Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Cảnh
Ngày gửi: 17h:50' 04-04-2025
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
NS:
ND:

CHỦ ĐỀ A

MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG

BÀI 1. BỘ XỬ LÝ THÔNG TIN Ở QUANH TA

I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được các thiết bị có gắn bộ xử lý thông tin có mặt ở khắp nơi (trong gia đình, trường
học, cửa hàng, bệnh viện, công sở, nhà máy...), trong mọi lĩnh vực (y tế, ngân hàng, hàng không, toán
học, sinh học...), nêu được ví dụ minh hoạ.
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi
giải quyết công việc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Chuẩn bị bài giảng, máy chiếu, máy tính, kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập.
- Kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (Mở đầu)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Điện thoại thông minh có nhận biết được mức độ ánh sáng của môi trường không?
Nó có phải xử lí thông tin về mức độ ánh sáng của môi trường không?
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Khi chụp ảnh bằng điện thoại thông minh, nếu chụp ở nơi thiếu ánh sáng, điện thoại sẽ tự động
nháy đèn flash để đủ ánh sáng cho thời điểm chụp. Theo em, điện thoại thông minh có nhận biết được
mức độ ánh sáng của môi trường không? Nó có phải xử lí thông tin về mức độ ánh sáng của môi
trường không?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo, thảo luận:
-GV yêu cầu HS trả lời tại chỗ.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi phản biện.
* Kết luận, nhận định:
-Giáo viên nhận xét đánh giá mức độ hoàn thành, thái độ học tập của HS. Từ đó hướng dẫn học
sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút)
Hoạt động 2.1: Thiết bị có bộ xử lí thông tin hiện diện ở khắp nơi(15 phút)
a) Mục tiêu:
-HS nêu được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
b) Nội dung:
- Nêu được một số thiết bị có bộ xử lí thông tin.
- Tìm hiểu các thiết bị có bộ xử lí thông tin.
c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
1. Thiết bị có bộ xử lí thông tin hiện diện ở
-Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập khắp nơi.
số 1 (Thời gian 5 phút)
Phiếu học tập số 1.
- Sau thời 5 phút các em thực hiện trao đổi
Tên thiết bị
Chức năng
1

Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
phiếu học tập để kiểm tra kết quả.
Máy tính bỏ
Tính toán cơ bản
* HS thực hiện nhiệm vụ
túi
- HS tiến hành làm việc theo nhóm, thực hiện
Điều khiển hoạt động của
các nhiệm vụ đã được giao: lập kế hoạch làm
Quạt điện điều
quạt như : bật/tắt, chọn tốc
việc, thỏa thuận về quy tắc làm việc, tiến hành
khiển từ xa
độ, hẹn giờ,…
giải quyết nhiệm vụ, chuẩn bị báo cáo kết quả
trước lớp, xác định nội dung và cách trình bày
Tivi 
Điều khiển thông tin từ xa
kết quả.
như : bật/tắt, chuyển kênh,
- Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, GV
tăng giảm âm lượng,..
theo dõi hoạt động của các nhóm, gợi ý và
hướng dẫn cho HS, giải đáp các thắc mắc và
Máy giặt 
Người dùng có thể đặt các
dạy các kĩ năng thực hiện nhiệm vụ khi cần
chế độ giặt như : chọn
thiết.
mức nước, vắt, xả,...
* Báo cáo, thảo luận
Máy chụp cắt Thực hiện các phép xử lí
- Hết thời gian hoạt động nhóm. Đại diện 1
lớp vi tính 
ảnh.
nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của
GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của
nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
động luyện tập thực hành các bài tập của các
nhóm.
- Nêu những lỗi mà các em thường hay mắc
phải
- Đưa ra hướng khắc phục
- Giải đáp những thắc mắc của học sinh
- Tuyên dương và ghi điểm những học sinh
thực hành tốt, phê bình những em lười thực
hành, mất trật tự trong giờ thực hành.
Hoạt động 2.2: Một số thiết bị thông minh(10 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được một số thiết bị thông minh có bộ xử lí thông tin.
b) Nội dung: Kể tên một số thiết bị thông minh có bộ xử lí thông tin.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Một số thiết bị thông minh.
Thảo luận nhóm cặp đôi trong thời gian 3 phút và đại diện - Điện thoại thông minh, đồng hồ
nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi:
thông minh, tivi thông minh…
- Em hãy kể tên một số thiết bị thông minh mà em biết?
- So sánh thiết bị thông minh có đặc điểm gì khác so với các
thiết bị thông thường?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày bài làm của nhóm mình.
- Đại diện một nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- Thiết bị thông minh cung cấp
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, kết luận.
thông tin đầu vào cho bộ xử
* Chú ý: Thiết bị thông minh cung cấp thông tin đầu vào cho bộ
lí là những thiết bị điện tử có
xử lí là những thiết bị điện tử có khả năng cảm nhận trạng thái
khả năng cảm nhận trạng thái
2

