Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Thắng
Ngày gửi: 07h:35' 28-08-2025
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Thắng
Ngày gửi: 07h:35' 28-08-2025
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01/9/2024
Tiết: 1,2
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất
rắn, chất lỏng, chất khí.
- Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển
thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu:
+ Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát hình ảnh
+ Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập.
+ Tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập.
+ Tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: Giải quyết các vấn đề giáo viên đưa
ra, các tình huống xảy ra trong quá trình tìm hiểu bài.
- Năng lực hoạt động nhóm: Thảo luận nhóm, phân công công việc cho các
thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí:
+ Một số đặc điểm cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí theo mô
hình động học phân tử
+ Biểu diễn bằng sơ đồ các quá trình chuyển đổi giữa ba thể: rắn, lỏng,
khí.
+ So sánh được độ lớn lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn,
lỏng, khí.
+ Mô tả cấu trúc và giải thích một số tính chất của chất rắn, chất lỏng,
chất khí; So sánh khoảng cách trung bình giữa các phân tử của chất ở ba
thể.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Biết được các hiện
tượng tự nhiên liên quan đến sự chuyển thể các chất: Hóa hơi, nóng chảy.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sơ lược
một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự
hóa hơi.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
1
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung
bài học
- Phiếu học tập số 1,2,3,4,5
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về cấu tạo chất.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề sự
chuyển thể.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 Nhiệm vụ 1:
- GV tổ chức chơi trò chơi “Lật mảnh ghép”
- GV đưa tình huống mở đầu tạo hứng thú cho HS
Nhiệm vụ 2:
- GV đặt ra vấn đề: Nước đá, nước và hơi nước đều được cấu
tạo từ cùng một loại phân tử là phân tử nước nhưng tại sao
chúng lại có những hình dạng khác nhau? Giữa chúng có mối
liên hệ hay biến đổi qua lại gì không?
Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- HS suy nghĩ và đưa ra dự đoán.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
- Giáo viên nêu vấn đề vào bài mới: Để giải thích được những
vấn đề trên cô cùng các em đi tìm hiểu bài mới ngày hôm
này:
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu mô hình động học phân tử về cấu tạo
chất
a. Mục tiêu: Sử dụng mô hình động học phân tử.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
2
c. Sản phẩm: HS nêu được nội dung cơ bản của mô hình động học phân
tử về cấu tạo chất
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 6.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời phiếu học tập
số 1.
Bước 2 - HS đọc thông tin trong SGK.
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời phiếu học tập số 1.
- GV hỗ trợ cho HS trong quá trình hoạt động.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất
khí
a. Mục tiêu: Nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm: HS nêu được sơ lược cấu trúc của hầu hết các chất rắn,
chất lỏng, chất khí.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 7
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời phiếu học tập
số 2 và 3.
- GV cho HS xem thêm đoạn video mô phỏng cấu trúc chất
rắn, lỏng, khí.
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=3RpIXpa49pU
Bước 2 - HS đọc thông tin trong SGK.
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời phiếu học tập số 2 và 3.
- GV hỗ trợ cho HS trong quá trình hoạt động.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự chuyển thể
3
a. Mục tiêu: Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến
sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm: HS giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan
đến sự chuyển thể.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - GV giới thiệu về sơ đồ các hình thức chuyển thể.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 8
- GV yêu cầu HS trình bày lại sự hóa hơi.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời phiếu học tập
số 4 và 5.
Bước 2 - HS đọc thông tin trong SGK.
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời phiếu học tập số 4 và 5.
- GV hỗ trợ cho HS trong quá trình hoạt động.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS tự vận dụng, hệ thống lại kiến thức
b. Nội dung:
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo sự hướng dẫn của GV.
- HS tham gia trò chơi nhằm củng cố lại kiến thức đã học
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tham gia
trò chơi “Vòng quay may mắn”
Bước 2 - Học sinh tham gia trò chơi.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV lần lượt gọi HS trình bày câu trả lời của mình.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
4
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và
tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các
mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao có thể sản xuất thuốc
viên bằng cách nghiền nhỏ dược phẩm rồi cho vào khuôn nén
mạnh? Nếu bẻ đôi viên thuốc rồi dùng tay ép sát hai mảnh lại
thì hai mảnh không thể dính liền với nhau. Tại sao?
Bước 2 - HS suy nghĩ và trả lời.
- GV hỗ trợ cho HS trong quá trình hoạt động.
Bước 3 - GV mời một vài em HS trả lời ngắn gọn về câu hỏi.
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi
về câu trả lời của nhóm trả lời.
Gợi ý: Vì sau khi bẻ đôi viên thuốc. Các liên kết giữa hai
mảnh đã bị phá vỡ. Khi ép sát hai mảnh, khoảng cách giữa
các phân tử trong hai mảnh lớn hơn kích thước phân tử thuốc
nên lực tương tác giữa các phân tử trong hai mảnh là không
đáng kể. Do đó, hai mảnh không thể dính liền với nhau
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Ngày soạn: 01/9/2024
Tiết: 3,4,5
BÀI 2: NỘI NĂNG. ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm nội năng, đơn vị nội năng.
- Nêu được các cách làm thay đổi nội năng.
- Viết được công thức định luật I nhiệt động lực học.
- Đưa ra phương án và tiến hành thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của
vật với năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Ứng dụng định luật I nhiệt động lực học vào động cơ nhiệt.
- Vận dụng các công thức liên quan để giải các bài tập.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
5
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí:
+ Biết được khái niệm, kí hiệu và đơn vị nội năng.
+ Các cách làm thay đổi nội năng.
+ Công thức định luật I nhiệt động lực học.
+ Tiến hành thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của
các phân tử cấu tạo nên vật.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
+ Ứng dụng nội năng và định luật I nhiệt động lực học trong đời sống.
+ Giải thích nội năng phụ thuộc nhiệt độ và thể tích của vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Thảo luận để thiết kế phương án và tiến hành mối liên hệ nội năng của
vật với năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật.
+ Học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành các phiếu học tập.
