Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Bích Thu
Ngày gửi: 09h:47' 06-06-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 400
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Bích Thu
Ngày gửi: 09h:47' 06-06-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 400
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
Tuần: 1, 2
Tiết: 1, 2
Ngày soạn: 5/9/2024
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
(Thời lượng: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò của nhà ở.
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
- Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
- Mô tả được tác động của nhà ở trong đời sống gia đình.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà ở. Nhận biết được đặc điểm
chung của nhà ở.
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà ở nói
chung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miễn khác của nước ta nói riêng.
b) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt
động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh sách giáo khoa H1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9.
- Hình ảnh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở.
2. Đối với học sinh: SGK, dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình ảnh về ngôi nhà và những người vô gia cư không nơi ở.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những hình ảnh đó khiến các em suy nghĩ đến điều gì?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều
nơi khác nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ
bản chung và và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ
hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Khái quát về nhà ở.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu:
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
1
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
- HS hiểu được thế nào là nhà ở và nhà ở có vai trò như thế nào đối với con người,
thông qua đó HS có ý thức giữ gìn, làm sạch đẹp nhà ở của mình.
- HS hiểu được rằng nhu cầu về nhà ở là nhu cầu thiết yếu của con người. Nhà ở gắn
liền với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung. Đời sống của con người ngày càng
thay đổi thì nhu cầu về nhà ở cũng thay đổi tương ứng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Vai trò của nhà ở
- GV yêu cầu HS đọc mục I/SGK, quan sát hình
- Nhà ở là công trình được xây
1.1/SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
dựng với mục đích để ở, giúp bảo
+ Nhà ở là gì?
vệ con người trước những tác động
+ Vì sao con người cần nhà ở?
xấu của thiên nhiên, xã hội và
+ Nhà ở có vai trò gì?
- GV có thể tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của
bản thân với ngôi nhà của mình trong các tình cá nhân hoặc hộ gia đình.
huống cụ thể: “Một ngày mưa bão” và “khi đang - Nhà ở đem đến cho mọi người
cảm giác thân thuộc, ở đó mọi
ở xa nhà”.
người có thể cùng nhau tạo niềm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS và tiến hành thảo luận nhóm để trả lời câu vui, cảm xúc tích cực. Nhà ở cũng
là nơi đem đến cho con người cảm
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giác riêng tư.
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận vai trò của nhà
ở.
- HS ghi chép bài.
2.2. Hoạt động 2: Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: HS biết được đặc điểm của nhà ở về cấu tạo và cách bố trí không gian bên
trong nhà ở.
b. Nội dung: HS quan sát, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đặc điểm chung của nhà ở
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên 1. Cấu tạo
cứu nội dung mục II SGK, quan sát - Nhà ở gồm:
Hình 1.2 và 1.3 và trả lời câu hỏi:
+ Móng nhà
+ Nhà ở có đặc điểm chung gì?
+ Sàn nhà
+ Nhà ở có cấu tạo gồm những bộ + Khung nhà
phận nào?
+ Tường nhà
+ Hãy trình bày các khu vực chức + Mái nhà
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
2
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
năng của nhà ở và lợi ích của nhà ở + Cửa ra vào
có các khu vực chức năng riêng đó?
+ Cửa sổ
- GV tổ chức cho HS nhận biết một số 2. Cách bố trí không gian bên trong
khu vực chức năng trong ngôi nhà - Nhà ở thường được phân chia thành các khu
thông qua hình ảnh SGK hộp chức vực chức năng như khu vực sinh hoạt chung,
năng khám phá.
nghỉ ngơi, thờ cúng, nấu ăn, vệ sinh....
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hđ cá nhân đọc SGK, quan sát
hình và suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Ngoài 2 đặc điểm trên nhà ở còn mang tính
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến vùng miền, phụ thuộc vào các yếu tố vị trí địa
lí, khí hậu, địa hình,…
thức
- Hs ghi chép bài.
2.3. Hoạt động 3: Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: HS biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
b. Nội dung: HS quan sát, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn Nam
trong lớp về một số kiểu nhà mà mình biết. 1. Nhà ở nông thôn
Kiểu nhà đó em gặp ở đâu? (Vùng nào? - Ở vùng nông thôn, một số khu vực chức
Của dân tộc nào?).
năng trong nhà ở truyền thống thường
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục III được xây dựng tách biệt.
SGK và quan sát hình 1.5 –> 1.9, thảo luận Ví dụ: khu vực nhà bếp, nhà kho sẽ được
tìm hiểu về những đặc điểm của một số xây dựng tách biệt với khu nhà chính.
kiến trúc nhà ở Việt Nam.
2. Nhà ở thành thị
- GV: Nhà em đang ở thuộc kiểu kiến trúc a. Nhà ở mặt phố
nào?
- Ở đô thị, thường được thiết kế nhiều
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập tầng.
- HS đọc SGK, quan sát hình và tiến hành - Bên đó vừa thiết kế để ở vừa kinh
thảo luận.
doanh.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần b. Nhà chung cư
sự giúp đỡ.
- Nhà ở chung cư được xây dựng thành
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và không gian riêng dành cho từng gia đình
thảo luận
được gọi là các căn hộ và không gian
- HS trình bày kết quả.
chung như khu để xe, khu mua bán, khu
- HS khác nhận xét và bổ sung.
sinh hoạt cộng đồng,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 3. Nhà ở các khu vực đặc thù
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
3
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
nhiệm vụ học tập
a) Nhà sàn
- Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên các
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận về một cột phía trên mặt đất, phù hợp với các đặc
số kiểu kiến trúc nhà ở Việt Nam.
điểm vẻ địa hình, tập quán sinh hoạt của
- Hs ghi chép bài.
người dân.
- Nhà sàn được chia thành hai vùng
không gian sử dụng: phần sàn là khu vực
sinh hoạt chung, để ở và nấu ăn: nhà sàn
ở vùng cao, phần dưới thường cất công cụ
lao động.
b. Nhà nổi
- Là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống
phao dưới sàn giúp nhà nổi trên mặt nước.
