Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Trung
Ngày gửi: 13h:17' 02-01-2025
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 546
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13: (Từ ngày 29/11/2024 đến 3/12/2024)
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được tên các loại đường giao thông.
- Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Có ý thức tuân thủ được một số luật giao thông khi tham gia giao thông.
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu học tập
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Khởi động:
Cho HS chơi trò chơi “ Đèn giao thông”

- HS chơi

- HS làm 2 tay như xe chạy và nghe tín hiệu cô giáo hô. Đèn xanh
thì 2 tay chạy bình thường, đèn vàng 2 tay chạy chậm và đèn đỏ hai

- 2-3 HS chia sẻ.

tay dừng lại.
- HS kể một số phương tiện giao thông mà em biết.
- GV tuyên dương, khen ngợi 🡪 dẫn dắt vào bài học “ Hoạt động

- HS thảo luận.

giao thông”

+ Máy bay, xe khách, tàu hỏa, thuyền

2. Khám phá:

+ Đường hàng không, đường bộ, đường thủy

- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm.
+ Nói tên các phương tiện giao thông mà bạn Minh đã sử dụng khi

+ Giúp di chuyển nhanh hơn
- HS đại diện các nhóm chia sẻ.

đi du lịch cùng gia đình?
+ Mỗi phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào?
+ Các phương tiện giao thông có tiện ích gì?

- HS chia sẻ.

- Mời đại diện nhóm chia sẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.



Liên hệ thực tế

- Gv có thể hỏi các câu hỏi cho HS liên hệ
+ Hằng ngày em đến trường bằng phương tiện giao thông nào?

- HS thực hiện theo hướng dẫn.
+ xe nâng đường bô, máy bay đường hàng không, tàu thủy đường
thủy.
+ Xe nâng dùng để nâng hàng hóa lên cao, máy bay chở hàng và

+ em đã được đi những phương tiện giao thông nào?

chở người, tàu thủy chở hàng hóa.

- GV nhận xét.

- HS chia sẻ.

- YC hoạt động nhóm tổ, quan sát từ tranh 5 đến tranh 7 thảo luận
- HS chơi

về :
+ Nhóm 1, 2: Các phương tiện trong tranh là những phương tiện
nào, loại đường giao thông tương ứng của chúng.

- HS làm PBT

+ Nhóm 3, 4: Tiện ích của các phương tiện giao thông đó.
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận.

- HS chia sẻ

- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
3. Thực hành:
Cho HS chơi trò chơi “ Tiếp sức” thi kể tên các phương tiện giao
thông tương ứng với loại đường giao thông như SGK.
- Chia lớp làm 3 nhóm tổ. HS thứ nhất nói: Đường bộ danh cho ô tô
🡪 HS thứ 2 nói thêm 1 phương tiện tương ứng với loại đường giao
thông đó … cứ như vậy cho đến hết nhóm.
- Gọi nhóm HS lên chơi trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng:
- Gv cho HS làm phiếu bài tập trả lời câu hỏi:
+ Ở địa phương em có các loại đường giao thông nào? Người dân
thường sử dụng các phương tiện giao thông gì?
+ Các phương tiện giao thông đó đem lại tiện ích gì cho người dân
địa phương em?
- GV cho HS chia sẻ trước lớp



HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời

5. Tổng kết
- Hôm nay em học được những gì?
- Nhận xét giờ học.
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức, kĩ năng:
- Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh.
- giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông.

- Vận dụng được trong thực tế cuộc sống khi tham gia giao thông.
- Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ các quy định của biển báo giao thông.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Có ý thức tuân thủ được một số luật giao thông khi tham gia giao thông.
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu học tập
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV
1. Khởi động:

Hoạt động của HS
- 2-3 HS nêu.

Cho HS hát bài hát: An toàn giao thông 🡪 dẫn vào bài học.
2 Khám phá

- HS thảo luận sau đó chia sẻ trước lớp.