+ Vận dụng để giải một số bài tập liên quan.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung
bài học.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về cấu trúc của vật, sự chuyển thể
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức đã học về về cấu trúc của vật, sự chuyển thể.
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng của nội năng, định
luật I nhiệt động lực học và những ứng dụng trong đời sống.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - GV kiểm tra bài cũ thông qua trò chơi TOM VÀ JERY ĐUỔI
BẮT.
6
- GV đưa tình huống mở đầu tạo hứng thú cho HS
Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
- Giáo viên nêu vấn đề vào bài mới: Nếu
làm nóng hòn bi sắt đặt trên mặt sàn nẳm
ngang thì tuy nhận được nhiệt năng nhưng
cả thế năng và động năng của hòn bi đều
không tăng. Như vậy, có phải định luật bảo
toàn năng lượng bị vi phạm không?
Đó là nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm
nay.
Bài 2: Nội năng. Định luật I Nhiệt động lực học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm nội năng của vật.
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, kí hiệu và đơn vị nội năng.
- Thảo luận để thiết kế phương án và tiến hành mối liên hệ nội năng của
vật với năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Giải thích các hiện tượng liên quan nội năng và độ biến thiên nội năng
trong đời sống.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
1. Nội năng của một vật.
+ Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật được
gọi là nội năng của vật.
+ Nội năng được kí hiệu bằng chữ U.
+ Đơn vị là jun (J).
+ Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Trong vật lí người ta chủ yếu quan tâm đến độ biến thiên nội năng
của vật.
2. Thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của
các phân tử cấu tạo nên vật.
7
a) Chuẩn bị:
- Ống nghiệm (1).
- Nút bấc có kích thước vừa khít
miệng ống nghiệm (2).
- Đèn cồn (3).
- Giá đỡ thí nghiệm (4).
b) Tiến hành:
- Bố trí thí nghiệm như Hình 2.2
- Dùng đèn cồn đun nóng ống
nghiệm cho đến khi nút bấc bật
ra.
Hình 2.2. Thí nghiệm về mối liên hệ giữa
nội năng của vật với năng lượng của các
phân tử khí
c) Giải thích:
Câu 1: Trong thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng
của các phân tử cấu tạo nên vật. Khi đun ống nghiệm tới một lúc nào đó
thì thấy nút bấc bật ra. Giải thích vì sao nút bấc bật ra?
Trả lời: Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm tăng
lên do sự mở rộng của chất lỏng trong quá trình đun nóng, và nút bấc
không thể chịu được áp lực nên bị đẩy ra ngoài.
Câu 2: Khi nút chưa bị bật ra:
a) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng hay giảm? Vì sao?
b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng có phải do thế năng
phân tử khí tăng không? Tại sao?
c) Tại sao hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra lại chứng tỏ động năng của
các phân tử khí trong ống nghiệm tăng?
Trả lời: Khi nút chưa bật ra:
a) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng vì động năng của phân
tử khí tăng.
b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không phải do thế năng
phân tử khí tăng. Vì thể tích bình chứa không đổi, nên nội năng sẽ phụ
thuộc chủ yếu vào động năng phân tử. Khi động năng của các phân tử khí
tăng thì nội năng của khối khí tăng và ngược lại.
c) Nhiệt độ tăng dẫn đến động năng phân tử khí tăng, dẫn đến nội năng
tăng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về nội năng của vật.
- GV cho HS tự đọc SGK mục 1 phần I, hướng dẫn HS thảo
luận để từ đó học sinh nêu nội năng của một vật.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thí nghiệm về mối liên hệ nội
năng của vật với năng lượng của các phân tử cấu tạo
8
nên vật.
- GV cho HS tự đọc SGK mục 2 phần I, hướng dẫn HS thảo
luận để từ đó học sinh làm được thí nghiệm về mối liên hệ
giữa nội năng của vật với năng lượng của các phân tử khí.
Bước 2 - HS theo dõi SGK, tự đọc phần I và trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của GV. Hoàn thành Phiếu học tập số 2,3.
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu định luật I Nhiệt động lực học.
a. Mục tiêu:
- Nêu được các cách làm thay đổi nội năng. Các ví dụ liên quan đến các
cách làm thay đổi nội năng.
- Viết được công thức định luật I nhiệt động lực học.
- Vận dụng các công thức liên quan để giải các bài tập.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
1. Các cách làm thay đổi nội năng
Có hai cách làm thay đổi nội năng:
+ Thực hiện công
+ Truyền năng lượng nhiệt (gọi tắt là truyền nhiệt).
Ví dụ về thực hiện công: Khi dùng tay thực hiện công cọ xát một miếng
kim loại lên sàn nhà thì miếng kim loại nóng lên, nội năng của nó đã thay
đổi.
Ví dụ về truyền nhiệt: Cũng có thể làm miếng kim loại nóng lên bằng
cách cho nó tiếp xúc với một nguồn nhiệt. Khi đó nội năng của nó cũng
thay đổi.
2. Định luật I Nhiệt động lực học
- Nếu vật vừa nhận được công vừa được truyền nhiệt thì: Độ biến thiên
nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận
được.
9
Trong đó: A: Công (J).
Q: Nhiệt lượng ( J).
: Độ biến thiên nội năng (J).
Quy ước về dấu của A và Q trong hệ thức
(2.1):
Vật nhận nhiệt lượng từ vật
khác.
Vật truyền nhiệt lượng cho
vật khác.
Vật nhận công từ vật khác.
Vật thực hiện công lên vật
khác.
*Chú ý: + Vật ở đây là vật rắn, khối chất lỏng và khối chất khí.
+ Nhiệt lượng là số đo nhiệt năng được truyền từ vật này sang
vật khác trong quá trình truyền nhiệt. Khi không có quá trình
truyền nhiệt thì không có nhiệt lượng.
+ Nội năng là một dạng năng lượng. Mọi vật luôn có nội năng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS tự đọc SGK phần II, hướng dẫn HS thảo luận để
từ đó học sinh thiết kế được phương án thí nghiệm đo nhiệt
hoá hơi riêng của nước.
Bước 2 - HS theo dõi SGK, tự đọc phần II và trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của GV. Hoàn thành Phiếu học tập số 4,5.