Có thể di chuyển hoặc cố định.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua câu hỏi/bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ở những nơi em sống có những kiểu nhà nào?
Câu 2: Nhà sàn và nhà nổi có đặc điểm gì, phù hợp với vùng nào ở nước ta?
Câu 3: Tại sao nhà sàn lại xây dựng cách mặt đất?
Câu 4: Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, đánh giá.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Liên hệ với thực tiễn địa phương để nhận biết được những kiểu kiến trúc nhà ở có ở
địa phương mình.
+ Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành viên
trong gia đình em?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
4
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
Năm học: 2024 - 2025
5
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Tuần 3
Tiết 3
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn: 22/9/2024
BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Thời lượng: 01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả được một số vật liệu xây dựng và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở. Đề
xuất được loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được tên một số vật liệu phổ biến đuợc sử dụng
trong xây dựng nhà ở.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được vật liệu trong xây dựng nhà ở.
- Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được ngôi nhà với các phòng chức năng phù hợp với các
thành viên trong gia đình.
b) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến xây dựng nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt
động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, phiếu học tập.
- Tranh ảnh về một số loại vật liệu xây dựng nhà ở, các bước chính xây dựng nhà ở.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo
viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS quan sát tranh dẫn nhập và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về xây dựng nhà ở Việt Nam ngày xưa và hiện tại,
nhà ở các vùng miền khác nhau. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Em hãy cho biết cách xây dựng nhà ở ngày xưa và hiện tại có gì khác nhau.
- HS quan sát, suy nghĩ và nêu lên suy nghĩ của bản thân.
- GV nhận xét và đặt vấn đề: Như các em đã biết, để có ngôi nhà ở sạch đẹp, tiện nghi
thì cần phải biết cách bố trí và xây dựng nó. Để tìm hiểu kĩ hơn về cách xây dựng nhà ở,
chúng ta cùng tìm hiểu bài 2: Xây dựng nhà ở.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
6
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
2.1. Hoạt động 1: Vật liệu làm nhà
a. Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của vật liệu trong xây dựng nhà ở.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát Hình 2.1 và thực hiện nhiệm
vụ trong hộp chức năng Khám phá trang 13 SGK và hộp chức năng Luyện tập trang 14
SGK.
c. Sản phẩm học tập: PHT của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Vật liệu làm nhà
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục trong - Để xây dựng nhà ở, cần sử
SGK thông qua việc đặt câu hỏi để HS nghiên cứu dụng nhiều loại vật liệu khác
trả lời: Vật liệu xây dựng có vai trò gì? Vì sao con nhau, thường sử dụng các vật
người phải sáng tạo ra một số vật liệu nhân tạo?
liệu sẵn có trong thiên nhiên
- Cho HS quan sát Hình 2.1 và 2.2 SGK để nhận biết như: đất, đá, cát, gỗ, tre,...
những vật liệu đặc trưng dùng để xây dựng nhà ở.
- Ngày nay, con người đã sáng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành PHT.
tạo ra
một số loại vật liệu nhân tạo để
Vật liệu
Ứng dụng
xây dựng nhà ở như:gạch nung,
Gỗ
thép, kính, thạch cao,...
Gạch
- Trong quá trình xây dựng nhà
Đá
ở, những vật liệu tự nhiên và
Thép
vật liệu
nhân tạo có thể được kết hợp
Cát
với nhau để xây dựng lên
Xi măng
những ngôi nhà vừa đảm bảo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tính bền vững, vừa đàm bảo
- HS quan sát và thảo luận nhóm.
tính thẩm mĩ.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp VD:
đỡ.
- gỗ làm khung hoặc mái nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoặc sàn nhà
- HS trình bày kết quả
- Gạch, ngói làm tường nhà,
- HS khác nhận xét và bổ sung
mái nhà ,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.2. Hoạt động 2: Các bước xây dựng nhà ở
a. Mục tiêu: HS biết được các bước chính trong xây dựng nhà ở.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục II, và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám
phá trang 14, hộp chức năng Luyện tập và hộp chức năng Kết nối năng lực trang 15.
c. Sản phẩm học tập: HS vẽ được sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Các bước xây dựng nhà ở
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu Gồm: thiết kế, thi công thô và hoàn thiện.
nội dung mục IÏ trong SGK để trả lời câu 1. Thiết kế
hỏi: Xây dựng nhà ở có những bước chính - Thiết kế là bước chuẩn bị quan trọng
nào?
trước khi nhà ở được thi công. – Vai trò:
- GV cho HS quan sát Hình 2.3, từ đó xác + Giúp chủ nhà hình dung được ngôi nhà
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
7
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
định xem những công việc được minh họa của mình, sau khi xây dựng, đảm bảo các
là gì và thuộc bước nào trong các bước yếu tố kĩ thuật để ngôi nhà vững chắc.
chính xây dựng nhà ở.
+ Thiết kế sẽ giúp cung cấp thông tin để
Yêu cầu HS sắp xếp thứ tự các hình theo chuẩn bị vật liệu, kinh phí
đúng trình tự các bước.
tương ứng.
- GV tổ chức cho HS đề xuất vật liệu xây 2. Thi công thô
dựng để làm nhà sàn với gợi ý: tìm hiểu - Thi công thô tốt sẽ giúp các bước hoàn
về kiến trúc đặc trưng nhà sản là như thế thiện sau này được tiện lợi và tiết kiệm chi
nào. Tại sao nhà sàn lại được xây dựng phí.
như vậy? Phương pháp xây dựng, vật liệu - Các công việc chinh của bước thi công
xây dựng có tác động tiêu cực đến môi thô gồm: + làm móng nhà,
trường hay không? Giải pháp thay đổi là + làm khung tường,
gì?
+ xây tường,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + cán nền,
+ HS đọc SGK, quan sát và và tiến hành + làm mái,
thảo luận.
+ lắp khung cửa,
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh + làm hệ thống đường ống nước,
cần sự giúp đỡ.