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.50
- YCHS thảo luận theo cặp để thực hiện các yêu cầu:
+ Nói tên và ý nghĩa của các biển báo giao thông?
+ Chỉ những biển báo giống nhau về hình dạng, màu săc?
+ Phân loại các biển báo giao thông đó vao nhóm: biển báo chỉ

- HS trả lời.
- HS làm PBT
- HS chia sẻ

dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm?
- Gọi nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, khen ngợi.

+ Biển sang đường dành cho người đi bộ, đèn tín hiệu giao thông để

3. Thực hành

sang đường

- GV cho HS làm PBT có mẫu bảng như SGK/ 50

+ Cần đi trên vỉa hè, sang đường khi các phương tiện giao thông đã

- Gọi HS chia sẻ trước lớp

dừng lại

- Gv nhận xét, khen ngợi.

+ Để đảm bảo an toàn cho bản thân và cho người khác.



HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời

4. Vận dụng
- Gọi HS đọc yêu cầu vận dụng, cho HS quan sát tranh vẽ đường đi
của Hoa.
- HS thảo luận nhóm:
+ Hoa cần chú ý biển báo giao thông nào?
+ Hãy hướng dẫn hoa đi đến trường an toàn?
+ Vì sao Hoa phải tuân thủ quy định của các biển báo giao thông
đó?
- HS chia sẻ trước lớp

-

HS chia sẻ

- GV nhận xét chốt ý



HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời

- Yêu cầu HS quan sát hình chốt và nói hiểu biết của mình về nội
dung hình?
- Gv nhận xét, chốt ý.
5. Tổng kết:
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học?
- Sưu tầm 1 số tranh ảnh về phương tiện giao thông và biển báo
giao thông.
- Nhận xét giờ học.

PHẦN KIỂM TRA CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày 26 tháng 11 năm 2024

Nguyễn Thị Hà

TUẦN 27: (Từ ngày 14/3/2022 đến 18/3/2022)
Tự nhiên và xã hội
BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT



-

Kiến thức, kĩ năng:

Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ.
Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu.
Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu.
Phát triển năng lực, phẩm chất:

Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động.
Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-

GV: Máy tính,ti vi chiếu nội dung bài
HS: SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động
- Cho HS chia sẻ về thói quen uống nước và đi tiểu hàng ngày.

- 2-3 HS chia sẻ

2. Khám phá
2.1. Khám phá về cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Yêu cầu HS quan sát hình, TLN chỉ và nói tên các bộ phận của
cơ quan bài tiết nước tiểu.

- HS quan sát ,suy nghĩ thảo luận nhóm 2

- Mời các nhóm lên trình bày.
GV nhận xét và mô tả thêm về các bộ phận chính của cơ quan bài

- HS chia sẻ :...  thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.

tiết nước tiểu: thận – có 2 quả thận ( thận trái và thận phải ), hình

- HS nhận xét và bổ sung.

dạng giống hạt đậu. ống dẫn nước tiểu – đường ống dài nối từ 2
quả thận xuống bóng đái.
2.2. Tìm hiểu chức năng của thận và đường đi của nước tiểu
- Yc HS đọc đề bài.
- Mời HS đọc đoạn hội thoại.
- Cho HS đóng vai thể hiện đoạn hội thoại.

- HS đọc

? Thận có vai trò gì?

- HS đọc

? Nước tiểu được thải ra ngoài như thế nào?

- HS đóng vai
- HS chia sẻ:
+ Chức năng của thận là lọc máu, loại bỏ các chất thải độc hại,

- Nhận xét

tạo thành nước tiểu.

KL: thận có chức năng lọc máu, loại bỏ các chất thải độc hại, tạo
thành nước tiểu. Nước tiểu từ thận theo ống dẫn nước tiểu xuống
bóng đái và thải ra ngoài qua bóng đái.

+ Đường đi của nước tiểu: nước tiểu từ thận theo ống dẫn nước
tiểu xuống bóng đái và thải ra ngoài qua ống đái.