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên. - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng của nội năng và Định luật I
Nhiệt động lực học trong đời sống.
a. Mục tiêu:
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản như sự chuyển hoá năng
lượng trong quá trình chuyển thể, nguyên tắc hoạt động của động cơ
nhiệt…
10
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
Động cơ nhiệt là động cơ hoạt động dựa trên nguyên tắc biến nội năng
của nhiên liệu thành cơ năng.
Mỗi động cơ nhiệt đều có ba bộ phận chính (Hình 2.6a):
- Nguồn nóng có nhiệt độ
- Bộ phận phát động
- Nguồn lạnh có nhiệt độ
cung cấp nhiệt lượng cho động cơ.
nhận nhiệt lượng do động cơ toả ra.
Q1: Nhiệt lượng tác nhân nhận được từ
nguồn
nóng.
Q2: Nhiệt lượng tác nhân truyền cho
nguồn
lạnh.
A: Công cơ học (công do tác nhân thực
hiện để đẩy pit-tông và công do pit-tông
thực hiện để đưa các tác nhân về trạng
thái ban đầu)
Hình 2.6 a) Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh giải thích
1
được một số hiện tượng đơn giản như sự chuyển hoá năng lượng
trong quá trình chuyển thể, nguyên tắc hoạt động của động cơ
nhiệt theo pp dạy học theo 6 trạm.
Bước - Học sinh thực hiện nhiệm vụ và Hoàn thành Phiếu học tập số 6.
2
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên. - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động.
Bước Báo cáo kết quả và thảo luận
3
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
Đáp án phiếu học tập số 6
Trạm 1: Động cơ nhiệt
*Mỗi động cơ nhiệt đều có ba bộ phận chính:
- Nguồn nóng có nhiệt độ T1 cung cấp nhiệt lượng cho động
cơ.
- Bộ phận phát động
- Nguồn lạnh có nhiệt độ T2 < T1 nhận nhiệt lượng do động
cơ toả ra.
*Hiệu suất động cơ nhiệt:
11
Trong đó: A là công khí sinh ra
Q1, T1 : Nhiệt lượng, nhiệt độ của nguồn nóng.
Q2, T2 : Nhiệt lượng, nhiệt độ của nguồn lạnh.
Trạm 2: Máy hơi nước
Cấu tạo của máy hơi nước:
1. Nồi súp de (nguồn nóng): chứa nước được đun nóng bởi nguồn
nhiệt
2. Xi lanh và pít-tông: được nối với bánh đà, khi pít-tông di
chuyển thì làm bánh đà quay theo.
3. Bình ngưng hơi (nguồn lạnh): nhận nhiệt lượng do nguồn nóng
truyền.
Nguyên tắc hoạt động máy hơi nước: khi nước ở bình 1 được đun
nóng, không khí trong bình giãn nở sinh công đẩy pít-tông di
chuyển đẩy bánh đá quay, phần nhiệt lượng sinh ra được truyền
cho bình ngưng hơi, cứ như thế quá trình đun nóng tiếp diễn thì
pít-tông chuyển động liên tục làm bánh đà quay liên tục, đảm
bảo động cơ hoạt động liên tục.
Trạm 3: Động cơ đốt trong
Cấu tạo của động cơ đốt trong:
1. Xi lanh: chứa hỗn hợp nhiên liệu và không khí.
2. Pít-tông: chuyển động lên xuống để làm quay bánh đà.
3. Bu-gi: tạo tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và không
khí.
Nguyên tắc hoạt động của động cơ đốt trong: khi bu-gi đánh lửa
tạo ra tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và không khí,
nhiệt độ tăng lên nội năng tăng, làm cho không khí giãn nở đẩy
pít-tông đi xuống làm bánh đà quay, phần nhiệt lượng và khí thải
sinh ra được thoát ra ngoài, pít-tông lại di chuyển lên trên làm
bánh đà quay về vị trí ban đầu, quá trình nạp nhiên liệu và
không khí lại được tiếp diễn thì quá trình trên lại được lặp lại, cứ
như vậy pít-tông chuyển động lên xuống làm bánh đà quay liên
tục, đảm bảo động cơ hoạt động liên tục.
Trạm 4: Biến đổi nội năng
Câu 1:
a) Nội năng của vật tăng mặc dù nhiệt độ của vật đang nóng
chảy không đổi, nhưng chúng luôn nhận được thêm nhiệt lượng
Q để nóng chảy hoàn toàn, nên do đó nhiệt lượng tăng làm nội
năng tăng.
b) Nội năng của nước đá đang tan tăng mặc dù nhiệt độ của
nước đá đang tan không đổi, nhưng chúng luôn nhận được thêm
nhiệt lượng Q từ môi trường bên ngoài để nóng chảy hoàn toàn,
nên do đó nhiệt lượng tăng làm nội năng tăng.
c) Nội năng của hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi giảm vì
12
nó truyền nhiệt lượng ra môi trường bên ngoài nên nhiệt lượng
giảm dẫn đến nội năng giảm.
Câu 2:
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
+ Cơ năng tại đỉnh dốc:
+ Cơ năng tại chân dốc:
+ Công của lực ma
Bước
4
sát
bằng
độ
biến
thiên
cơ
năng:
+ Mặt phẳng nghiêng thực hiện công lên vật do đó vật nhận
công:
A = 94,495 J.
+ Độ biến thiên nội năng: ΔU = A + Q = 94,495 J (do bỏ qua sự
trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng nên Q = 0).
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi
về câu trả lời của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập liên quan
đến nội dung của bài học.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
thông qua trò chơi: VÒNG QUAY MAY MẮN.
Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
Đáp án phiếu học tập số 5
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 4: C
Câu 5: B
Câu 6: D
13
Bước 4
Câu 7: B
Câu 8: A
Câu 9: C
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và
tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các
mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung - Làm bài tập trong SGK
1:
Vận dụng
kiến thức
Nội dung Giáo viên yêu cầu các em về tìm hiểu vấn đề theo cá nhân:
2:
Dùng mô hình động học phân tử giải thích được một số hiện
Mở rộng
tượng liên quan đến sự chuyển thể của các chất.