Hoạt động của Gv và HS
môi trường, gọi tắt là cảm biến.

Dự kiến sản phẩm
môi trường, gọi tắt là cảm
biến.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Các kiến thức cần ghi nhớ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ 1
- Em hãy tóm tắt nội dung bài học bằng “SƠ ĐỒ TƯ
DUY”
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Hs hoạt động cặp đôi trong thời gian 3 phút và hoàn
thành sơ đồ tư duy.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện cặp đôi lên trình bày. Cặp đôi khác nhận xét
và bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, kết luận.
*Chuyển giao nhiệm vụ 2: Trò chơi “Hộp quà may mắn”
Câu 1: Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn
bộ xử lí thông tin trong thương mại?
Đáp án:
A. Máy điều hòa không khí.
1- D
B. Máy tính bỏ túi.
2- B
C. Máy chiếu trong lớp học.
3- B
D. Máy tính tiền POS.
4- C
Câu 2: Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn
bộ xử lí thông tin trong y tế?
A. Ti vi.
B. Máy chụp cắt lớp vi tính.
C. Máy bán hàng tự động.
D. Máy giặt.
Câu 3: Ô tô lái tự động là thiết bị có gắn bộ xử lí được
sử dụng trong lĩnh vực nào?
A. Khoa học.
B. Giao thông.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghiệp.
Câu 4: Thiết bị nào sau đây không có cảm biến?
A. Thiết bị báo cháy.
B. Máy đo độ ẩm.
C. Khoá cửa sử dụng chìa khoá để đóng, mở.
D. Máy giặt thông minh.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phân công lớp trưởng tổ chức trò chơi “Mở hộp quà
xinh” để củng cố kiến thức cho HS thông qua các câu hỏi
luyện tập trắc nghiệm.
Lớp trưởng phổ biến luật chơi cho các bạn: HS chọn hộp
quà có màu em yêu thích. Để nhận được phần thưởng
trong hộp quà em cần trả lời đúng câu hỏi trên hộp quà
đó. Nếu trả lời sai sẽ nhường cơ hội nhận quà cho bạn
khác.
* Thực hiện nhiệm vụ
3

Hoạt động của Gv và HS
- HS lắng nghe, quan sát, đọc câu câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét mức độ hiểu bài qua phần trò chơi.

Dự kiến sản phẩm

4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:  HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phần vận dụng SGK tr.7.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Máy đo huyết áp điện tử tự động là thiết
 GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện bài tập bị có bộ xử lí vì: Là loại máy đo mức dao
sau: Theo em, máy đo huyết áp điện tử tự động có phải động huyết áp bằng mạch cảm ứng điện tử
là thiết bị có bộ xử lí thông tin hay không? Vì sao?
và có nhiều tính năng thông báo thông
* HS thực hiện nhiệm vụ
minh, tiện lợi cho người dùng. Máy tự
HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến động thực hiện tất cả các thao tác bơm hơi,
thức thực tế để trả lời câu hỏi.
xả khí, đo và hiển thị các chỉ số huyết áp,
*Báo cáo, thảo luận
nhịp tim trên màn hình điện tử. 
- Đại diện học sinh trả lời.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết
học.
*Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Vẽ lại sơ đồ tư duy của bài học theo trí nhớ, gửi cho
giáo viên bộ môn qua zalo hoặc gmail
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Khả năng và ứng dụng
thực tế của máy tính.
PHIẾU HỌC TẬP 1:
NHÓM: ……
Em hãy kể tên các thiết bị có bộ xử lí thông tin. Nêu chức năng của bộ xử lí đó?
Tên thiết bị

NS:
ND:

Chức năng

Ngày…………..
BÀI 2. KHẢ NĂNG VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH

I. MỤC TIÊU
- Khả năng của máy tính và một số ứng dụng thực tế của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông qua các ví dụ cụ thể
- Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của nó trong khoa học kĩ
thuật và đời sống.
- Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội thông qua các ví dụ cụ thể.
4

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT Tin học 9, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: Sách giáo khoa Tin 9, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. HS nêu những hiểu
biết của mình về việc mua bán hàng hóa thông qua Internet. 
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
 GV đặt câu hỏi: Ngày nay chúng ta có thể mua bán hàng hóa thông qua Internet. Hãy nêu tên một số
sàn thương mại điện tử mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe và suy nghĩ tên một số sàn thương mại điện tử, HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi: Gợi ý đáp án: Ngày nay chúng ta có thể mua bán hàng hóa
thông qua Internet như mua bán trên Shopee, Lazada, Tiki, TikTok, ... 
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Mua bán qua mạng có rất nhiều ưu điểm so với hình thức truyền thống:
tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại cho người mua; người mua có thể đặt mua gần như mọi loại hàng hóa;
người bán không mất thời gian thuê cửa hàng. Sở dĩ có được những ưu điểm trên là nhờ những khả
năng cơ bản của máy tính mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay và ứng dụng thực tế
của nó trong khoa học và đời sống. Chúng ta cùng vào Bài 2: Khả năng và ứng dụng thực tế của máy
tính. 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1:  Tìm hiểu về ứng dụng của máy tính trong giáo dục và đào tạo
a. Mục tiêu:  HS chỉ ra một số ứng dụng thực tế của máy tính và giải thích được tác động của
công nghệ thông tin lên giáo dục.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về ứng dụng
thực tế của máy tính trong giáo dục.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục được thể hiện
qua ứng dụng thực tế của máy tính trong giáo dục.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu
SGK và trả lời nội dung Hoạt động (sgk/trang 8). Hãy
mô tả những ứng dụng của máy tính trong việc giảng
dạy và học tập mà em biết.
- GV yêu cầu HS nêu thêm ví dụ về ứng dụng thực tế

1. Tìm hiểu về ứng dụng của máy tính
trong giáo dục và đào tạo
- Những tác động lớn và tích cực của
công nghệ thông tin đối với giáo dục và
đào tạo gồm:
+ Mở rộng phạm vi tiếp cận học tập;

5

của máy tính trong giáo dục và đào tạo.
cung cấp các công cụ giáo dục tiên tiến;
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về ứng dụng của máy + Tăng cường tính tương tác và linh hoạt
tính trong giáo dục và đào tạo.
trong học tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: *Trả lời
Hoạt động (sgk/trang 8).
- Ứng dụng của máy tính trong việc giảng dạy và học
tập:
+ Đào tạo trực tuyến E-learning;
+ Phần mềm trình chiếu, phần mềm mô phỏng thí
nghiệm;
+… *Ví dụ về ứng dụng của máy tính trong giáo dục
và đào tạo:
- Việc giảng dạy qua mạng trong thời gian xảy ra đại
dịch COVID – 19 dưới hình thức đào tạo trực tuyến
(E-learning).
- Những thí nghiệm Hóa học nguy hiểm, những thí
nghiệm Vật lí hay Sinh học yêu cầu dụng cụ kích
thước lớn hoặc mẫu vật khó kiếm đều phải nhờ tới
phần mềm thí nghiệm ảo mới thực hiện được cho HS.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chốt kiến
thức về nội dung Ứng dụng của máy tính trong giáo
dục và đào tạo
- GV chuyển sang nội dung mới: hoạt động Ứng dụng
của máy tính trong khoa học kĩ thuật và các lĩnh vực
của đời sống xã hội. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ứng dụng của máy tính trong khoa học kĩ thuật và các lĩnh vực của đời sống
xã hội
a. Mục tiêu: HS chỉ ra một số ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống
và giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên xã hội thông qua các ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về ứng
dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống xã hội. 
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục được thể hiện
qua ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và các lĩnh vực đời sống xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Ứng dụng của máy tính trong khoa học kĩ
 GV đặt vấn đề: Công nghệ thông tin đang thuật và các lĩnh vực của đời sống xã hội
6

