Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Cao Thắng
Ngày gửi: 07h:34' 28-08-2025
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 11/12/2024
Tiết 37, 38: BÀI 14. TỪ TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm từ trường, tính chất của từ trường, tương tác từ.
- Mô tả được từ phổ, đường sức từ trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng được quy tắc bàn tay phải xác định được chiều đường từ trong một số trường hợp
đơn giản.
- Vận dụng kiến thức để giải thích các ứng dụng của từ trường trong thực tế
2. Năng lực
a. Năng lực vật lí
- Nêu được khái niệm từ trường, tính chất của từ trường, tương tác từ.
- Mô tả được từ phổ, đường sức từ trong một số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng được quy tắc bàn tay phải xác định được chiều đường từ trong một số trường hợp
đơn giản.
- Thực hiện thí nghiệm tạo ra được các đường sức từ bằng các dụng cụ đơn giản.
- Thiết kế và thực hiện được mô hình chuông điện đơn giản.
b. Năng lực chung
- Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành phiếu học tập tìm
hiểu về từ trường, tương tác từ, cảm ứng từ, đường sức từ, từ phổ.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện các thí nghiệm đơn giản để minh hoạ các đường
sức từ bằng các dụng cụ đơn giản.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Video clip về tương tác giữa hai dòng điện cùng chiều, ngược chiều.
- 6 bộ dung cụ thí nghiệm theo 6 phương án SGK.
- Các phiếu học tập in trên giấy A4.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
1

Nêu lên được vấn đề cần giải quyết: Tính chất cơ bản của từ trường là gì? Từ trường được
biểu diễn như thế nào?
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

Gv chuyển giao nhiệm vụ
– Giới thiệu hoặc làm thí nghiệm biểu diễn các nội dung đã học ở lớp 7,
tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu, giữa nam châm vĩnh cửu và nam
châm điện, giữa nam châm với dòng điện.
– Yêu cầu HS đặt những câu hỏi liên quan đến tương tác từ, từ trường.

Bước 2

Hs Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân và đưa ra các câu hỏi liên quan đến thí nghiệm đã
quan sát.

Bước 3

Hs Báo cáo kết quả và thảo luận
– Gọi 3 HS trình bày câu trả lời và GV ghi nhanh các câu hỏi lên bảng.

Bước 4

GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của HS, hướng đến các câu hỏi như phần mở
đầu đã nêu.
GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới: Để có được câu trả lời đầy
đủ và chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới để trả lời các câu hỏi
vừa nêu.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu tương tác từ
a. Mục tiêu
- Nêu được các trường hợp tương tác từ.
- Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành phiếu học tập tìm
hiểu về các tương tác từ.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
- Nội dung HS vẽ minh hoạ và trả lời trên Phiếu học tập số 1.
Câu 1: Hai cực cùng tên thì đẩy nhau, trái tên thì hút nhau.
Câu 2.1: Kim nam châm vẫn bị lệch so với phương ban đầu.
Câu 2.2: Kim nam châm cũng tác dụng lực lên dòng điện.
Câu 3: Hai dòng điện ngược chiều thì đẩy nhau, ngược chiều thì hút nhau.
2

c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Yêu cầu HS đọc mục I–SGK/trang 56 để trả lời các câu hỏi trong Mục hoạt
động theo nội dung trong Phiếu học tập số 1.

Bước 2

Hs Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS làm việc cá nhân trong 3 phút.
+ Cả nhóm thống nhất câu trả lời vào phiếu học tập.

Bước 3

Hs Báo cáo kết quả và thảo luận
– Yêu cầu 1 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm còn lại góp ý.

Bước 4

GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV ghi nhanh ý kiến của HS theo từng nội dung lên bảng và đưa ra kết luận
về các trường hợp tương tác như mô tả trong Hình 14.1, 14,2, 14.3 SGK và
chiếu video clip về tương tác giữa hai dòng điện cùng chiều, ngược chiều.
GV kết luận về tương tác từ.