3. Tổng kết
+ Hôm nay các con được học bài gì?
+ GV nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài hôm sau.

- HS khác nhận xét và bổ sung.
+ HS nghe

+ HSTL
+ HS nghe
Tiết 2
1. Khởi động
- Nêu các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nhận xét à dẫn dắt vào bài
2. Thực hành
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bộ phận nào, chức năng gì?
+ GV đưa MH tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chứa chú
thích và các thẻ chữ.

- HS nêu

+ GV chọn 2 đội chơi, phổ biến luật chơi và cho HS chơi.

- HS quan sát.

- Nhận xét và tuyên dương.
GVKL: Thận – lọc máu, ống dẫn nước tiểu – dẫn nước tiểu xuống

- HS lắng nghe.

bóng đái, bóng đái – chứa nước tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra

- HS tham gia chơi.

ngoài.
3. Vận dụng
- Yc học sinh đọc đề bài.
- YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu:
+ Bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải ra ngoài.

- HS đọc đề bài.

+ Có vật cản ( hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước tiểu.

- HS suy nghĩ thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

+ Mời các nhóm trình bày.

- HS chia sẻ:

+ GV nhận xét.

+ … có thể gây vỡ hoặc lâu ngày gây ra bệnh đái dắt.

+ Mời học sinh đọc và chia sẻ lời chốt của ông Mặt Trời.

+ ….khiến cho nước tiểu không ra ngoài được gây tức bóng đái.

+ YC HS quan sát hình chốt và nói những hiểu biết của mình về

- Các nhóm nhận xét, bổ sung.

hình vẽ.
+ Hình vẽ ai? Minh nói gì?

- HS đọc.

GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản trong
ống dẫn nước tiểu. Từ đó có các biện pháp như uống nước đầy đủ

- HS quan sát suy nghĩ trả lời câu hỏi

để bù cho quá trình mất nước trong các hoạt động mất nước của

+ Vẽ bạn Minh và bạn An

cơ thể và để phòng tránh sỏi thận.

+ Mình đã hiểu vì sao….

4. Tổng kết
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài hôm sau.
PHẦN KIỂM TRA CỦA KHỐI TRƯỞNG
Ngày 04 tháng 3 năm 2022
Nguyễn Thị Hà

TUẦN 28: (Từ ngày 21/3/2022 đến 25/3/2022)
Tự nhiên và xã hội
BÀI 26: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT



Kiến thức, kĩ năng:

- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
- Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.


-

Phát triển năng lực phẩm chất:

Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-

GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
HS: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
Tiết 1

1. Khởi động
? Đã bao giờ em thấy bí tiểu hay đi tiểu nhiều lần chưa?
? Em cảm thấy thế nào khi bị như vậy?

GV giới thiệu vào bài.
2. Khám phá

 - Em đã từng bị bí tiểu, cảm giác rất khó chịu và tức vùng

bụng dưới.

- Em đã từng bị đi tiểu nhiều lần, cảm giác đau rát vùng
kín.

- YC hs quan sát hình trong SGK và TLN trả lời các câu hỏi:
? Hình vẽ gì? Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Những việc đó có

- 2-3 HS nhắc lại

giúp chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu không?
+ Mời các nhóm trình bày

- HS quan sát và thảo luận

? Tắm gội sạch sẽ bằng nước sạch và xà phòng hàng ngày có tác dụng
gì?
? Tại sao ăn mặn lại không tốt cho sức khỏe?

- Các nhóm chia sẻ trước lớp

? Tại sao phải uống đủ nước mỗi ngày?

+ Loại bỏ vi khuẩn có hại trên cơ thể chúng ta
+ Ăn mặn khiến cho tuần hoàn máu tăng đến cầu thận buộc
thận phải làm việc nhiều dẫn đến suy thận
+ Nước có tác dụng tốt cho cho sức khỏe của mỗi người,
nếu uống đúng và đủ nước mỗi ngày giúp cơ thể đỡ mệt

? Tại sao nhịn tiểu sẽ ảnh hưởng đến thận?