làm thay đổi phương thức làm việc của con
người trong nhiều lĩnh vực.
- GV chiếu các hình ảnh và giới thiệu cho
HS về ứng dụng của máy tính trong các lĩnh
vực:
+ Trong khoa học kĩ thuật
+ Trong công nghiệp
+ Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
+ Trong lĩnh vực y tế
+ Để giải trí
+ Trong lĩnh vực quản lí hành chính
+ Trong công việc và giao tiếp hằng ngày
- GV kết luận về ứng dụng của máy tính
trong khoa học kĩ thuật và các lĩnh vực đời
sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ
được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV   mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. 
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức chốt
kiến thức về nội dung Ứng dụng của máy tính
trong khoa học kĩ thuật và các lĩnh vực của
đời sống xã hội.
- GV chuyển sang hoạt động Luyện tập.

- Tác động tích cực đối với xã hội công nghệ
thông tin đã mở rộng hình thức giao tiếp, truyền
thông và chia sẻ thông tin, phát triển nhiều dịch
vụ, thúc đẩy phát triển kinh tế. 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về khả năng và ứng dụng thực tế của máy
tính.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi Luyện
tập (sgk/trang 10).
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi Luyện tập
(sgk/trang 10).
b. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng 
Câu 1. Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn bộ xử lí trong thương mại?
A. Máy chiếu trong lớp học.
C. Hệ thống thanh toán trong siêu thị. 
7

B. Máy chụp X-quang.

 D. Hệ thống phun tưới vận hành tự động.

Câu 2. Kính viễn vọng không gian Hubble là ứng dụng của máy tính trong nghiên cứu?
A. vật lí.
C. giao thông.
B. vũ trụ
D. hoá học.
Câu 3. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin như ti vi, máy giặt, lò vi sóng, tủ lạnh, máy rửa bát,
…thường được sử dụng ở đâu?
 A. Trong gia đình.
C. Trong bệnh viện.
B. Trong công xưởng.
D. Trong trường học. 
Câu 4. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin như máy đo huyết áp tự động, thiết bị giám sát sức
khỏe, thiết bị chẩn đoán hình ảnh,…thường được sử dụng trong lĩnh vực nào? 
A. Trong giáo dục.
C. Trong y tế. 
B. Trong công nghiệp.
D. Trong khoa học kĩ thuật. 
Câu 5. Bằng cách nào công nghệ thông tin có những tác động mạnh mẽ đối với giáo dục? 
A. Giúp cho việc chuyển giao và tiếp cận thông tin trở nên dễ dàng. 
B. Động viên, khuyến khích mọi người tham gia vào xã hội học tập. 
C. Hỗ trợ tính toán nhanh chóng và chính xác, không cần tính nhẩm.
D. Giúp cho việc đánh giá kết quả học tập trở nên công bằng hơn.
Câu 6. Thiết bị bay không người lái để gieo hạt giống, phun thuốc trừ sâu,… là thiết bị có gắn bộ
xử lí được sử dụng trong lĩnh vực nào?
A. Giao thông.
C. Công nghiệp.
B. Sinh học. 
D. Nông nghiệp.
Câu 7. Phương án nào sau đây là ứng dụng của máy tính trong lĩnh vực y tế?
A. Mô phỏng dòng chảy của chất lỏng.
C. Điều khiển ô tô tự động lái.
B. Chẩn đoán bệnh. 
D. Dự báo thời tiết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 đáp án lần lượt là “C B A
C A D B”
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
 Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện các bài tập sau: Hãy nêu một vài ví dụ về ứng dụng máy
tính mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày và thực hiện thao tác trước lớp:
*Trả lời Luyện tập (sgk/trang 10).
- Đào tạo trực tuyến (E-learning) là ứng dụng máy tính trong giáo dục và đào tạo; Phần mềm trợ giúp
thiết kế CAD là ứng dụng máy tính trong thiết kế công nghiệp; Dây chuyền sản xuất tự động điều
8