+ đường điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 3. Hoàn thiện
thảo luận
- Tạo nên không gian sống với đầy đủ
+ HS trình bày kết quả.
công năng sử dụng và tính thẩm mĩ của
+ HS khác nhận xét và bổ sung
ngôi nhà.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Công việc gồm: trát và sơn tường, lát
nhiệm vụ học tập
nền, lắp đặt các thiết bị điện và nước, nội
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. thất.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua các câu hỏi.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
Câu 1: Em hãy nêu những tác động tiêu cực của vật liệu đối với môi trường?
Câu 2: Việc xây dựng nhà ở theo trình tự các bước: thiết kế, thi công thô và hoàn thiện có
tác dụng gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ví dụ như vật liệu xi măng. Để tạo ra 1 tấn xi măng thường sẽ thải ra môi trường
hơn 1 tấn khí thải CO2 làm ảnh hưởng tới xấu môi trường.
Câu 2: Việc xây dựng nhà ở theo trình tự các bước: thiết kế, thi công thô và hoàn thiện có
tác dụng: giúp chúng ta xây dựng được ngôi nhà hoàn chỉnh vừa tiện lợi vừa tiết kiệm chi
phí, đủ công năng sử dụng và tính thẩm mĩ của ngôi nhà.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Câu 1: Tìm hiểu và cho biết ngôi nhà của em được xây dựng từ những loại vật liệu nào?
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
8
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
Câu 2: Ở nơi em sống, những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở là gì? Nêu
tác dụng của các vật liệu đó trong quá trình xây dựng nhà ở?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.
Tuần 4, 5
Ngày soạn: 2/10/2024
Tiết 4, 5
BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
(Thời lượng: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
- Đề xuất những ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà thông
minh.
- Nhận biết và vận dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết
kiệm, hiệu quả.
- Mô tả được một số hệ thống điều khiển thông minh và tác động của nó trong đời
sống gia đình.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về ngôi nhà thông
minh.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải pháp
giải quyết vấn để.
b) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến ngôi nhà thông minh, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình
hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh ảnh về ngôi nhà thông minh.
- Video giới thiệu về ngôi nhà thông minh.
- Mô hình ngôi nhà thông minh.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo
viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video về một ngôi nhà thông minh và hỏi HS: Liệu có gì đặc biệt trong
ngôi nhà đó hay công nghệ mang lại sự tiện nghi trong ngôi nhà như thế nào?
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
9
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Công nghệ mang lại sự tiện nghi trong ngôi nhà như thé nào? Ngôi
nhà thông minh là gì và có đặc điểm nào? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với bài
3: Ngôi nhà thông minh.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động 1 : Ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là một ngôi nhà thông minh. Những hệ thống thường
có trong ngôi nhà thông minh.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I SGK, quan sát Hình 3.1 và thực hiện nhiệm vụ các
trong hộp chức năng Khám phá trang 16 và hộp chức năng Luyện tập trang 17. GV giới
thiệu thêm về nguyên tắc hoạt động của các hệ thống trong ngôi nhà thông minh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Ngôi nhà thông minh
- HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và trả lời: - Ngôi nhà thông minh là
Thế nào là một ngôi nhà thông minh? Một số hệ thống ngôi nhà được trang bị hệ
thường có trong ngôi nhà thông minh là gì?
thống điều khiên tự động
- GV tổ chức cho HS nhận diện các hệ thống trong ngôi hay bán tự động cho các
nhà thông minh thông qua những mô tả về sự "đáp ứng" thiết bị trong gia đình, nhờ
của hệ thống trong những ngữ cảnh cụ thể:
đó giúp cuộc sống trở nên
+ Ở một vài nơi trong nhà, ánh sáng tự bật lên khi trời tiện nghi hơn, đảm bảo an
tối, tắt đi khi trời sáng - hệ thống chiếu sáng tự động.
ninh, an toàn và tiết kiệm
+ Có màn hình cho biết hình ảnh của người khách đang năng lượng.
đứng ở cửa ra vào - hệ thống an ninh.
- Trong ngôi nhà thông minh
+ Ánh sáng bật lên và chuông kêu khi có người lạ di thường lắp đặt các hệ thống
chuyển trong nhà - hệ thống an ninh.
điều khiển tự động, bán tự
+ Ti vi tự động mở kênh truyền hình yêu thích - hệ động như:
thống giải trí tự động.
+ Nhóm hệ thống an ninh,
+ Người đi tới đâu, hệ thống đèn tương ứng tự động bật an toàn: điều khiển camera
để chiếu sáng - hệ thống chiếu sáng tự động.
giám sát, khoá cửa, báo
+ Trước khi có người về, nhiệt độ trong phòng giảm cháy,...
xuống cho đủ mát - hệ thống điểu khiển nhiệt độ tự + Nhóm hệ thống chiếu
động.
sáng: điều khiển thiết bị ánh
- GV cho HS quan sát Hình 3.1 để tìm hiểu xem ngôi sáng trong nhà, rèm cửa,...
nhà trong hình lắp đặt những hệ thống điều khiển tự + Nhóm hệ thống kiểm soát
động, hệ thống thông minh nào? Giải pháp về an ninh nhiệt độ: điều khiển điều hoà
và tiết kiệm năng lượng trong ngôi nhà thông minh nhiệt độ, quạt điện,...
được thực hiện như thế nào?
+ Nhóm hệ thống giải trí:
- HS liên hệ với chính ngôi nhà của mình để chỉ ra điều khiển máy thu hình, hệ
những yếu tố thông minh, thân thiện với môi trường có thống âm thanh,...
trong ngôi nhà mình.
+ Nhóm hệ thống điều khiển
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các thiết bị gia dụng.
+ HS tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
10
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ Hs ghi chép bài.