Nội dung - Ôn lại kiến thức về Nhiệt hoá hơi riêng.
2:
- Chuẩn bị cho tiết tiếp theo: Bài 3: Nhiệt độ, Thang nhiệt
Chuẩn bị
độ, Nhiệt kế
cho tiết sau
Ngày soạn: 01/9/2024
Tiết: 6
BÀI 3: NHIỆT ĐỘ THANG NHIỆT ĐỘ. NHIỆT KẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản, thảo luận để nêu được sự chênh lệch
nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền năng
lượng nhiệt giữa chúng; từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở
cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng.
- Thảo luận để nêu được mỗi độ chia ( 10 C ) trong thang Celsius bằng 1/100
của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và
nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia ( 10 K )
trong thang Kelvin bằng 1/ (273,16) của khoảng cách giữa nhiệt độ không
tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn,
lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn).
14
- Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất
có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng
không và thế năng của chúng là tối thiểu.
- Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo
thang Kelvin và ngược lại
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu trong sách giáo khoa, trên mạng
internet liên quan đến nhiệt độ, thang đo nhiệt độ và nhiệt kế.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin thông qua trả lời các câu hỏi, làm
được các bài tập vận dụng về nhiệt độ, thang đo nhiệt độ và nhiệt kế.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề theo yêu cầu kiến thức trong bài nhiệt
độ, thang đo nhiệt đố và nhiệt kế.
- Năng lực hoạt động nhóm qua trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập và
trình bày các ý tưởng để lựa chọn phương án và thực nghiệm phương án
đo được nhiệt độ.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí: nêu được khái niệm nhiệt độ, thang đo nhiệt độ
Celsius, thang nhiệt độ Kelvin.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: thảo luận để thiết kế
phương án hoặc lựa chọn phương án đo nhiệt độ, hiểu được quá trình
truyền nhiệt giữa các vật tiếp xúc nhau.
- Vận dụng được kiến thức: giải các bài toán liên quan đến quá trình
cân bằng nhiệt và cách sử dụng nhiệt kế trong cuộc sống hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lí.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung
bài học
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về nhiệt học, quá trình truyền nhiệt mà
HS đã học ở THCS
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp và các dụng cụ như Cốc đựng nước, bình cách
nhiệt và hai nhiệt kế.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề nhiệt
học trong đời sống. Nhận biết sự truyền năng giữa các vật.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
15
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS và trả lời
được các câu hỏi và tiếp nhận kiến thức mới phần khởi động
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước - GV kiểm tra bài cũ thông qua trò chơi hộp quà bí mật thông
1
qua phiếu học tập số 1.
- GV đưa tình huống mở đầu tạo hứng thú cho HS thông qua câu
hỏi làm thế nào để biết được sự thay đổi nhiệt độ của ngày và
đêm?
Bước - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
2
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước Báo cáo kết quả và thảo luận
3
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Đáp án phiếu học tập
Câu 1. C;
Câu 2. A.
Câu 3. C
Câu 4. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ các buổi sáng, trưa, chiều và
tối?
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
4
tập của học sinh
- Giáo viên nêu vấn đề vào bài mới:
Nhìn hình ảnh hãy cho biết: Làm thế
nào để biết được sự truyền nhiệt năng
giữa các vật? Vật nào nhận nhiệt
năng và vật nào truyền nhiệt năng?
Khi có sự cân bằng nhiệt thì quá trình
truyền nhiệt có tiếp tục diễn ra nữa
không?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm nhiệt độ
a. Mục tiêu: Từ thí nghiệm đơn giản học sinh hình thành khái niệm nhiệt
độ và biết được chiều truyền nhiệt khi có hai vật có sự chênh lệch nhiệt độ
tiếp xúc nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
I. KHÁI NIỆM NHIỆT ĐỘ
1. Thí nghiêm:
2. Khái niệm: Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp
xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng:
16
- Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền
từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ bằng nhau thì không có sự truyền
nhiệt năng giữa chúng. Hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ yêu cầu học hoàn thành
phiếu học tập số 2.
Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 2.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thang đo nhiệt độ và nhiệt kế
a. Mục tiêu: Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa hai thang đo
nhiệt độ thông dụng. Hiểu được cách sử dụng nhiệt kế trong đời sống.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
II. THANG NHIỆT ĐỘ. NHIỆT KẾ
1. Các thang nhiệt độ.
a. Thang nhiệt độ Celsius
- Nhiệt độ trong thang Celsius thường ký hiệu chữ t.
- Đơn vị là C (0C).
- Nhiệt độ cao hơn 0 ( 0C) có giá trị dương; thấp hơn 0 ( 0C) có giá trị
âm.
b. Thang nhiệt độ Kelvin
- Độ không tuyệt đối là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể có. Ở
nhiệt độ này tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của
các phân tử bằng 0 và thế năng của chúng là tối thiểu.
- Nhiệt độ trong thang Celsius thường ký hiệu chữ T.
- Đơn vị là (K).
- Nhiệt độ thấp nhất là 0 (K) không có nhiệt độ âm.
c. Mối liên hệ giữa nhiệt độ Kelvin và Cesius:
T ( K )=t ( ❑0C ) +273
d. Nhiệt kế:
d. Tổ chức thực hiện
17
Bước
thực
hiện
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Nội dung các bước
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên chia thành 4
nhóm, hoàn thành nhiệm vụ ở 4 trạm sau đó luân chuyển
giữa các trạm, mỗi trạm 3 phút
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm: nhóm 1 hoàn
thành câu 1 và 2 phiếu học tập số 3; nhóm 2 hoàn thành câu
3 phiếu học tập 3; nhóm 3 hoàn thành câu 4 phiếu học tập số
3; nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập 4.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi ...
Tiết: 1,2
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất
rắn, chất lỏng, chất khí.
- Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển
thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu:
+ Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát hình ảnh
+ Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập.
+ Tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập.
+ Tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: Giải quyết các vấn đề giáo viên đưa
ra, các tình huống xảy ra trong quá trình tìm hiểu bài.