mỏi, tinh thần minh mẫn, giảm táo bón, phòng bệnh sỏi
đường tiết liệu…

- GV nhận xét và kết luận: Tắm rửa sạch sẽ, thay đồ lót hàng ngày,

+ Nhịn tiểu lâu dẫn đến nhiễm đường tiết liệu đây là bệnh

không được ăn mặn. Cần phải uống đủ nước mỗi ngày và không được

nhiễm trùng thường do vi khuẩn, vi khuẩn xâm nhập vào

nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.

liệu đạo, bàng quang và có thể lây đến thận

3. Thực hành.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- GV chia nhóm và phát phiếu điều tra thói quen ảnh hưởng đến cơ quan
bài tiết nước tiểu.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK và điền vào phiếu điều tra.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
? Bao nhiêu bạn uống đủ nước?
? Bao nhiêu bạn có thói quen ăn mặn, nhịn tiểu và thay đồ lót hàng

- HS nghe

ngày?
- GV nhận xét và kết luận: để chăm sóc,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- HS điền phiếu

thì chúng ta cần phải uống đủ nước, vệ sinh và thay đồ lót hàng ngày.

- HS báo cáo kết quả.

Không nên ăn quá mặn và nhịn tiểu vì điều đó có hại cho sức khỏe và cơ
quan bài tiết nước tiểu.
4. Tổng kết
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước
tiểu?

- HS lắng nghe.

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài hôm sau.

- … chúng ta cần phải uống đủ nước, vệ sinh và thay đồ lót
hàng ngày, không nên ăn quá mặn và nhịn tiểu .

Tiết 2
1. Khởi động
+ Cho học sinh hát bài: Rửa mặt như mèo của nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích.

- HS nghe và vận động theo lời bài hát.

+ GV giới thiệu vào bài.

- 2-3 HS nhắc lại.

2. Thực hành
+ Mời HS đọc yêu cầu của bài.

- HS đọc yêu cầu bài.

+ YC HS quan sát tranh trong SGK và TLN về việc nên làm và không

- HS quan sát tranh suy nghĩ , thảo luận trả lời câu hỏi.

nên làm để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.

- HS chia sẻ:

Gv đưa ra các câu hỏi gợi ý: Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Việc

+ H2: Tắm gội sạch sẽ, là việc nên làm

làm đó có lợi gì hay có hại gì đối với các cơ quan bài tiết nước tiểu?

+ H3:Mặc quần áo sạch và bỏ quần áo bẩn vào giỏ, là việc

+ Mời các nhóm trình bày.

nên làm.

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung.

+H4: Bạn Minh không uống đủ nước nên bạn thấy khát.
Đây là việc không nên làm .
+ H5: Phơi quần áo nơi có ánh nắng và thoáng gió.Nên làm
vì quần áo khô và khồng bị vi khuẩn.
+ H6: Em bé nhịn tiểu và cảm thấy rất khó chịu. Việc
không nên làm vì gây hại cơ quan bài tiết nước tiểu.
- HS nhận xét và bổ sung.

? Ngoài những việc nên làm và không nên làm nêu trong hình vẽ, em
còn biết những việc nên làm và không nên làm khác để bảo vệ cơ quan

- HS lắng nghe.

bài tiết nước tiểu không?
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta nên thường xuyên tắm rửa sạch sẽ,
thay quần áo, quần áo cần được giặt và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời.
Cần uống đủ nước, ăn đủ chất và hợp vệ sinh, không ăn quá mặn và
không nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
3. Vận dụng.
3.1. Em là phóng viên.

- HS đọc.

+ GV mời hs đọc lời nhân vật trong SGK.

- HS thực hiện yêu cầu.

+ GV cho HS đóng vai là phóng viên nhỏ đi phỏng vấn các bạn trong
lớp về sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để tránh sỏi
thận. ( GV khuyến khích nhiều HS tham gia)
+ GV nhận xét, khen ngợi.
3.2. Thói quen tốt bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
+ GV cho HS tìm hiểu trong SGK và TLN đưa ra cách thực hiện các thói
quen tốt giúp bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
GV gợi ý câu hỏi thảo luận: Để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước
tiểu, các em cần tập những thói quen nào? Chúng ta nên uống nước như
thế nào? Cần vệ sinh cá nhân như thế nào? Thói quen ăn uống của các
em cần chú ý gì)

- HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu.