2.2. Hoạt động 2: Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: HS biết và mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh:
tiện ích; an ninh, an toàn; tiết kiệm năng lượng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục II, quan sát Hình 3.2 trong SGK và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được các đặc điểm của ngôi nhà thông minh và vẽ được sơ
đồ khối nguyên tắc hoạt động của nhà thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đặc điểm ngôi nhà thông minh
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên 1. Tiện ích
cứu nội dung mục II trong SGK và trả - Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh có thể
lời câu hỏi: Ngôi nhà thông minh có được điều khiển từ xa thông qua các ứng dụng
những đặc điểm gì? Những biểu hiện được cài đặt trên các thiết bị như: điện thoại
cho các đặc điểm đó là gì?
thông minh, máy tính bảng có kết nối internet.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Các hệ thống, thiết bị thông minh trong ngôi
tập
nhà có thể hoạt động dựa trên thói quen của
+ HS tiếp nhận câu hỏi và tiến hành người sử dụng.
thảo luận.
2. An ninh, an toàn
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học - Trong ngôi nhà thông minh, các thiết bị được
sinh cần sự giúp đỡ.
lắp đặt sẽ giúp cảnh báo tới chủ nhà các tình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động huống gây mắt an ninh, an toàn như: có người
và thảo luận
lạ đột nhập, quên đóng cửa hay những nguy cơ
+ HS trình bày kết quả.
cháy nỗ có thể xảy ra.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ - Các hình thức cảnh báo có thể là đèn báo,
sung
chuông báo, tin nhắn hay cuộc gọi tự động tới
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chủ nhà.
nhiệm vụ học tập
3. Tiết kiệm năng lượng
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến - Các thiết bị công nghệ sẽ điều khiển, giám
thức
sát việc sử dụng hợp lí các nguồn năng lượng
+ Hs ghi chép bài.
trong ngôi nhà, từ đó giúp tiệt kiệm năng
lượng.
- Ngôi nhà thông minh có xu hướng được thiết
kế nhằm tận dụng các nguồn năng lượng tự
nhiên như gió, năng lượng mặt trời giúp ngôi
nhà vừa tiết kiệm năng lượng vừa thân thiện
với môi trường.
2.3. Hoạt động 3: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
a. Mục tiêu: HS biết được những điểm cần lưu ý trong thiết kế, lắp đặt các thiết bị trong
ngôi nhà sao cho tiết kiệm năng lượng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục III trong SGK và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức
năng Luyện tập trang 18.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
11
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả hiệu quả trong gia đình
lời câu hỏi:
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
Trong gia đình em năng lượng được sử quả được hiểu là: sử dụng năng lượng
dụng như thế nào? Nguồn năng lượng sử đúng lúc, đúng chỗ; sử dụng ít năng lượng
dụng trong gia đình là năng lượng gì và mà vẫn đảm bảo được nhu cầu.
đến từ đâu?
- Tiết kiệm năng lượng hiệu quả sẽ góp
Có giải pháp nào để hạn chế việc sử dụng phân tiệt kiệm chỉ phí cho gia đình, bảo vệ
năng lượng để chiếu sáng, làm mát?
môi trường.
Có giải pháp nào để thay thế nguồn năng - Để tiết kiệm năng lượng cần lưu ý những
lượng hiện đang được sử dụng bằng điểm sau:
nguồn năng lượng thân thiện với môi + Thiết kế nhà phải đầm bảo tính thông
trường hơn?
thoáng, tăng cường sử dụng ánh sáng tự
- GV cho HS liên hệ với ngôi nhà của nhiên.
mình, chỉ ra những điểm trong ngôi nhà có + Sử dụng các vật liệu có khả năng cách
thể được thay đổi để giúp tiết kiệm năng nhiệt tốt.
lượng hơn.
+ Lựa chọn các thiết bị, đồ dùng tiết kiệm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập năng lượng.
+ HS tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo + Sử dụng các nguồn năng lượng thân
luận.
thiện với môi trường như năng lượng gió,
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh năng lượng mặt trời.
cần sự giúp đỡ.
+ Sử dụng các thiết bị, đồ dùng đúng cách,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tiết kiệm năng lượng.
thảo luận
+ HS trình bày kết quả.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ Hs ghi chép bài.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua các câu hỏi.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Em hãy nêu những ưu, nhược điểm của ngôi nhà thông minh?
Câu 2: Hãy nêu những tác động tiêu cực, giải pháp thiết kế và vật liệu gây ảnh hưởng đến
việc sử dụng năng lượng tiết kiệm trong gia đình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS giải quyết tình huống:
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
12
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
+ Bạn Huy nói: "Nhà thông minh biết con người đang ở đâu trong ngôi nhà để bật và
tắt điện như thế thật là tiết kiệm". Bạn Lan nói: "Nhà thông minh lắp đặt rất nhiều thiết bị
điều khiển, đồ dùng sử dụng năng lượng điện như vậy thật sự cũng không tiết kiệm". Nêu
nhận xét về các ý kiến trên.
+ Nếu được lắp đặt các hệ thống thông minh trong ngôi nhà của mình thì em sẽ lắp đặt
những hệ thống gì? Giải thích về sự lựa chọn của em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hđ cá nhân và trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
13
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Tuần 6, 7
Tiết 6, 7
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn: 9/10/2024
CHƯƠNG II: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
BÀI 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
(Thời lượng: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính.
- Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khoẻ
con người.
- Hình thành được thói quen ăn uống khoa học.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính. Nhận biết
được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một thực
đơn ăn uống.
b) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu biết
trong và sau giờ học.
- Có ý thức vận dụng kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng vào cuộc sống hằng ngày.
- Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được tầm quan trọng của thực phẩm và dinh
dưỡng đối với sức khoẻ của chính mình và gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, PHT.
- Video, hình ảnh về các nhóm chất dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo
viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Làm thế nào để có được cơ thể cân đối, khoẻ mạnh?
Thực phẩm có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân.
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
14
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
Gợi ý: Để cơ thể cân đối khoẻ mạnh chúng ta cần phải ăn uống đầy đủ, luyện tập thể
dục thể thao thường xuyên. Thực phẩm giúp cơ thể có đầy đủ chất dinh dưỡng để khoẻ
mạ...
Năm học: 2024 - 2025
Tuần: 1, 2
Tiết: 1, 2
Ngày soạn: 5/9/2024
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
(Thời lượng: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò của nhà ở.