- Năng lực hoạt động nhóm: Thảo luận nhóm, phân công công việc cho các
thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí:
+ Một số đặc điểm cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí theo mô
hình động học phân tử
+ Biểu diễn bằng sơ đồ các quá trình chuyển đổi giữa ba thể: rắn, lỏng,
khí.
+ So sánh được độ lớn lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn,
lỏng, khí.
+ Mô tả cấu trúc và giải thích một số tính chất của chất rắn, chất lỏng,
chất khí; So sánh khoảng cách trung bình giữa các phân tử của chất ở ba
thể.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Biết được các hiện
tượng tự nhiên liên quan đến sự chuyển thể các chất: Hóa hơi, nóng chảy.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sơ lược
một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự
hóa hơi.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
1
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung
bài học
- Phiếu học tập số 1,2,3,4,5
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về cấu tạo chất.
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề sự
chuyển thể.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 Nhiệm vụ 1:
- GV tổ chức chơi trò chơi “Lật mảnh ghép”
- GV đưa tình huống mở đầu tạo hứng thú cho HS
Nhiệm vụ 2:
- GV đặt ra vấn đề: Nước đá, nước và hơi nước đều được cấu
tạo từ cùng một loại phân tử là phân tử nước nhưng tại sao
chúng lại có những hình dạng khác nhau? Giữa chúng có mối
liên hệ hay biến đổi qua lại gì không?
Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- HS suy nghĩ và đưa ra dự đoán.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
- Giáo viên nêu vấn đề vào bài mới: Để giải thích được những
vấn đề trên cô cùng các em đi tìm hiểu bài mới ngày hôm
này:
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu mô hình động học phân tử về cấu tạo
chất
a. Mục tiêu: Sử dụng mô hình động học phân tử.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
2
c. Sản phẩm: HS nêu được nội dung cơ bản của mô hình động học phân
tử về cấu tạo chất
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 6.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời phiếu học tập
số 1.
Bước 2 - HS đọc thông tin trong SGK.
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời phiếu học tập số 1.
- GV hỗ trợ cho HS trong quá trình hoạt động.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất
khí
a. Mục tiêu: Nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm: HS nêu được sơ lược cấu trúc của hầu hết các chất rắn,
chất lỏng, chất khí.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 7
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời phiếu học tập
số 2 và 3.
- GV cho HS xem thêm đoạn video mô phỏng cấu trúc chất
rắn, lỏng, khí.
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=3RpIXpa49pU
Bước 2 - HS đọc thông tin trong SGK.
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời phiếu học tập số 2 và 3.
- GV hỗ trợ cho HS trong quá trình hoạt động.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu sự chuyển thể
3
a. Mục tiêu: Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến
sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hóa hơi.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm: HS giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan
đến sự chuyển thể.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - GV giới thiệu về sơ đồ các hình thức chuyển thể.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/ 8
- GV yêu cầu HS trình bày lại sự hóa hơi.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời phiếu học tập
số 4 và 5.
Bước 2 - HS đọc thông tin trong SGK.
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời phiếu học tập số 4 và 5.
- GV hỗ trợ cho HS trong quá trình hoạt động.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS tự vận dụng, hệ thống lại kiến thức
b. Nội dung:
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân theo sự hướng dẫn của GV.
- HS tham gia trò chơi nhằm củng cố lại kiến thức đã học
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tham gia
trò chơi “Vòng quay may mắn”
Bước 2 - Học sinh tham gia trò chơi.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV lần lượt gọi HS trình bày câu trả lời của mình.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
4
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và
tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các
mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tại sao có thể sản xuất thuốc
viên bằng cách nghiền nhỏ dược phẩm rồi cho vào khuôn nén
mạnh? Nếu bẻ đôi viên thuốc rồi dùng tay ép sát hai mảnh lại
thì hai mảnh không thể dính liền với nhau. Tại sao?
Bước 2 - HS suy nghĩ và trả lời.
- GV hỗ trợ cho HS trong quá trình hoạt động.
Bước 3 - GV mời một vài em HS trả lời ngắn gọn về câu hỏi.
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi
về câu trả lời của nhóm trả lời.
Gợi ý: Vì sau khi bẻ đôi viên thuốc. Các liên kết giữa hai
mảnh đã bị phá vỡ. Khi ép sát hai mảnh, khoảng cách giữa
các phân tử trong hai mảnh lớn hơn kích thước phân tử thuốc
nên lực tương tác giữa các phân tử trong hai mảnh là không
đáng kể. Do đó, hai mảnh không thể dính liền với nhau
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Ngày soạn: 01/9/2024
Tiết: 3,4,5
BÀI 2: NỘI NĂNG. ĐỊNH LUẬT I NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm nội năng, đơn vị nội năng.
- Nêu được các cách làm thay đổi nội năng.
- Viết được công thức định luật I nhiệt động lực học.
- Đưa ra phương án và tiến hành thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của
vật với năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Ứng dụng định luật I nhiệt động lực học vào động cơ nhiệt.
- Vận dụng các công thức liên quan để giải các bài tập.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
5
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí:
+ Biết được khái niệm, kí hiệu và đơn vị nội năng.
+ Các cách làm thay đổi nội năng.
+ Công thức định luật I nhiệt động lực học.
+ Tiến hành thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của
các phân tử cấu tạo nên vật.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
+ Ứng dụng nội năng và định luật I nhiệt động lực học trong đời sống.
+ Giải thích nội năng phụ thuộc nhiệt độ và thể tích của vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Thảo luận để thiết kế phương án và tiến hành mối liên hệ nội năng của
vật với năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật.
+ Học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành các phiếu học tập.
+ Vận dụng để giải một số bài tập liên quan.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung
bài học.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về cấu trúc của vật, sự chuyển thể
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Ôn lại những kiến thức đã học về về cấu trúc của vật, sự chuyển thể.
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng của nội năng, định
luật I nhiệt động lực học và những ứng dụng trong đời sống.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - GV kiểm tra bài cũ thông qua trò chơi TOM VÀ JERY ĐUỔI
BẮT.