2.2. Tìm hiểu về từ trường
a. Mục tiêu
Nêu được khái niệm từ trường và tính chất của từ trường.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
- Nội dung HS vẽ minh hoạ và trả lời trên Phiếu học tập số 2.
Nêu khái niệm từ trường, tính chất của từ trường, cảm ứng từ, từ trường đều (theo SGK).
Phương án khảo sát chiều và phương của lực từ do nam châm tác dụng lên dòng điện:

Hình 14.1. Thí nghiệm khảo sát lực do nam châm tác dụng lên dòng điện
d. Tổ chức thực hiện

3

Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Yêu cầu HS đọc mục II–SGK/trang 56–57 để hoàn thành nội dung trong
Phiếu học tập số 2.

Bước 2

Hs Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS làm việc cá nhân trong 5 phút.
+ Cả nhóm thống nhất trong 3 phút để câu trả lời vào phiếu học tập của nhóm

Bước 3

Hs Báo cáo kết quả và thảo luận
– Yêu cầu 1 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm còn lại góp ý.

Bước 4

GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV ghi nhanh ý kiến của HS theo từng nội dung lên bảng và phân tích, trình
chiếu từng nội dung trên slide.
GV kết luận về khái niệm từ trường, tính chất cơ bản của từ trường, cảm ứng
từ.

Tiết 2
2.3. Tìm hiểu về đường sức từ
a. Mục tiêu
- Thực hiện được thí nghiệm tạo từ phổ (đường sức từ) của nam châm thẳng, nam châm hình
chữ U, dòng điện thẳng, ống dây mang dòng điện.
- Nêu được khái niệm từ phổ, cách xác định đường sức từ trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
- Nội dung HS vẽ, mô tả trong phiếu học tập:
+ Mục đích thí nghiệm: Xác định hình dạng đường sức từ của nam châm thẳng, ống dây
thẳng, dòng điện tròn.
+ Dụng cụ thí nghiệm: Hộp nhựa có chứa mạt sắt và dòng điện, nam châm.
+ Phương án và các bước thực hiện (như mô tả trong thí nghiệm 1 và 2).
+ Kết quả thí nghiệm: vẽ hình ảnh đường mạt sắt, tô nét liền và vẽ lại hình dạng đường sức từ
(như Hình 14.8 SGK).
+ Mô tả quy tắc bàn tay phải và hình vẽ mô tả trong các thí nghiệm được phân công.
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
4

Bước 1

Chuyển giao nhiệm vụ
+ Thông báo nội dung như lời dẫn mục III.1, SGK trang 57.
+ Chia lớp thành 6 nhóm ứng với 6 góc học tập theo thứ tự sau:
Góc 1: Thí nghiệm Hình 14.4a SGK (Từ phổ của từ trường nam châm thẳng).
Góc 2: Thí nghiệm Hình 14.4b SGK (Từ phổ của từ trường giữa hai nam
châm thẳng đặt trái cực). Góc 3:Thí nghiệm Hình 14.4c SGK (Từ phổ của từ
trường giữa hai nam châm thẳng đặt cùng cực). Góc 4: Thí nghiệm Hình 14.5
SGK (Từ phổ của từ trường nam châm hình chữ U).
Góc 5: Thí nghiệm hình 14.6 SGK (Từ phổ của từ trường trong ống dây
thẳng).
Góc 6: Thí nghiệm Hình 14.7 SGK (Từ phổ của từ trường xung quanh dòng
điện thẳng).
+ Mỗi nhóm sử dụng phiếu học tập theo mẫu, thực hiện 1 thí nghiệm trong 5
phút, sau đó chuyển nhóm theo các góc tương ứng như sau:
Góc 1 và Góc 7; Góc 2 và 6; Góc 3 và 5.
+ Bố trí thiết bị thí nghiệm như mô tả trong thí nghiệm 1, thí nghiệm 2, trang
57 – 58 SGK và chiếu mẫu Phiếu học tập số 3 để HS quan sát.

Bước 2

Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tiến hành thí nghiệm và phân tích kết quả ở các góc học tập.
+ Chuyển góc học tập.
+ Hoàn thành báo cáo thí nghiệm.