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
- Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
- Mô tả được tác động của nhà ở trong đời sống gia đình.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà ở. Nhận biết được đặc điểm
chung của nhà ở.
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà ở nói
chung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miễn khác của nước ta nói riêng.
b) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt
động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh sách giáo khoa H1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9.
- Hình ảnh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở.
2. Đối với học sinh: SGK, dụng cụ học tập, đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình ảnh về ngôi nhà và những người vô gia cư không nơi ở.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những hình ảnh đó khiến các em suy nghĩ đến điều gì?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều
nơi khác nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ
bản chung và và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ
hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Khái quát về nhà ở.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu:
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
1
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
- HS hiểu được thế nào là nhà ở và nhà ở có vai trò như thế nào đối với con người,
thông qua đó HS có ý thức giữ gìn, làm sạch đẹp nhà ở của mình.
- HS hiểu được rằng nhu cầu về nhà ở là nhu cầu thiết yếu của con người. Nhà ở gắn
liền với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung. Đời sống của con người ngày càng
thay đổi thì nhu cầu về nhà ở cũng thay đổi tương ứng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Vai trò của nhà ở
- GV yêu cầu HS đọc mục I/SGK, quan sát hình
- Nhà ở là công trình được xây
1.1/SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
dựng với mục đích để ở, giúp bảo
+ Nhà ở là gì?
vệ con người trước những tác động
+ Vì sao con người cần nhà ở?
xấu của thiên nhiên, xã hội và
+ Nhà ở có vai trò gì?
- GV có thể tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của
bản thân với ngôi nhà của mình trong các tình cá nhân hoặc hộ gia đình.
huống cụ thể: “Một ngày mưa bão” và “khi đang - Nhà ở đem đến cho mọi người
cảm giác thân thuộc, ở đó mọi
ở xa nhà”.
người có thể cùng nhau tạo niềm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS và tiến hành thảo luận nhóm để trả lời câu vui, cảm xúc tích cực. Nhà ở cũng
là nơi đem đến cho con người cảm
hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giác riêng tư.
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận vai trò của nhà
ở.
- HS ghi chép bài.
2.2. Hoạt động 2: Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: HS biết được đặc điểm của nhà ở về cấu tạo và cách bố trí không gian bên
trong nhà ở.
b. Nội dung: HS quan sát, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đặc điểm chung của nhà ở
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên 1. Cấu tạo
cứu nội dung mục II SGK, quan sát - Nhà ở gồm:
Hình 1.2 và 1.3 và trả lời câu hỏi:
+ Móng nhà
+ Nhà ở có đặc điểm chung gì?
+ Sàn nhà
+ Nhà ở có cấu tạo gồm những bộ + Khung nhà
phận nào?
+ Tường nhà
+ Hãy trình bày các khu vực chức + Mái nhà
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
2
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
năng của nhà ở và lợi ích của nhà ở + Cửa ra vào
có các khu vực chức năng riêng đó?
+ Cửa sổ
- GV tổ chức cho HS nhận biết một số 2. Cách bố trí không gian bên trong
khu vực chức năng trong ngôi nhà - Nhà ở thường được phân chia thành các khu
thông qua hình ảnh SGK hộp chức vực chức năng như khu vực sinh hoạt chung,
năng khám phá.
nghỉ ngơi, thờ cúng, nấu ăn, vệ sinh....
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hđ cá nhân đọc SGK, quan sát
hình và suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Ngoài 2 đặc điểm trên nhà ở còn mang tính
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến vùng miền, phụ thuộc vào các yếu tố vị trí địa
lí, khí hậu, địa hình,…
thức
- Hs ghi chép bài.
2.3. Hoạt động 3: Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: HS biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
b. Nội dung: HS quan sát, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với các bạn Nam
trong lớp về một số kiểu nhà mà mình biết. 1. Nhà ở nông thôn
Kiểu nhà đó em gặp ở đâu? (Vùng nào? - Ở vùng nông thôn, một số khu vực chức
Của dân tộc nào?).
năng trong nhà ở truyền thống thường
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục III được xây dựng tách biệt.
SGK và quan sát hình 1.5 –> 1.9, thảo luận Ví dụ: khu vực nhà bếp, nhà kho sẽ được
tìm hiểu về những đặc điểm của một số xây dựng tách biệt với khu nhà chính.
kiến trúc nhà ở Việt Nam.
2. Nhà ở thành thị
- GV: Nhà em đang ở thuộc kiểu kiến trúc a. Nhà ở mặt phố
nào?
- Ở đô thị, thường được thiết kế nhiều
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập tầng.
- HS đọc SGK, quan sát hình và tiến hành - Bên đó vừa thiết kế để ở vừa kinh
thảo luận.
doanh.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần b. Nhà chung cư
sự giúp đỡ.
- Nhà ở chung cư được xây dựng thành
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và không gian riêng dành cho từng gia đình
thảo luận
được gọi là các căn hộ và không gian
- HS trình bày kết quả.
chung như khu để xe, khu mua bán, khu
- HS khác nhận xét và bổ sung.
sinh hoạt cộng đồng,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 3. Nhà ở các khu vực đặc thù
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
3
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
nhiệm vụ học tập
a) Nhà sàn
- Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên các
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận về một cột phía trên mặt đất, phù hợp với các đặc
số kiểu kiến trúc nhà ở Việt Nam.
điểm vẻ địa hình, tập quán sinh hoạt của
- Hs ghi chép bài.
người dân.
- Nhà sàn được chia thành hai vùng
không gian sử dụng: phần sàn là khu vực
sinh hoạt chung, để ở và nấu ăn: nhà sàn
ở vùng cao, phần dưới thường cất công cụ
lao động.
b. Nhà nổi
- Là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống
phao dưới sàn giúp nhà nổi trên mặt nước.
Có thể di chuyển hoặc cố định.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua câu hỏi/bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ở những nơi em sống có những kiểu nhà nào?
