)
- HS khác nhận xét.
- HS đọc bài học.
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Chùa thời Lý là một trong những đóng góp
của thời đại đối với nền văn hóa, kiến trúc, - HS liên hệ ý thức giữ gìn bảo vệ
điêu khắc của dân tộc Việt Nam. Trình độ đình chùa, các công trinh văn hoá
xây dựng chùa chiền đó phản ánh sự phát
triển của dân tộc về mọi phương diện. Chúng
ta có quyền tự hào về điều đó.
- HS mô tả bằng lời hoặc bằng
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
tranh ngôi chùa mà em biết (chùa
làng em hoặc ngôi chùa mà em đã
đến tham quan).
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ....... ngày ...... tháng ..... năm .........
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của
con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa
(BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực)
vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ
theo chủ điểm đã học (BT4).
2. Kĩ năng
- HS biết tìm những từ Hán Việt nói về ý chí nghị lực, hiểu một số câu thành ngữ,
tục ngữ.
3. Thái độ
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
+ Thế nào là tính từ, cho ví dụ. Đặt câu với - HS lấy VD và đặt câu
VD vừa tìm được?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước
đầu biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa, hiểu nghĩa từ nghị lực.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Bài 1: Xếp các từ có tiếng chí
Nhóm 2-Lớp
sau đây vào hai nhóm. . .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV phát phiếu học tập
- Hs thảo luận nhóm 2- Chia sẻ trước lớp
Đ/á:
- Kết luận, chốt đáp án.
Chí có nghĩa là Chí phải, chí lý,
rất, hết sức (biểu chí thân, chí tình,
thị mức độ cao chí công.
nhất)
Chí có nghĩa là ý ý chí, chí khí,
muốn bền bỉ theo chí hướng, quyết
* Chú ý quan tâm hs M1+M2
đuổi một mục đích chí.
tốt đẹp.
- Yêu cầu đặt câu với 1 từ vừa xếp
+ Ngoài ra, em còn biết những từ có
Cá nhân- Lớp
chứa tiếng "chí" nào khác?
Bài 2:
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Đ/á:
+ Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho
con người kiên quyết trong hành động,
không lùi bước trước mọi khó khăn) là
-GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa của đúng nghĩa của từ nghị lực.
câu a, c, d.
+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của + Là....kiên trì
từ nào?
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là +Là .... kiên cố.
nghĩa của từ nào?
+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là + Là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.
nghĩa của từ nào?
*HS M3+M4: Đặt câu với các từ : nghị
lực, kiên trì, kiên cố, chí tình
Bài 3:
Em chọn từ nào trong ngoặc đơn...
- GV treo bảng phụ ghi ND bài 3 lên
bảng.
- Gọi HS đọc ...
 








Các ý kiến mới nhất