Bước 3

Báo cáo kết quả và thảo luận
Mời 3 nhóm thực hiện ở góc 1 hoặc 7; 2 hoặc 6 và 3 hoặc 5 trình bày kết quả
và các nhóm khác góp ý.
Các nhóm vẽ mô tả hình dạng đường sức đối với từng thí nghiệm trên bảng.

Bước 4

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét và sửa phiếu học tập cho HS (nếu có), sau đó tổng hợp hình dạng
các đường sức từ đã vẽ trên bảng để mô tả hình dạng đường sức từ, cách xác
định chiều đường sức từ trong các trường hợp trên.
Chiếu slide mô tả hình ảnh dùng bàn tay phải xác định chiều đường sức từ và
yêu cầu HS thực hiện với 6 trường hợp trên bảng, vẽ lại vào vỏ học tập.

Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Áp dụng quy tắc bàn tay phải để xác định hình dạng và chiều đường sức từ trong một số
5

trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.

d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS: Vận dụng quy tắc bàn tay phải xác định chiều dòng điện
trong Bài 14.18, Sách bài tập (SBT), trang 44 và xác định cực của kim nam
châm trong bài 14.19, SBT, trang 45.

Bước 2

Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.

Bước 3

Báo cáo kết quả và thảo luận
GV hướng dẫn HS đổi vở cho bạn (khác cặp đôi) để tiến hành chấm chéo.
GV chiếu 5 hình lên slide và đưa ra đáp án, yêu cầu HS đối chiếu và tự cho
điểm (mỗi đáp án đúng 2 điểm).

Bước 4

: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV thu thập nhanh kết quả chấm chéo.
GV nhận xét và chỉnh sửa các lỗi sai nhiều HS mắc phải.

Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Vận dụng được tương tác từ để thiết kế và chế tạo được mô hình chuông điện đơn giản.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước
6

hiện
Bước 1

Chuyển giao nhiệm vụ
Chiếu video clip về một số mô hình chuông điện, hoạt động của chuông điện.
Yêu cầu HS mô tả nguyên tắc hoạt động của chuông điện và làm việc nhóm,
về nhà thiết kế và chế tạo mô hình chuông điện đơn giản.

Bước 2

Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc nhóm ngoài giờ học để hoàn thành nhiệm vụ theo gợi ý trong
Phiếu học tập số 4.

Bước 3

Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV yêu cầu các nhóm xây dựng báo cáo, quay video kết quả thử nghiệm
mô hình chuông điện.

Bước 4

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV ghi nhận các sản phẩm và quá trình học của HS.

Ngày soạn: 20/12/2024
Tiết 39,40: BÀI 15. LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN. CẢM
ỨNG TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài L mang dòng điện có cường độ I, đặt trong từ
trường đều có cảm ứng từ B được xác định bằng biểu thức:
- Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho vecto cảm ứng từ hướng vào lòng bàn tay,
chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện, thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ
chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.
- Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường được xác định bằng biểu thức B=

F
, có
ILsinα

hướng trùng với hướng từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm thử đặt tại điểm đó.
- Đơn vị của cảm ứng từ là Tesla, kí hiệu T.
- Đơn vị cảm ứng từ có liên hệ với đơn vị cơ bản và dẫn xuất theo biểu thức sau:
1T=

1N
1 kg
=
1 m.1 A 1 A .1 A

1 T là độ lớn cảm ứng từ của một từ trường đều mà khi ta đặt vào trong nó một dòng điện
thẳng có cường độ 1 A vuông góc với đường sức từ thì mỗi mét dài của dòng điện chịu tác
dụng của một lực từ bằng 1 N.
2. Năng lực
7

a. Năng lực vật lí
- Định nghĩa được cảm ứng từ B, đơn vị cảm ứng từ.
- Nếu được đơn vị cơ bản, đơn vị dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng
điện đặt trong từ trường.
- Xác định được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ
trường.
- Vận dụng được biểu thức tính lực từ

và thực hành đo cảm ứng từ.