6
- GV đưa tình huống mở đầu tạo hứng thú cho HS
Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
- Giáo viên nêu vấn đề vào bài mới: Nếu
làm nóng hòn bi sắt đặt trên mặt sàn nẳm
ngang thì tuy nhận được nhiệt năng nhưng
cả thế năng và động năng của hòn bi đều
không tăng. Như vậy, có phải định luật bảo
toàn năng lượng bị vi phạm không?
Đó là nội dung chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm
nay.
Bài 2: Nội năng. Định luật I Nhiệt động lực học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm nội năng của vật.
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm, kí hiệu và đơn vị nội năng.
- Thảo luận để thiết kế phương án và tiến hành mối liên hệ nội năng của
vật với năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Giải thích các hiện tượng liên quan nội năng và độ biến thiên nội năng
trong đời sống.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
1. Nội năng của một vật.
+ Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật được
gọi là nội năng của vật.
+ Nội năng được kí hiệu bằng chữ U.
+ Đơn vị là jun (J).
+ Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Trong vật lí người ta chủ yếu quan tâm đến độ biến thiên nội năng
của vật.
2. Thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của
các phân tử cấu tạo nên vật.
7
a) Chuẩn bị:
- Ống nghiệm (1).
- Nút bấc có kích thước vừa khít
miệng ống nghiệm (2).
- Đèn cồn (3).
- Giá đỡ thí nghiệm (4).
b) Tiến hành:
- Bố trí thí nghiệm như Hình 2.2
- Dùng đèn cồn đun nóng ống
nghiệm cho đến khi nút bấc bật
ra.
Hình 2.2. Thí nghiệm về mối liên hệ giữa
nội năng của vật với năng lượng của các
phân tử khí
c) Giải thích:
Câu 1: Trong thí nghiệm về mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng
của các phân tử cấu tạo nên vật. Khi đun ống nghiệm tới một lúc nào đó
thì thấy nút bấc bật ra. Giải thích vì sao nút bấc bật ra?
Trả lời: Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm tăng
lên do sự mở rộng của chất lỏng trong quá trình đun nóng, và nút bấc
không thể chịu được áp lực nên bị đẩy ra ngoài.
Câu 2: Khi nút chưa bị bật ra:
a) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng hay giảm? Vì sao?
b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng có phải do thế năng
phân tử khí tăng không? Tại sao?
c) Tại sao hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra lại chứng tỏ động năng của
các phân tử khí trong ống nghiệm tăng?
Trả lời: Khi nút chưa bật ra:
a) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng vì động năng của phân
tử khí tăng.
b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không phải do thế năng
phân tử khí tăng. Vì thể tích bình chứa không đổi, nên nội năng sẽ phụ
thuộc chủ yếu vào động năng phân tử. Khi động năng của các phân tử khí
tăng thì nội năng của khối khí tăng và ngược lại.
c) Nhiệt độ tăng dẫn đến động năng phân tử khí tăng, dẫn đến nội năng
tăng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về nội năng của vật.
- GV cho HS tự đọc SGK mục 1 phần I, hướng dẫn HS thảo
luận để từ đó học sinh nêu nội năng của một vật.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thí nghiệm về mối liên hệ nội
năng của vật với năng lượng của các phân tử cấu tạo
8
nên vật.
- GV cho HS tự đọc SGK mục 2 phần I, hướng dẫn HS thảo
luận để từ đó học sinh làm được thí nghiệm về mối liên hệ
giữa nội năng của vật với năng lượng của các phân tử khí.
Bước 2 - HS theo dõi SGK, tự đọc phần I và trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của GV. Hoàn thành Phiếu học tập số 2,3.
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu định luật I Nhiệt động lực học.
a. Mục tiêu:
- Nêu được các cách làm thay đổi nội năng. Các ví dụ liên quan đến các
cách làm thay đổi nội năng.
- Viết được công thức định luật I nhiệt động lực học.
- Vận dụng các công thức liên quan để giải các bài tập.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
1. Các cách làm thay đổi nội năng
Có hai cách làm thay đổi nội năng:
+ Thực hiện công
+ Truyền năng lượng nhiệt (gọi tắt là truyền nhiệt).
Ví dụ về thực hiện công: Khi dùng tay thực hiện công cọ xát một miếng
kim loại lên sàn nhà thì miếng kim loại nóng lên, nội năng của nó đã thay
đổi.
Ví dụ về truyền nhiệt: Cũng có thể làm miếng kim loại nóng lên bằng
cách cho nó tiếp xúc với một nguồn nhiệt. Khi đó nội năng của nó cũng
thay đổi.
2. Định luật I Nhiệt động lực học
- Nếu vật vừa nhận được công vừa được truyền nhiệt thì: Độ biến thiên
nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận
được.
9
Trong đó: A: Công (J).
Q: Nhiệt lượng ( J).
: Độ biến thiên nội năng (J).
Quy ước về dấu của A và Q trong hệ thức
(2.1):
Vật nhận nhiệt lượng từ vật
khác.
Vật truyền nhiệt lượng cho
vật khác.
Vật nhận công từ vật khác.
Vật thực hiện công lên vật
khác.
*Chú ý: + Vật ở đây là vật rắn, khối chất lỏng và khối chất khí.
+ Nhiệt lượng là số đo nhiệt năng được truyền từ vật này sang
vật khác trong quá trình truyền nhiệt. Khi không có quá trình
truyền nhiệt thì không có nhiệt lượng.
+ Nội năng là một dạng năng lượng. Mọi vật luôn có nội năng.
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS tự đọc SGK phần II, hướng dẫn HS thảo luận để
từ đó học sinh thiết kế được phương án thí nghiệm đo nhiệt
hoá hơi riêng của nước.
Bước 2 - HS theo dõi SGK, tự đọc phần II và trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của GV. Hoàn thành Phiếu học tập số 4,5.
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên. - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động.
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu ứng dụng của nội năng và Định luật I
Nhiệt động lực học trong đời sống.
a. Mục tiêu:
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản như sự chuyển hoá năng
lượng trong quá trình chuyển thể, nguyên tắc hoạt động của động cơ
nhiệt…
10
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
Động cơ nhiệt là động cơ hoạt động dựa trên nguyên tắc biến nội năng
của nhiên liệu thành cơ năng.