khiển bằng máy tỉnh là ứng dụng trong công nghiệp; Hệ thống thanh toán tài chính là ứng dụng máy
tỉnh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; Hệ thống giám sát các thiết bị theo dõi (nhịp tim, nồng độ
oxygen, hoạt động hô hấp, huyết áp) là ứng dụng máy tỉnh trong lĩnh vực y tế.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động độc lập vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS trong phần Vận dụng và Câu hỏi tự kiểm tra SGK tr.10. 
d. Tổ chức thực hiện:
* Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn.
* Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập
+ Vận dụng (sgk/trang 10): Sổ sức khỏe điện tử (SSKĐT) là ứng dụng trên nền tảng thiết bị điện tử
của Bộ Y tế, giúp người dân dễ dàng quản lí thông tin sức khỏe của bản thân. Em hãy tìm hiểu và cho
biết SSKĐT của một cá nhân đem lại thuận lợi gì trong việc khám chữa bệnh cho cá nhân đó.
+ Câu hỏi tự kiểm tra (sgk/trang 10):
Câu 1. Em hãy mô tả một ứng dụng thực tế của máy tính ở mỗi lĩnh vực: giáo dục, khoa học kĩ thuật,
tài chính ngân hàng, y tế, hành chính, giải trí trong gia đình.
Câu 2. Hãy nêu một ví dụ cụ thể để minh họa cho những ích lợi mà công nghệ thông tin đem lại cho
em trong học tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Ôn lại kiến thức đã học.

Hoàn thành bài tập phần Câu hỏi tự kiểm tra (sgk/trang 10).
 Chuẩn bị chủ đề C và đọc chuẩn bị Bài 1. Một số đặc điểm quan trọng của thông tin trong giải
quyết vấn đề (sgk/trang 11)
Ngày…………..

NS:
ND:

CHỦ ĐỀ C
TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN

BÀI 1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
9

- Biết cách đánh giá chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề thông qua các tiêu chí: tính chính xác,
tính mới, tính đầy đủ, tính sử dụng được, … 
- Giải thích được tính chính xác, tính mới, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông tin và nêu được ví
dụ minh hoạ.
- Nâng cao tính trách nhiệm trong việc lựa chọn thông tin để giải quyết vấn đề được đặt ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT Tin học 9.
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Tin học 9.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhớ lại những trải nghiệm thực tế của mình về sử dụng thông tin trong giải quyết vấn
đề. Qua đó, HS nhận thấy vai trò quan trọng của thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi:
Để giải quyết được một vấn đề, chúng ta cần phải có một số thông tin hữu ích. Em hãy cho một ví dụ
cụ thể để minh họa cho điều đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS trả lời.
Gợi ý đáp án:
Ví dụ: Khi ta có một bản mô tả các bước làm một loại bánh nhưng nếu trong đó không chỉ rõ tỉ lệ (về
khối lượng) của các loại nguyên liệu thành phần, thì ta cũng không thể làm thành công được món
bánh mong muốn.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thông tin có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã
hội. Không phải thông tin nào cũng dùng được, cũng đem lại kết quả tốt cho việc giải quyết vấn đề.
Vậy thông tin được sử dụng hiệu quả cần có những tính chất gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài
học hôm nay –  Bài 1. Một số đặc điểm quan trọng của thông tin trong giải quyết vấn đề.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chính xác của thông tin
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được tính chính xác của thông tin trong giải quyết vấn đề và nêu được ví dụ
minh họa.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về tính chính xác
của thông tin.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ví dụ và giải thích được tính chính xác của thông tin.
d. Tổ chức hoạt động:
10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tính chính xác
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm đôi và tìm - Tính chính xác có thể được
hiểu ví dụ về tính chính xác khi tham gia khóa học trực tuyến.
đánh giá với các mức độ khác
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tính chính xác và phân tích ví dụ. nhau (gọi là độ chính xác). Độ
GV đặt câu hỏi: Tính chính xác của thông tin thể hiện ở đâu trong chính xác tùy thuộc vào các
ví dụ đó? Vì sao cần tính chính xác của thông tin (kết quả ra sao vấn đề cụ thể.
nếu dùng thông tin không chính xác)?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về tính chính xác của thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung Tính chính
xác.
- GV chuyển sang hoạt động Tính cập nhật (tính mới).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính mới của thông tin
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được tính cập nhật (tính mới) của thông tin trong giải quyết vấn đề và nêu được
ví dụ minh họa.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về tính cập nhật
của thông tin.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ví dụ và giải thích được tính cập nhật của thông tin.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. . Tính cập nhật (tính mới)
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu
- Trong giải quyết vấn đề, có thể cần
SGK và trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr12)
sử dụng những thông tin phản ánh
Xét vấn đề sau: Để chuẩn bị cho một chuyến du lịch, gia
thực tế. Những thông tin như vậy
đình em đã đăng kí phòng ở một khách sạn qua một
thường thay đổi theo thời gian, do vậy
website. Trên website đó có giới thiệu địa chỉ của khách
ta cần cập nhật thường xuyên để có
sạn, số lượng và loại phòng còn trống trong các ngày để
tính thời sự, thể hiện đúng thực tế ở
khách đăng kí. Có một số lời khuyên về đặt phòng khách
thời điểm gần nhất với hiện tại.
sạn qua website đó, em nghe theo lời khuyên nào? Vì sao?