- Nêu được quy tắc bàn tay trái để xác định chiều phương và chiều của lực từ.
b. Năng lực chung
- Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành phiếu học tập tìm
hiểu về lực từ, cảm ứng từ, đề xuất phương án đo độ lớn của cảm ứng từ.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện các thí nghiệm xác định độ lớn của lực từ, cảm
ứng từ.
- Chủ động đề xuất phương án thiết kế và chế tạo động cơ điện đơn giản.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- 6 bộ thí nghiệm thực hành đo cảm ứng từ bằng cân dòng điện như SGK.
- Các phiếu học tập in trên giấy A4.
- Hình vẽ mô tả kết quả thí nghiệm 1 trong SGK (tương tự Hình 16.8 nhưng không biểu diễn
hướng của từ trường và dòng điện).
- Bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS:
+ Bộ dụng cụ thí nghiệm 1: Nam châm, cuộn dây, điện kế và các dây dẫn.
+ Bộ dụng cụ thí nghiệm 2: Nam châm điện, cuộn dây, điện kế, khoá K, nguồn điện, biến trở
và các dây dẫn.
2. Học sinh
Ôn bài cũ và chuẩn bị trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Tiết 1
Hoạt động 1: Mở đầu
8

a. Mục tiêu
Xác định được vấn đề của bài học tìm hiểu về lực từ (độ lớn, phương, chiều, điểm đặt) và đại
lượng đặc trưng của từ trường (cảm ứng từ).
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
- Câu trả lời của HS: xác định phương, chiều, độ lớn và đo cảm ứng từ.
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-

Ôn tập bài cũ về tương tác từ và phương án khảo sát lực từ của bài trước về

đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường của nam châm hình chữ U.
Yêu cầu HS làm thế nào để xác định được lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
mang dòng điện đặt trong từ trường? Làm thế nào xác định được cảm ứng từ
của từ trường?
Bước 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, nhớ lại kiến thức về tương tác từ, lực từ, cảm ứng từ
đã học ở bài trước, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Bước 3

Bước 3: Báo cáo kết quà và thào luận
- GV gọi 3 HS trình bày câu trả lời.

Bước 4

Bước 4: Đánh giá kết quà thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới tìm hiểu về lực từ, cảm ứng
từ.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
a. Mục tiêu
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng
điện đặt trong từ trường.
- Xác định được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ
trường.
- Nêu được quy tắc bàn tay trái để' xác định phương và chiều của lực từ.
- Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành phiếu học tập tìm
hiểu về lực từ.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
9

c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
-

Mục đích thí nghiệm: Xác định phương, chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.

-

Dụng cụ và các bước tiến hành như mô tả trong thí nghiệm trang 61.

-

Vẽ mô tả các vectơ I, B, F như SGK.

d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

Chuyển giao nhiệm vụ
- GV thực hiện:
+ Giới thiệu bộ thí nghiệm như Hình 15.1, lưu ý quy tắc an toàn gồm: cần hỏi
GV trước khi cắm điện, đo xong tắt điện ngay, khi đo mới bật điện.
+ Chia lớp thành 6 nhóm, phân công mỗi nhóm thực hiện 1 bộ thí nghiệm.
+ Yêu cầu HS đọc mục I - SGK/trang 61 để trả lời các câu hỏi trong phiếu
học tập.

Bước 2

Thực hiện nhiệm vụ học tập
-

HS thực hiện:

+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV và nhận Phiếu học tập số 1.
+ Thảo luận theo nhóm, hoàn thành Phiếu học tập số 1.
GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3

Báo cáo kết quà và thào luận
Thảo luận toàn lớp lần lượt từng câu hỏi trong phiếu học tập. Với mỗi câu
hỏi, GV gọi đại diện nhóm HS trình bày phương án lựa chọn của nhóm và
giải thích.