+ Mời các nhóm trình bày.
+ GV nhận xét

- HS trình bày.

+ Gv cho HS đọc và chia sẻ lời chốt của ông Mặt Trời.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung.

+ YC HS quan sát hình chốt vả nói về những điều mình biết về hình vẽ
? Hình vẽ ai? Hoa khuyên bạn điều gì? Tại sao? Em đã làm gì để chăm
sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?

- HS đọc lời chốt.

GV nhận xét và kết luận: Chúng ta không nên ăn mặn vì gây hại cho
thận.

- HS chia sẻ.

4. Tổng kết
+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn Hs chuẩn bị bài hôm sau.

PHẦN KIỂM TRA CỦA KHỐI TRƯỞNG
Ngày 18 tháng 3 năm 2022
Nguyễn Thị Hà

TUẦN 29: (Từ ngày 28/03/2022 đến 01/04/2022)
Tự nhiên và xã hội
BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu.
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
Tiết 1

1. Khởi động

- HS thực hiện.

- Cho 1HS lên thực hiện độn tác đá bóng.

- Tay, chân…

? Bạn đã dùng những bộ phận nào của cơ thể để thực hiện?

- HS nhắc lại tên bài

- Nhận xét và dẫn dăt vào bài.

- 2-3 HS chia sẻ.

2.Thực hành:

+ Bộ phận chính của cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế

2.1. Kể tên các cơ quan cơ thể.

quản, phổi…

- GV cho HS nói về một cơ quan cơ thể đã học:
+ Tên gọi? Bộ phận?
+ Chức năng?
- Nhận xét, khen ngợi.

+ Cơ quan bài tiết nước tiểu bao gồm có thận, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái và ống đái…

2.2. Chia sẻ về cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan cơ thể.
- YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận về cách chăm sóc, bảo vệ:
+ Nhóm 1, 2: Cơ quan vận động.
+ Nhóm 3, 4: Cơ quan hô hấp.
+ Nhóm 5, 6: Cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
* Cho HS làm bài 1 Sách bài tập
- GV cho HS làm sách bài tập
- Mời HS chia sẻ.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. Tổng kết
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học?
- Nhận xét giờ học.

- HS thảo luận.
- HS đại diện các nhóm chia sẻ:
+ Cơ quan vận động: tập thể dục, vận động đúng tư thế, ăn uống
khoa học, không làm việc quá sức, …
+ Cơ quan hô hấp: đeo khẩu trang; vệ sinh thường xuyên; súc
miệng nước muối,…
+ Cơ quan bài tiết nước tiểu: không được nhịn tiểu, uống nhiều
nước, hạn chế đồ cay nóng …
- HS khác nhận xét
- HS làm sách bài tập
- HS soi bài chia sẻ.
- HS nhận xét và bổ sung.
- HS chia sẻ: Ôn về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước
tiểu.
Tiết 2

1. Khởi động

- Cơ quan vận động, cơ quan hô hấp, cơ quan bài tiết nước tiêu.

- Nêu các cơ quan của cơ thể?

- HS nhắc lại tên bài.

- Nhận xét và dẫn dắt vào bài.

- HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn.

2. Vận dụng:

- 2-3 HS chia sẻ.

* Nhịp thở trước và sau khi vận động.

+ Trước: nhịp thở đều, chậm; Sau: nhịp thở nhanh, gấp.

- GV vừa thao tác vừa YC HS thực hiện:

+ Có sự tham gia của cơ quan vận động, hô hấp, thần kinh, …

+ Đặt tay lên ngực trái, theo dõi nhịp thở trong một phút.

- HS lắng nghe.

+ Chạy tại chỗ trong một phút.

- HS chơi.