Mỗi động cơ nhiệt đều có ba bộ phận chính (Hình 2.6a):
- Nguồn nóng có nhiệt độ
- Bộ phận phát động
- Nguồn lạnh có nhiệt độ
cung cấp nhiệt lượng cho động cơ.
nhận nhiệt lượng do động cơ toả ra.
Q1: Nhiệt lượng tác nhân nhận được từ
nguồn
nóng.
Q2: Nhiệt lượng tác nhân truyền cho
nguồn
lạnh.
A: Công cơ học (công do tác nhân thực
hiện để đẩy pit-tông và công do pit-tông
thực hiện để đưa các tác nhân về trạng
thái ban đầu)
Hình 2.6 a) Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh giải thích
1
được một số hiện tượng đơn giản như sự chuyển hoá năng lượng
trong quá trình chuyển thể, nguyên tắc hoạt động của động cơ
nhiệt theo pp dạy học theo 6 trạm.
Bước - Học sinh thực hiện nhiệm vụ và Hoàn thành Phiếu học tập số 6.
2
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên. - GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động.
Bước Báo cáo kết quả và thảo luận
3
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
Đáp án phiếu học tập số 6
Trạm 1: Động cơ nhiệt
*Mỗi động cơ nhiệt đều có ba bộ phận chính:
- Nguồn nóng có nhiệt độ T1 cung cấp nhiệt lượng cho động
cơ.
- Bộ phận phát động
- Nguồn lạnh có nhiệt độ T2 < T1 nhận nhiệt lượng do động
cơ toả ra.
*Hiệu suất động cơ nhiệt:
11
Trong đó: A là công khí sinh ra
Q1, T1 : Nhiệt lượng, nhiệt độ của nguồn nóng.
Q2, T2 : Nhiệt lượng, nhiệt độ của nguồn lạnh.
Trạm 2: Máy hơi nước
Cấu tạo của máy hơi nước:
1. Nồi súp de (nguồn nóng): chứa nước được đun nóng bởi nguồn
nhiệt
2. Xi lanh và pít-tông: được nối với bánh đà, khi pít-tông di
chuyển thì làm bánh đà quay theo.
3. Bình ngưng hơi (nguồn lạnh): nhận nhiệt lượng do nguồn nóng
truyền.
Nguyên tắc hoạt động máy hơi nước: khi nước ở bình 1 được đun
nóng, không khí trong bình giãn nở sinh công đẩy pít-tông di
chuyển đẩy bánh đá quay, phần nhiệt lượng sinh ra được truyền
cho bình ngưng hơi, cứ như thế quá trình đun nóng tiếp diễn thì
pít-tông chuyển động liên tục làm bánh đà quay liên tục, đảm
bảo động cơ hoạt động liên tục.
Trạm 3: Động cơ đốt trong
Cấu tạo của động cơ đốt trong:
1. Xi lanh: chứa hỗn hợp nhiên liệu và không khí.
2. Pít-tông: chuyển động lên xuống để làm quay bánh đà.
3. Bu-gi: tạo tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và không
khí.
Nguyên tắc hoạt động của động cơ đốt trong: khi bu-gi đánh lửa
tạo ra tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và không khí,
nhiệt độ tăng lên nội năng tăng, làm cho không khí giãn nở đẩy
pít-tông đi xuống làm bánh đà quay, phần nhiệt lượng và khí thải
sinh ra được thoát ra ngoài, pít-tông lại di chuyển lên trên làm
bánh đà quay về vị trí ban đầu, quá trình nạp nhiên liệu và
không khí lại được tiếp diễn thì quá trình trên lại được lặp lại, cứ
như vậy pít-tông chuyển động lên xuống làm bánh đà quay liên
tục, đảm bảo động cơ hoạt động liên tục.
Trạm 4: Biến đổi nội năng
Câu 1:
a) Nội năng của vật tăng mặc dù nhiệt độ của vật đang nóng
chảy không đổi, nhưng chúng luôn nhận được thêm nhiệt lượng
Q để nóng chảy hoàn toàn, nên do đó nhiệt lượng tăng làm nội
năng tăng.
b) Nội năng của nước đá đang tan tăng mặc dù nhiệt độ của
nước đá đang tan không đổi, nhưng chúng luôn nhận được thêm
nhiệt lượng Q từ môi trường bên ngoài để nóng chảy hoàn toàn,
nên do đó nhiệt lượng tăng làm nội năng tăng.
c) Nội năng của hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi giảm vì
12
nó truyền nhiệt lượng ra môi trường bên ngoài nên nhiệt lượng
giảm dẫn đến nội năng giảm.
Câu 2:
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
+ Cơ năng tại đỉnh dốc:
+ Cơ năng tại chân dốc:
+ Công của lực ma
Bước
4
sát
bằng
độ
biến
thiên
cơ
năng:
+ Mặt phẳng nghiêng thực hiện công lên vật do đó vật nhận
công:
A = 94,495 J.
+ Độ biến thiên nội năng: ΔU = A + Q = 94,495 J (do bỏ qua sự
trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng nên Q = 0).
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa lỗi
về câu trả lời của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập liên quan
đến nội dung của bài học.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
thông qua trò chơi: VÒNG QUAY MAY MẮN.
Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
Đáp án phiếu học tập số 5
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 4: C
Câu 5: B
Câu 6: D
13
Bước 4
Câu 7: B
Câu 8: A
Câu 9: C
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
- Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và
tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các
mức độ khác nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c. Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung - Làm bài tập trong SGK
1:
Vận dụng
kiến thức
Nội dung Giáo viên yêu cầu các em về tìm hiểu vấn đề theo cá nhân:
2:
Dùng mô hình động học phân tử giải thích được một số hiện
Mở rộng
tượng liên quan đến sự chuyển thể của các chất.
Nội dung - Ôn lại kiến thức về Nhiệt hoá hơi riêng.