Bước 4

Đánh giá kết quà thực hiện nhiệm vụ
-

HS nhận xét câu trả lời của nhóm khác, đưa ra phương án lựa chọn khác và

giải thích (nếu có).
-

GV thực hiện:

+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.
+ Chốt đáp án các câu hỏi trong phiếu học tập.
+ Chốt quy tắc bàn tay trái và yêu cầu HS vận dụng trả lời câu hỏi 1, 2, trang
62.

10

2.2. Tìm hiểu về độ lớn cảm ứng từ
a. Mục tiêu
- Định nghĩa được cảm ứng từ B, đơn vị cảm ứng từ.
- Nêu được đơn vị cơ bản, đơn vị dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
HS trình bày các nội dung trên phiếu:
-

Biểu thức liên hệ F, B, I, L, sin

-

Đơn vị của cảm ứng từ và đơn vị dẫn suất, đơn vị cơ bản.

-

Đáp án bài tập 1 và 2:

1. F = NILsin

= 5.10-2.1.3.sin60o = 0,13 N

2.
q ne
a) I = = = 0,16A.
t
t

b) F = BILsin , vì = 90o nên F = BIL = 0,0004 N.
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

Chuyển giao nhiệm vụ
GV thực hiện:

-

+ Tiến hành thí nghiệm biểu diễn thay đổi chiều dài dây dẫn, thay đổi cường
độ dòng điện, thay đổi góc tạo bởi cường độ dòng điện và đường sức từ để
thấy độ lớn lực từ là thay đổi.
+ Từ thí nghiệm, thông báo biểu thức F tỉ lệ thuận với I, L, sina và rút ra đại
là không đổi.
+ Từ đó, thông báo định nghĩa, biểu thức của cảm ứng từ B, đơn vị cảm ứng
từ.
Yêu cầu HS đọc mục II.2. SGK, trang 63, thảo luận nhóm hoàn thành nội
dung trong Phiếu học tập số 3.
Bước 2

Thực hiện nhiệm vụ học tập
-

HS thực hiện:

+ Đọc tài liệu và thảo luận nhóm hoàn thành nội dung trong Phiếu học tập số
3.
- GV quan sát, hỗ trợ.
11

Bước 3

Báo cáo kết quà và thào luận
GV mời 1 nhóm lên trình bày và các nhóm khác góp ý nên rõ khái niệm đơn
vị Tesla và đơn vị Tesla theo đơn vị cơ bản trong hệ SI.

Bước 4

Đánh giá kết quà thực hiện nhiệm vụ
-

HS các nhóm khác so sánh kết quả của nhóm mình với nhóm đang trình

bày, nêu ý kiến (nếu có).
-

GV thực hiện:

+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.
+ Chốt kiến thức về biểu thức lực từ, cảm ứng từ, đơn vị cảm ứng từ.
+ Chốt các bước giải bài tập 1 và 2.
Tiết 2
2.3. Thực hành đo độ lớn cảm ứng từ
a. Mục tiêu
- Thiết kế và thực hiện được phương án đo cảm ứng từ.
- Xác định được sai số của cảm ứng từ.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
-

Hình 15.1 trong SGK/trang 61.

-

Nhận xét:

+ Các tính B trung bình và tính qua hệ số góc của đường F - I.
+ Nguyên nhân gây ra sai số là điều chỉnh cân bằng, đo lực bằng lực kế độ chia nhỏ, chiều dài
đoạn dây, đo cường độ I, ...
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

Chuyển giao nhiệm vụ
- GV thực hiện:
+ Từ biểu thức lực từ rút ra biểu thức B và gợi ý để đo được B cần đo F, I, L
và sin

.

+ Yêu cầu HS:
Chia 6 nhóm, mỗi nhóm 1 bộ thí nghiệm và phiếu học tập in trên giấy A4.
Đọc phần mục III, SGK, trang 63, 64 và thảo luận nhóm hoàn thành Phiếu
học tập số 2.
Bước 2

Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện:
12

+ Tìm hiểu bộ thí nghiệm và nội dung phiếu học tập.
+ Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV trong Phiếu học tập số 4.
Bước 3

Báo cáo kết quà và thào luận
Mời 1 nhóm HS lên bảng trình bày báo cáo và thực hiện từng thao tác thực
hành, cách xử lí kết quả và nêu nhận xét.
Yêu cầu các nhóm khác nhận xét.