+ Nói cho bạn nghe sự thay đổi nhịp tim trước và sau khi vận động.
- Gọi HS chia sẻ:
+ Nhịp thở thay đổi như thế nào trước sau khi vận động?
+ Để thực hiện hoạt động đó, cần sự tham gia của các cơ quan nào?
- GV nhận xét, khen ngợi.
* Chơi “ Rung chuông vàng”
- Nêu cách chơi, luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi.
- Nhận xét và tuyên dương.
3. Tổng kết
- Em có nhận xét gì về tiết học hôm nay?
- Nhận xét giờ học.
Tiết 3
1. Khởi động

- HS hát và vận động theo lời bài hát.

- Cho HS hát và vận động theo bài hát “ thể dục buổi sáng”

- HS quan sát, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

2.Vận dụng

+ Một người đang hút thuốc và người bên cạnh thấy hơi mùi khó

* Giải quyết tình huống.

chịu, ho….

- Đưa tranh hỏi:

+ Có mùi hôi, khó thở, ho….

+ Bức tranh nói lên điều gì?

+ Hút thuốc lá : Gây bệnh về đường hô hấp, ung thư phổi, bệnh tim

+ Khi ở gần người hút thuốc lá em cảm thấy như thế nào?

mạch, gây ô nhiễm môi trường….

+ Nêu tác hại của việc hút thuốc lá?

- HS nhận xét.

- Nhận xét và đưa tranh tham khảo về tác hại việc hút thuốc

- HS quan sts và lắng nghe.

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.103, HDHS nhận diện tình

- HS thảo luận sau đó chia sẻ trước lớp.

huống: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe.

- HS chia sẻ:

- Em sẽ nói và làm gì để khuyên người thân bỏ thuốc lá?

- Em sẽ nói: “Bố ơi, bố đừng hút thuốc lá nữa nhé. Bố hút như vậy

- YCHS thảo luận theo cặp giải quyết tình huống.

sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến cơ quan hô hấp đấy. Khi mẹ và con hít

- GV nhận xét, khen ngợi.

phải khói thuốc là cũng bị ảnh hưởng nữa bố ạ.”

- YC quan sát tranh sgk/tr.103:

- HS quan sát, trả lời.

+ Hình vẽ ai?

+ Bạn hoa và bạn Nam

+ Các bạn đang làm gì?

+ Ban đeo nó vào cho đỡ bụi.

+ Minh nói gì với Hoa?

+ Có, vì đeo khẩu trang giúp bảo vệ cơ quan hô hấp, phòng tránh

+ Em có cảm nhận giống Minh không?

bệnh về đường hô hấp như cảm cúm, dịch covid…

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS lắng nghe.

* Chơi trò chơi “ Tìm chú lùn trong câu chuyện bạch tuyết và

- HS chơi.

bẩy chú lùn”

- Em biết được tác hại của việc hút thuốc lá và cách thuyết phục

- Nêu cách chơi, luật chơi

người xung quanh không hút thuốc…

- Tổ chức cho HS chơi.

- HS lắng nghe

- Nhận xét và tuyên dương.
3.Tổng kết
- Em biết thêm được điều gì qua tiết học hôm nay?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học sau.
PHẦN KIỂM TRA CỦA TỔ TRƯỞNG

Ngày 25 tháng 3 năm 2022
Nguyễn Thị Hà
PHẦN KIỂM TRA CỦA BAN GIÁM HIỆU
Ngày 30 tháng 3 năm 2022

TUẦN 30: (Từ ngày 04/04/2022 đến 08/04/2022)
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 3)
(Đã soạn ở tuần 29)
BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, hạ, thu, đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta.
- Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa, mùa khô; nêu được nơi có thời tiết hai mùa ở nước ta.
- Xác định được nơi mình đang sống có mùa nào đang diễn ra.
- Lựa chọn được trang phục phù hợp để giữ cơ thể khỏe mạnh.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ

dùng phù hợp với thời tiết.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
Tiết 1

1. Khởi động

- HS nghe

- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Khúc ca bốn mùa.