Câu 2: Nhà sàn và nhà nổi có đặc điểm gì, phù hợp với vùng nào ở nước ta?
Câu 3: Tại sao nhà sàn lại xây dựng cách mặt đất?
Câu 4: Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét, đánh giá.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Liên hệ với thực tiễn địa phương để nhận biết được những kiểu kiến trúc nhà ở có ở
địa phương mình.
+ Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành viên
trong gia đình em?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
4
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
Năm học: 2024 - 2025
5
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Tuần 3
Tiết 3
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn: 22/9/2024
BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Thời lượng: 01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả được một số vật liệu xây dựng và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở. Đề
xuất được loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được tên một số vật liệu phổ biến đuợc sử dụng
trong xây dựng nhà ở.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được vật liệu trong xây dựng nhà ở.
- Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được ngôi nhà với các phòng chức năng phù hợp với các
thành viên trong gia đình.
b) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến xây dựng nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt
động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, phiếu học tập.
- Tranh ảnh về một số loại vật liệu xây dựng nhà ở, các bước chính xây dựng nhà ở.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo
viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS quan sát tranh dẫn nhập và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về xây dựng nhà ở Việt Nam ngày xưa và hiện tại,
nhà ở các vùng miền khác nhau. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Em hãy cho biết cách xây dựng nhà ở ngày xưa và hiện tại có gì khác nhau.
- HS quan sát, suy nghĩ và nêu lên suy nghĩ của bản thân.
- GV nhận xét và đặt vấn đề: Như các em đã biết, để có ngôi nhà ở sạch đẹp, tiện nghi
thì cần phải biết cách bố trí và xây dựng nó. Để tìm hiểu kĩ hơn về cách xây dựng nhà ở,
chúng ta cùng tìm hiểu bài 2: Xây dựng nhà ở.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
6
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
2.1. Hoạt động 1: Vật liệu làm nhà
a. Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của vật liệu trong xây dựng nhà ở.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát Hình 2.1 và thực hiện nhiệm
vụ trong hộp chức năng Khám phá trang 13 SGK và hộp chức năng Luyện tập trang 14
SGK.
c. Sản phẩm học tập: PHT của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Vật liệu làm nhà
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục trong - Để xây dựng nhà ở, cần sử
SGK thông qua việc đặt câu hỏi để HS nghiên cứu dụng nhiều loại vật liệu khác
trả lời: Vật liệu xây dựng có vai trò gì? Vì sao con nhau, thường sử dụng các vật
người phải sáng tạo ra một số vật liệu nhân tạo?
liệu sẵn có trong thiên nhiên
- Cho HS quan sát Hình 2.1 và 2.2 SGK để nhận biết như: đất, đá, cát, gỗ, tre,...
những vật liệu đặc trưng dùng để xây dựng nhà ở.
- Ngày nay, con người đã sáng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành PHT.
tạo ra
một số loại vật liệu nhân tạo để
Vật liệu
Ứng dụng
xây dựng nhà ở như:gạch nung,
Gỗ
thép, kính, thạch cao,...
Gạch
- Trong quá trình xây dựng nhà
Đá
ở, những vật liệu tự nhiên và
Thép
vật liệu
nhân tạo có thể được kết hợp
Cát
với nhau để xây dựng lên
Xi măng
những ngôi nhà vừa đảm bảo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tính bền vững, vừa đàm bảo
- HS quan sát và thảo luận nhóm.
tính thẩm mĩ.
- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp VD:
đỡ.
- gỗ làm khung hoặc mái nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoặc sàn nhà
- HS trình bày kết quả
- Gạch, ngói làm tường nhà,
- HS khác nhận xét và bổ sung
mái nhà ,…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.2. Hoạt động 2: Các bước xây dựng nhà ở
a. Mục tiêu: HS biết được các bước chính trong xây dựng nhà ở.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục II, và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám
phá trang 14, hộp chức năng Luyện tập và hộp chức năng Kết nối năng lực trang 15.
c. Sản phẩm học tập: HS vẽ được sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Các bước xây dựng nhà ở
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu Gồm: thiết kế, thi công thô và hoàn thiện.
nội dung mục IÏ trong SGK để trả lời câu 1. Thiết kế
hỏi: Xây dựng nhà ở có những bước chính - Thiết kế là bước chuẩn bị quan trọng
nào?
trước khi nhà ở được thi công. – Vai trò:
- GV cho HS quan sát Hình 2.3, từ đó xác + Giúp chủ nhà hình dung được ngôi nhà
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
7
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
định xem những công việc được minh họa của mình, sau khi xây dựng, đảm bảo các
là gì và thuộc bước nào trong các bước yếu tố kĩ thuật để ngôi nhà vững chắc.
chính xây dựng nhà ở.
+ Thiết kế sẽ giúp cung cấp thông tin để
Yêu cầu HS sắp xếp thứ tự các hình theo chuẩn bị vật liệu, kinh phí
đúng trình tự các bước.
tương ứng.
- GV tổ chức cho HS đề xuất vật liệu xây 2. Thi công thô
dựng để làm nhà sàn với gợi ý: tìm hiểu - Thi công thô tốt sẽ giúp các bước hoàn
về kiến trúc đặc trưng nhà sản là như thế thiện sau này được tiện lợi và tiết kiệm chi
nào. Tại sao nhà sàn lại được xây dựng phí.
như vậy? Phương pháp xây dựng, vật liệu - Các công việc chinh của bước thi công
xây dựng có tác động tiêu cực đến môi thô gồm: + làm móng nhà,
trường hay không? Giải pháp thay đổi là + làm khung tường,
gì?
+ xây tường,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + cán nền,
+ HS đọc SGK, quan sát và và tiến hành + làm mái,
thảo luận.
+ lắp khung cửa,
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh + làm hệ thống đường ống nước,
cần sự giúp đỡ.