Bước 4

Đánh giá kết quà thực hiện nhiệm vụ
HS theo dõi phần trình bày của bạn, nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa (nếu cần).
GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi sai (nếu có) và thông báo các bước thực hành,
đánh giá cách tính sai số, kết quả đo B.

Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
- Áp dụng được biểu thức F=BILsin

tính một số đại lượng từ trường trong một số trường

hợp đơn giản.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
- Lời giải của HS:
15.18. I =

F
=0,4 √ 2 A
ILsinα

15.19. tanα=

Ft
o
=1; α =4 5
P

d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

Chuyển giao nhiệm vụ
-

GV chiếu bài tập 15.18, 15.19 SBT, trang 48

GV yêu cầu HS: Áp dụng biểu thức: F = BILsin
Bước 2

để giải các bài tập trên.

Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.

Bước 3

Báo cáo kết quà và thào luận
-

Mời 2 HS lên bảng vẽ hình biểu diễn, xác định phương, chiều của lực từ và

tính các đại lượng theo yêu cầu.
Các HS khác nhận xét.
Bước 4

Đánh giá kết quà thực hiện nhiệm vụ
- GV rà soát và nhấn mạnh cách xác định phương, chiều, độ lớn của lực từ và
13

từ đó xác định các đại lượng theo yêu cầu.
15.18.

Một đoạn dây dẫn dài L = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với

vectơ cảm ứng từ một góc 45o. Biết cảm ứng từ B = 0,2 T và dây dẫn chịu lực từ F = 4.10 -2 N.
Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
15.19.

Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài L = 5 cm, khối lượng m = 5 g bằng hai dây

mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng
xuống dưới, có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 A. Lấy g = 10 m/s2.
Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Chủ động đề xuất phương án thiết kế và chế tạo mô hình động cơ điện đơn giản.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
Dự kiến 1 phương án thiết kế và chế tạo:
- Các dụng cụ/nguyên vật liệu: 1 cuộn dây đồng, pin, nam châm, giá đỡ khung dây, đế đỡ
động cơ, súng bắn keo, kéo, đoạn dây nhôm làm điểm tiếp xúc.
- Hình ảnh mô hình động cơ điện và video thử nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện:
+ Thiết kế và chế tạo động cơ điện đơn giản.
+ Quay video trình bày bản thiết kế, nguyên lí cấu tạo và quá trình thử
nghiệm mô hình.
+ Nộp video cho GV trước buổi học tiếp theo và mang mô hình động cơ điện
tới lớp vào buổi học kế tiếp.

Bước 2

Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
(ở nhà).

Bước 3

Báo cáo kết quà và thào luận
14

- Trưng bày và thử nghiệm mô hình động cơ điện của các nhóm tại lớp.
- Trường hợp nhóm chế tạo không thành công mô hình (nếu có), đại diện các
nhóm trình bày nguyên nhân thất bại.
GV chiếu video của 1 nhóm HS (đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ).
Bước 4

Đánh giá kết quà thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe phần trình bày nguyên nhân thất bại của nhóm chế tạo mô
hình không thành công (nếu có) và đề xuất các biện pháp thay đổi thiết kế
hoặc giải pháp kĩ thuật.
- GV nhận xét chung kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Ngày soạn: 1/1/2025
Tiết 41,42,43: BÀI 16. TỪ THÔNG. HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Định nghĩa từ thông: từ thông dùng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua một diện tích giới
hạn đặt trong từ trường.
- Công thức tính từ thông Φ qua diện tích S đặt trong từ trường đều ⃗
B
Φ=B . S . cos cos α

- Đơn vị đo từ thông: weber (kí hiệu: Wb).
- Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín khi từ trường qua cuộn dẫy
dẫn đó biến thiên gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Nội dung định luật Lenz: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ
trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.
- Định luật Faraday về cảm ứng điện từ: Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ
lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
- Công thức tính suất điện động cảm ứng: e c =−N

ΔΦ
ΔΦ
(N là số vòng dây và
là tốc độ
Δt
Δt

biến thiên của từ thông qua mạch kín).
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành phiếu học tập tìm
hiểu về từ thông.