- Sau khi HS trả lời, GV gợi ý để HS giải thích được tính
cập nhật của thông tin và đặt câu hỏi: Mỗi khi khách đăng
kí phòng xong, nếu thông tin này không được cập nhật tức
11

thời thì điều gì có thể xảy ra?
- GV hướng dẫn HS đọc ví dụ trong SGK, phân tích để
thấy tính cập nhật của thông tin trong trường hợp này.
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tính cập nhật và phân tích ví
dụ.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về tính cập nhật của
thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr12)
Với bối cảnh trong hoạt động, mỗi lời khuyên được phân
tích như sau:
- Lời khuyên A: “Trước khi đăng kí phòng, hãy kiểm tra số
lượng và loại phòng còn trống “. Nên nghe theo lời khuyên
này vì không thể đăng kí được phòng nếu không còn phòng
trống vào những ngày gia đình muốn đăng kí.
- Lời khuyên B: “Nên kiểm tra tính chính xác của địa chỉ
khách sạn đã ghi trên website đó “. Nên nghe theo lời
khuyên này để đảm bảo có thể đến được khách sạn theo
địa chỉ đó.
- Lời khuyên C: “Cần biết danh sách tên những người
phục vụ trong khách sạn “. Không cần thiết nghe theo lời
khuyên này vì gia đình có thể không gặp tất cả những
người phục vụ trong khách sạn và các nhân viên khách sạn
đều làm việc theo quy định chung.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung Tính
cập nhật (tính mới).
- GV chuyển sang hoạt động Tính đầy đủ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính đầy đủ của thông tin
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được tính đầy đủ của thông tin trong giải quyết vấn đề và nêu được ví dụ minh
họa.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về tính đầy đủ
của thông tin.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ví dụ và giải thích được tính đầy đủ của thông tin.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tính đầy đủ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo
- Để giải quyết được vấn đề,
nhóm đôi và tìm hiểu ví dụ về tính đầy đủ của thông
chúng ta phải có đủ thông tin để
tin khi làm một loại bánh.
xem xét được một cách toàn diện
12

các khía cạnh liên quan, phải có
đủ các sự kiện và số liệu cần
thiết.

- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tính đầy đủ và phân tích ví dụ.
GV đặt câu hỏi: Để giải quyết vấn đề thì cần đầy đủ những
thông tin nào?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về tính đầy đủ của thông tin.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung Tính đầy
đủ.
- GV chuyển sang hoạt động Tính sử dụng được.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tính sử dụng được của thông tin
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được tính sử dụng được của thông tin trong giải quyết vấn đề và nêu được ví dụ
minh họa.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về tính sử dụng
được của thông tin.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ví dụ và giải thích được tính sử dụng được của thông tin.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Tính sử dụng được
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm đôi và tìm - Không phải thông tin nào
hiểu ví dụ về tính sử dụng được của thông tin.
liên quan đến vấn đề cũng sử
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tính sử dụng được và phân tích ví
dụng được trong giải quyết
dụ.
vấn đề. Ta cần phải lựa chọn
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về tính sử dụng được của thông
những thông tin hữu ích, dẫn
tin.
đến giải pháp có thể thực hiệ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung Tính sử dụng
được.
- GV chuyển sang hoạt động Luyện tập.
13

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về tính chính xác, tính mới, tính đầy đủ và
tính sử dụng được của thông tin trong giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi luyện tập
(SGK/13)
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các nhóm
b. ...
 
Gửi ý kiến