+ đường điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 3. Hoàn thiện
thảo luận
- Tạo nên không gian sống với đầy đủ
+ HS trình bày kết quả.
công năng sử dụng và tính thẩm mĩ của
+ HS khác nhận xét và bổ sung
ngôi nhà.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Công việc gồm: trát và sơn tường, lát
nhiệm vụ học tập
nền, lắp đặt các thiết bị điện và nước, nội
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. thất.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua các câu hỏi.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
Câu 1: Em hãy nêu những tác động tiêu cực của vật liệu đối với môi trường?
Câu 2: Việc xây dựng nhà ở theo trình tự các bước: thiết kế, thi công thô và hoàn thiện có
tác dụng gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ví dụ như vật liệu xi măng. Để tạo ra 1 tấn xi măng thường sẽ thải ra môi trường
hơn 1 tấn khí thải CO2 làm ảnh hưởng tới xấu môi trường.
Câu 2: Việc xây dựng nhà ở theo trình tự các bước: thiết kế, thi công thô và hoàn thiện có
tác dụng: giúp chúng ta xây dựng được ngôi nhà hoàn chỉnh vừa tiện lợi vừa tiết kiệm chi
phí, đủ công năng sử dụng và tính thẩm mĩ của ngôi nhà.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Câu 1: Tìm hiểu và cho biết ngôi nhà của em được xây dựng từ những loại vật liệu nào?
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
8
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
Câu 2: Ở nơi em sống, những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở là gì? Nêu
tác dụng của các vật liệu đó trong quá trình xây dựng nhà ở?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.
Tuần 4, 5
Ngày soạn: 2/10/2024
Tiết 4, 5
BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
(Thời lượng: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
- Đề xuất những ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà thông
minh.
- Nhận biết và vận dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết
kiệm, hiệu quả.
- Mô tả được một số hệ thống điều khiển thông minh và tác động của nó trong đời
sống gia đình.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về ngôi nhà thông
minh.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải pháp
giải quyết vấn để.
b) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến ngôi nhà thông minh, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình
hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh ảnh về ngôi nhà thông minh.
- Video giới thiệu về ngôi nhà thông minh.
- Mô hình ngôi nhà thông minh.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo
viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video về một ngôi nhà thông minh và hỏi HS: Liệu có gì đặc biệt trong
ngôi nhà đó hay công nghệ mang lại sự tiện nghi trong ngôi nhà như thế nào?
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
9
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Công nghệ mang lại sự tiện nghi trong ngôi nhà như thé nào? Ngôi
nhà thông minh là gì và có đặc điểm nào? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với bài
3: Ngôi nhà thông minh.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động 1 : Ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là một ngôi nhà thông minh. Những hệ thống thường
có trong ngôi nhà thông minh.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I SGK, quan sát Hình 3.1 và thực hiện nhiệm vụ các
trong hộp chức năng Khám phá trang 16 và hộp chức năng Luyện tập trang 17. GV giới
thiệu thêm về nguyên tắc hoạt động của các hệ thống trong ngôi nhà thông minh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Ngôi nhà thông minh
- HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và trả lời: - Ngôi nhà thông minh là
Thế nào là một ngôi nhà thông minh? Một số hệ thống ngôi nhà được trang bị hệ
thường có trong ngôi nhà thông minh là gì?
thống điều khiên tự động
- GV tổ chức cho HS nhận diện các hệ thống trong ngôi hay bán tự động cho các
nhà thông minh thông qua những mô tả về sự "đáp ứng" thiết bị trong gia đình, nhờ
của hệ thống trong những ngữ cảnh cụ thể:
đó giúp cuộc sống trở nên
+ Ở một vài nơi trong nhà, ánh sáng tự bật lên khi trời tiện nghi hơn, đảm bảo an
tối, tắt đi khi trời sáng - hệ thống chiếu sáng tự động.
ninh, an toàn và tiết kiệm
+ Có màn hình cho biết hình ảnh của người khách đang năng lượng.
đứng ở cửa ra vào - hệ thống an ninh.
- Trong ngôi nhà thông minh
+ Ánh sáng bật lên và chuông kêu khi có người lạ di thường lắp đặt các hệ thống
chuyển trong nhà - hệ thống an ninh.
điều khiển tự động, bán tự
+ Ti vi tự động mở kênh truyền hình yêu thích - hệ động như:
thống giải trí tự động.
+ Nhóm hệ thống an ninh,
+ Người đi tới đâu, hệ thống đèn tương ứng tự động bật an toàn: điều khiển camera
để chiếu sáng - hệ thống chiếu sáng tự động.
giám sát, khoá cửa, báo
+ Trước khi có người về, nhiệt độ trong phòng giảm cháy,...
xuống cho đủ mát - hệ thống điểu khiển nhiệt độ tự + Nhóm hệ thống chiếu
động.
sáng: điều khiển thiết bị ánh
- GV cho HS quan sát Hình 3.1 để tìm hiểu xem ngôi sáng trong nhà, rèm cửa,...
nhà trong hình lắp đặt những hệ thống điều khiển tự + Nhóm hệ thống kiểm soát
động, hệ thống thông minh nào? Giải pháp về an ninh nhiệt độ: điều khiển điều hoà
và tiết kiệm năng lượng trong ngôi nhà thông minh nhiệt độ, quạt điện,...
được thực hiện như thế nào?
+ Nhóm hệ thống giải trí:
- HS liên hệ với chính ngôi nhà của mình để chỉ ra điều khiển máy thu hình, hệ
những yếu tố thông minh, thân thiện với môi trường có thống âm thanh,...
trong ngôi nhà mình.
+ Nhóm hệ thống điều khiển
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
các thiết bị gia dụng.
+ HS tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung.
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
10
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ Hs ghi chép bài.
2.2. Hoạt động 2: Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: HS biết và mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh:
tiện ích; an ninh, an toàn; tiết kiệm năng lượng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục II, quan sát Hình 3.2 trong SGK và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được các đặc điểm của ngôi nhà thông minh và vẽ được sơ
đồ khối nguyên tắc hoạt động của nhà thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đặc điểm ngôi nhà thông minh
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên 1. Tiện ích
cứu nội dung mục II trong SGK và trả - Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh có thể
lời câu hỏi: Ngôi nhà thông minh có được điều khiển từ xa thông qua các ứng dụng
những đặc điểm gì? Những biểu hiện được cài đặt trên các thiết bị như: điện thoại
cho các đặc điểm đó là gì?
thông minh, máy tính bảng có kết nối internet.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Các hệ thống, thiết bị thông minh trong ngôi
tập
nhà có thể hoạt động dựa trên thói quen của
+ HS tiếp nhận câu hỏi và tiến hành người sử dụng.
thảo luận.