15

- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện các thí nghiệm đơn giản để minh hoạ hiện tượng
cảm ứng điện từ.
- Chủ động đề xuất phương án thiết kế và chế tạo máy phát điện mini.
b. Năng lực vật lí
- Định nghĩa được từ thông và đơn vị weber.
- Tiến hành các thí nghiệm đơn giản minh hoạ được hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Phát biểu được nội dung định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng.
- Viết được công thức tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín.
- Vận dụng được định luật Faraday và định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
3. Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy
- Máy chiếu
- Hình vẽ mô tả kết quả thí nghiệm 1 trong SGK (tương tự hình 16.8 nhưng không biểu diễn
hướng của từ trường và dòng điện).
- Bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS:
+ Bộ dụng cụ thí nghiệm 1: Nam châm, cuộn dây, điện kế và các dây dẫn.
+ Bộ dụng cụ thí nghiệm 2: Nam châm điện, cuộn dây, điện kế, khoá K, nguồn điện, biến trở
và các dây dẫn.
- Phiếu học tập số 1 in trên giấy A4, phiếu học tập số 2 in trên giấy A0.
2. Học sinh
- Đọc bài 16 trước khi đến lớp.
- Bút dạ, máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động 1 : Khởi động
a. Mục tiêu
- Đặt được các câu hỏi tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và xác định được vấn đề của
bài học.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
16

c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
– Câu trả lời của HS: dichuyển cuộn dây dẫnbiến thiên: di chuyểncuộn dây dẫn, quaycuộn dây
dẫn,...
– Các câu hỏi mà HS đặtra:
+ Điều kiện xuất hiệnhiện tượng cảm ứngđiện từ là gì?
+ Xác định chiều củadòng điện cảm ứng nhưthế nào?
+ Dòng điện xuất hiệntrong cuộn dây có tồntại bao lâu?
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở phần mở đầu.
+ Trả lời câu hỏi phần mở đầu.
+ Đặt các câu hỏi để tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ.

Bước 2

Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân, nhớ lại kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ đã
học ởcấp THCS, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
– Lần lượt 4 – 5 HS nêu các câu hỏi đặt ra để tìm hiểu hiện tượng cảm ứng
điện từ.

Bước 3

Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV gọi 3 HS trình bày câu trả lời.

Bước 4

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của HS.
– GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới: Để có được câu trả lời đầy
đủ vàchính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới.
– GV dựa trên các câu hỏi mà HS đặt ra để dẫn dắt vào bài mới. Trường hợp
HS không đặtra được các câu hỏi, GV có thể dẫn dắt: Khi thay đổi số lượng
các đường sức từ qua cuộndây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện
cảm ứng. Vậy chiều của dòng điệncảm ứng được xác định như thế nào? Và
phụ thuộc vào các yếu tố nào? Chúng ta cùngtìm hiểu bài học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu định nghĩa từ thông
a. Mục tiêu
- Định nghĩa được từ thông và đơn vị weber.

17

- Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành phiếu học tập tìm
hiểu về từ thông.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
– Đáp án các câu hỏi trong Phiếu học tập số 1:
+ (1) – B: theo định nghĩa trong SGK.
+ (2) – A: theo công thức trong SGK.
+ (3) – A: theo hình vẽ, góc α là góc tù nên cos α < 0; theo công thức tính từ thông suy ratừ
thông có trị số âm.
+ (4)–C: đơn vị tính từ thông là Wb nên loại Bvà D. Vì véc tơ cảm ứng từ vuông góc với
mặtphẳng vòng dây nên cosα < 00; áp dụng công thức tính từ thông suy ra đáp án.
– Định nghĩa từ thông: từ thông dùng để diễn tảsố đường sức từ xuyên qua một diện tích
giớihạn đặt trong từ trường.
– Công thức tính từ thông ∅ từ thông qua diệntích S đặt trong từ trường đều B:
∅ = BScosα .