2:
- Chuẩn bị cho tiết tiếp theo: Bài 3: Nhiệt độ, Thang nhiệt
Chuẩn bị
độ, Nhiệt kế
cho tiết sau
Ngày soạn: 01/9/2024
Tiết: 6
BÀI 3: NHIỆT ĐỘ THANG NHIỆT ĐỘ. NHIỆT KẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản, thảo luận để nêu được sự chênh lệch
nhiệt độ giữa hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền năng
lượng nhiệt giữa chúng; từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở
cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng.
- Thảo luận để nêu được mỗi độ chia ( 10 C ) trong thang Celsius bằng 1/100
của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và
nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia ( 10 K )
trong thang Kelvin bằng 1/ (273,16) của khoảng cách giữa nhiệt độ không
tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn,
lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn).
14
- Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất
có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng
không và thế năng của chúng là tối thiểu.
- Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang Celsius sang nhiệt độ đo theo
thang Kelvin và ngược lại
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu trong sách giáo khoa, trên mạng
internet liên quan đến nhiệt độ, thang đo nhiệt độ và nhiệt kế.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin thông qua trả lời các câu hỏi, làm
được các bài tập vận dụng về nhiệt độ, thang đo nhiệt độ và nhiệt kế.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề theo yêu cầu kiến thức trong bài nhiệt
độ, thang đo nhiệt đố và nhiệt kế.
- Năng lực hoạt động nhóm qua trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập và
trình bày các ý tưởng để lựa chọn phương án và thực nghiệm phương án
đo được nhiệt độ.
b. Năng lực đặc thù môn học
- Nhận thức vật lí: nêu được khái niệm nhiệt độ, thang đo nhiệt độ
Celsius, thang nhiệt độ Kelvin.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: thảo luận để thiết kế
phương án hoặc lựa chọn phương án đo nhiệt độ, hiểu được quá trình
truyền nhiệt giữa các vật tiếp xúc nhau.
- Vận dụng được kiến thức: giải các bài toán liên quan đến quá trình
cân bằng nhiệt và cách sử dụng nhiệt kế trong cuộc sống hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lí.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung
bài học
- Phiếu học tập
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về nhiệt học, quá trình truyền nhiệt mà
HS đã học ở THCS
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp và các dụng cụ như Cốc đựng nước, bình cách
nhiệt và hai nhiệt kế.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề nhiệt
học trong đời sống. Nhận biết sự truyền năng giữa các vật.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
15
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu của HS và trả lời
được các câu hỏi và tiếp nhận kiến thức mới phần khởi động
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước - GV kiểm tra bài cũ thông qua trò chơi hộp quà bí mật thông
1
qua phiếu học tập số 1.
- GV đưa tình huống mở đầu tạo hứng thú cho HS thông qua câu
hỏi làm thế nào để biết được sự thay đổi nhiệt độ của ngày và
đêm?
Bước - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
2
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước Báo cáo kết quả và thảo luận
3
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Đáp án phiếu học tập
Câu 1. C;
Câu 2. A.
Câu 3. C
Câu 4. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ các buổi sáng, trưa, chiều và
tối?
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sửa
lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
4
tập của học sinh
- Giáo viên nêu vấn đề vào bài mới:
Nhìn hình ảnh hãy cho biết: Làm thế
nào để biết được sự truyền nhiệt năng
giữa các vật? Vật nào nhận nhiệt
năng và vật nào truyền nhiệt năng?
Khi có sự cân bằng nhiệt thì quá trình
truyền nhiệt có tiếp tục diễn ra nữa
không?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm nhiệt độ
a. Mục tiêu: Từ thí nghiệm đơn giản học sinh hình thành khái niệm nhiệt
độ và biết được chiều truyền nhiệt khi có hai vật có sự chênh lệch nhiệt độ
tiếp xúc nhau.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
I. KHÁI NIỆM NHIỆT ĐỘ
1. Thí nghiêm:
2. Khái niệm: Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp
xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng:
16
- Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền
từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ bằng nhau thì không có sự truyền
nhiệt năng giữa chúng. Hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt
d. Tổ chức thực hiện
Bước
Nội dung các bước
thực
hiện
Bước 1 - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ yêu cầu học hoàn thành
phiếu học tập số 2.
Bước 2 - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập số 2.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và
sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện.
Bước 4 - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thang đo nhiệt độ và nhiệt kế
a. Mục tiêu: Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa hai thang đo
nhiệt độ thông dụng. Hiểu được cách sử dụng nhiệt kế trong đời sống.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu
dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm:
II. THANG NHIỆT ĐỘ. NHIỆT KẾ
1. Các thang nhiệt độ.
a. Thang nhiệt độ Celsius
- Nhiệt độ trong thang Celsius thường ký hiệu chữ t.
- Đơn vị là C (0C).
- Nhiệt độ cao hơn 0 ( 0C) có giá trị dương; thấp hơn 0 ( 0C) có giá trị
âm.
b. Thang nhiệt độ Kelvin
- Độ không tuyệt đối là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể có. Ở
nhiệt độ này tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của
các phân tử bằng 0 và thế năng của chúng là tối thiểu.
- Nhiệt độ trong thang Celsius thường ký hiệu chữ T.
- Đơn vị là (K).
- Nhiệt độ thấp nhất là 0 (K) không có nhiệt độ âm.
c. Mối liên hệ giữa nhiệt độ Kelvin và Cesius:
T ( K )=t ( ❑0C ) +273
d. Nhiệt kế:
d. Tổ chức thực hiện
17
Bước
thực
hiện
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Nội dung các bước
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên chia thành 4
nhóm, hoàn thành nhiệm vụ ở 4 trạm sau đó luân chuyển
giữa các trạm, mỗi trạm 3 phút
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm: nhóm 1 hoàn
thành câu 1 và 2 phiếu học tập số 3; nhóm 2 hoàn thành câu
3 phiếu học tập 3; nhóm 3 hoàn thành câu 4 phiếu học tập số
3; nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập 4.
- GV hỗ trợ cho HS trong của trình hoạt động
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi ...








Cảm ơn bạn!