2. An ninh, an toàn
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học - Trong ngôi nhà thông minh, các thiết bị được
sinh cần sự giúp đỡ.
lắp đặt sẽ giúp cảnh báo tới chủ nhà các tình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động huống gây mắt an ninh, an toàn như: có người
và thảo luận
lạ đột nhập, quên đóng cửa hay những nguy cơ
+ HS trình bày kết quả.
cháy nỗ có thể xảy ra.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ - Các hình thức cảnh báo có thể là đèn báo,
sung
chuông báo, tin nhắn hay cuộc gọi tự động tới
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chủ nhà.
nhiệm vụ học tập
3. Tiết kiệm năng lượng
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến - Các thiết bị công nghệ sẽ điều khiển, giám
thức
sát việc sử dụng hợp lí các nguồn năng lượng
+ Hs ghi chép bài.
trong ngôi nhà, từ đó giúp tiệt kiệm năng
lượng.
- Ngôi nhà thông minh có xu hướng được thiết
kế nhằm tận dụng các nguồn năng lượng tự
nhiên như gió, năng lượng mặt trời giúp ngôi
nhà vừa tiết kiệm năng lượng vừa thân thiện
với môi trường.
2.3. Hoạt động 3: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
a. Mục tiêu: HS biết được những điểm cần lưu ý trong thiết kế, lắp đặt các thiết bị trong
ngôi nhà sao cho tiết kiệm năng lượng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục III trong SGK và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức
năng Luyện tập trang 18.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
11
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả hiệu quả trong gia đình
lời câu hỏi:
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
Trong gia đình em năng lượng được sử quả được hiểu là: sử dụng năng lượng
dụng như thế nào? Nguồn năng lượng sử đúng lúc, đúng chỗ; sử dụng ít năng lượng
dụng trong gia đình là năng lượng gì và mà vẫn đảm bảo được nhu cầu.
đến từ đâu?
- Tiết kiệm năng lượng hiệu quả sẽ góp
Có giải pháp nào để hạn chế việc sử dụng phân tiệt kiệm chỉ phí cho gia đình, bảo vệ
năng lượng để chiếu sáng, làm mát?
môi trường.
Có giải pháp nào để thay thế nguồn năng - Để tiết kiệm năng lượng cần lưu ý những
lượng hiện đang được sử dụng bằng điểm sau:
nguồn năng lượng thân thiện với môi + Thiết kế nhà phải đầm bảo tính thông
trường hơn?
thoáng, tăng cường sử dụng ánh sáng tự
- GV cho HS liên hệ với ngôi nhà của nhiên.
mình, chỉ ra những điểm trong ngôi nhà có + Sử dụng các vật liệu có khả năng cách
thể được thay đổi để giúp tiết kiệm năng nhiệt tốt.
lượng hơn.
+ Lựa chọn các thiết bị, đồ dùng tiết kiệm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập năng lượng.
+ HS tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo + Sử dụng các nguồn năng lượng thân
luận.
thiện với môi trường như năng lượng gió,
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh năng lượng mặt trời.
cần sự giúp đỡ.
+ Sử dụng các thiết bị, đồ dùng đúng cách,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tiết kiệm năng lượng.
thảo luận
+ HS trình bày kết quả.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ Hs ghi chép bài.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua các câu hỏi.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Em hãy nêu những ưu, nhược điểm của ngôi nhà thông minh?
Câu 2: Hãy nêu những tác động tiêu cực, giải pháp thiết kế và vật liệu gây ảnh hưởng đến
việc sử dụng năng lượng tiết kiệm trong gia đình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS giải quyết tình huống:
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
12
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
+ Bạn Huy nói: "Nhà thông minh biết con người đang ở đâu trong ngôi nhà để bật và
tắt điện như thế thật là tiết kiệm". Bạn Lan nói: "Nhà thông minh lắp đặt rất nhiều thiết bị
điều khiển, đồ dùng sử dụng năng lượng điện như vậy thật sự cũng không tiết kiệm". Nêu
nhận xét về các ý kiến trên.
+ Nếu được lắp đặt các hệ thống thông minh trong ngôi nhà của mình thì em sẽ lắp đặt
những hệ thống gì? Giải thích về sự lựa chọn của em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hđ cá nhân và trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
13
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Tuần 6, 7
Tiết 6, 7
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn: 9/10/2024
CHƯƠNG II: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
BÀI 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
(Thời lượng: 02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính.
- Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khoẻ
con người.
- Hình thành được thói quen ăn uống khoa học.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính. Nhận biết
được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một thực
đơn ăn uống.
b) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến thực phẩm và dinh dưỡng, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu biết
trong và sau giờ học.
- Có ý thức vận dụng kiến thức về thực phẩm và dinh dưỡng vào cuộc sống hằng ngày.
- Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được tầm quan trọng của thực phẩm và dinh
dưỡng đối với sức khoẻ của chính mình và gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- KHBD, PHT.
- Video, hình ảnh về các nhóm chất dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo
viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Làm thế nào để có được cơ thể cân đối, khoẻ mạnh?
Thực phẩm có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân.
Giáo viên: Võ Thị Bích Thu
14
KHBD Công nghệ 6
Trường THCS Nghĩa Thắng
Năm học: 2024 - 2025
Gợi ý: Để cơ thể cân đối khoẻ mạnh chúng ta cần phải ăn uống đầy đủ, luyện tập thể
dục thể thao thường xuyên. Thực phẩm giúp cơ thể có đầy đủ chất dinh dưỡng để khoẻ
mạ...
 








Các ý kiến mới nhất