– Đơn vị đo từ thông: weber (kí hiệu: Wb).
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát Phiếu học tập 1 cho các nhóm.
+ Yêu cầu HS đọc mục I–SGK/trang 66 để trả lời các câu hỏi trongphiếu học
tập.

Bước 2

Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV và nhận phiếu học tập.
+ Thảo luận theo nhóm, hoàn thành Phiếu học tập số 1.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).

Bước 3

Báo cáo kết quả và thảo luận
– Thảo luận toàn lớp lần lượt từng câu hỏi trong phiếu học tập. Vớimỗi câu
hỏi, GV gọi đại diện nhóm HS trình bày phương án lựachọn của nhóm và giải
thích.

Bước 4

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
18

– HS nhận xét câu trả lời của nhóm khác, đưa ra phương án lựachọn khác và
giải thích (nếu có).
– GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.
+ Chốt đáp án các câu hỏi trong phiếu học tập.
+ Chốt định nghĩa, công thức và đơn vị của từ thông (phầnEm đã
học–SGK/trang 70)
Tiết 2
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ.
a. Mục tiêu
- Tiến hành các thí nghiệm đơn giản minh hoạ được hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện các thí nghiệm đơn giản để minh hoạ hiện tượng
cảm ứng điện từ.
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên.
c. Sản phẩm: Nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu.
Phiếu học tập số 2 đã được hoàn thành các nội dung:
– Kết quả các thí nghiệm:
+ Kim điện kế lệch sang trái: (1.1), (2.1), (2.4).+ Kim điện kế lệch sang phải: (1.2); (2.2),
(2.3)
– Nhận xét về sự biến thiên từ thông qua cuộn dây:+ Các trường hợp từ thông tăng: dịch
chuyển cực Bắccủa nam châm lại gần cuộn dây; đóng khoá K; dịch
chuyển con chạy của biến trở sang phải.+ Các trường hợp từ thông giảm: còn lại.
– Nhận xét và giải thích kết quả thí nghiệm:+ Kim điện kế bị lệch khỏi vạch 0 chứng tỏ trong
mạchxuất hiện dòng điện.
+ Sự dịch chuyển của kim điện kế diễn ra trong khoảngthời gian xảy ra sự biến thiên từ thông
qua cuộn dây.
+ Giải thích sự biến thiên từ thông:
●Trường hợp 1: Dịch chuyển cực Bắc của nam châm lạigần (ra xa) cuộn dây thì cảm ứng từ
gây ra bởi namchâm tại vị trí đặt cuộn dây tăng (giảm). Từ côngthức tính từ thông suy ra từ
thông tăng (giảm).
●Trường hợp 2: Khi đóng (ngắt) khoá K, dòng điệnđi qua cuộn dây tăng (giảm) làm cho cảm
ứng từsinh ra bởi cuộn dây (1) tại vị trí đặt cuộn dây (2)tăng (giảm).
Áp dụng công thức tính từ thông suy ra từ thôngqua cuộn dây (2) tăng (giảm).

19

●Trường hợp 3: khi dịch chuyển con chạy của biến trởsang trái (sang phải), điện trở của biến
trở tăng(giảm) làm cho cường độ dòng điện chạy trongmạch giảm (tăng). Do đó, cảm ứng từ
sinh ra bởicuộn dây (1) tại vị trí đặt cuộn dây (2) giảm (tăng).Áp dụng công thức tính từ thông
suy ra từ thôngqua cuộn dây (2) giảm (tăng).
– Kết luận: khi từ thông qua cuộn dây biến thiên,trong cuộn dây xuất hiện dòng điện. Dòng
điện chỉtồn tại trong khoảng thời gian xảy ra sự biến thiêntừ thông.
d. Tổ chức thực hiện
Bước thực

Nội dung các bước

hiện
Bước 1

Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm 1 và bộ dụng cụ thí nghiệm 2, Phiếu học tập số
2 cho các nhóm.
+ Hướng ...
 
Gửi ý kiến