- Bài hát nhắc đến mùa: Xuân, Hạ, Thu,

? Trong bài hát nhắc đến những mùa nào?

Đông.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

- HS nhắc lại tên bài.

2. Khám phá

- HS quan sát và thảo luận nhóm 4 thống nhất

2.1. Tìm hiểu bốn mùa

ý kiến

- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.104, thảo luận nhóm bốn: Cảnh vật trong mỗi hình là

- HS chia sẻ.

mùa nào trong năm? Vì sao?

+ Tranh 1 : Mùa xuân vì bức tranh vẽ khung

- Mời HS chia sẻ.

cảnh có cây cối xanh tốt, muôn hoa đua nở và

Nhận xét và chốt.

thời tiết ấm áp,các bạn chơi đùa vui vẻ với

https://www.youtube.com/watch?v=49DDlyC9PUY

trang phục váy, quần áo mỏng

2.2. Hoàn thành bảng

+ Tranh 2: Mùa hè vì bức tranh vẽ cảnh biển,

YC HS quan sát hoàn thành bảng trong sách.

các bạn đang xây lâu đài cát và mặc đồ tắm

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”.

có ánh nắng mặt trời sáng chói chang.

- GV nhận xét và tuyên dương

+Tranh 3: Mùa thu vì bức tranh vẽ lá úa vàng

- Nhận xét, tuyên dương.

rụng, thời tiết mát mẻ, hai bạn nhỏ đi học

2.3. Tìm hiểu hai mùa mưa, mùa khô

mặc trang phục dài, mỏng

- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.105, thảo luận nhóm đôi:

+Tranh 4: Mùa đông vì bức tranh vẽ có gió,

+ Hình nào thể hiện mùa mưa?

tuyết, ít cây,cành cây trơ trụi lá và các bạn

+ Hình nào thể hiện mùa khô?

mặc quần áo ấm, đội và đeo khăn len, đi dày

+ Vì sao em biết? (GV gợi ý một số từ ngữ về hai mùa)

- HS nêu yêu cầu.

- Mời đại diện nhóm chia sẻ.

- Cột A là các mùa trong năm, Cột B là đặc

- Nhận xét, tuyên dương.

điểm các mùa.

?Vậy các em có biết ở nơi nào việt nam có hai mùa không?

- HS thảo luận theo nhóm 2.

- Nhận xét và chốt (MH)

- HS chơi

- Cho HS đọc phần chốt ông mặt trời.

- HS nhận xét

3. Thực hành:

- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.

- Nơi em đang sống có các mùa nào?

+ Hình 5 thể hiện mùa mưa vì trời đang mưa

- Nêu đặc điểm thời tiết của mùa đó?

rất to, cây lá xanh tốt.

- Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời.

+ Hình 6 thể hiện mùa khô vì trời rất nắng,

- GV nhận xét, tuyên dương.

cây lá héo nên phải tưới cây.

4. Tổng kết

- HS đọc theo dãy

- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?

- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước

- Nhắc HS về nhà nghe dự báo thời tiết.

lớp.
- Nhận xét
- Miền Nam
- 2-3 HS trả lời.
Tiết 2

2.1. Khởi động:

- HS lắng nghe và vận động theo nhịp bài hát.

- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Trời nắng trời mưa.

- HS nhắc lại theo dãy.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

- Quan sát tranh thỏa luận N4 thống nhất ý

2. Khám phá:

kiến.

*Hoạt động 1: Trang phục cho từng mùa.

- HS chia sẻ

- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.106, thảo luận nhóm bốn:

 + Hình 1 các bạn mặc trang phục không quá

Em hãy nói cách mặc trang phục phù hợp với từng mùa và lợi ích của việc làm đó.

dày, nhẹ nhàng phù hợp với tiết trời mùa

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.

xuân.

- Nhận xét và chốt (MH)

+ Hình 2 là mùa hè các bạn mặc quần áo

3. Thực hành

ngắn, rộng và thoải mái cho dễ hoạt động và

- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.107 Nhận xét việc lựa chọn trang phục của các bạn

mát.

trong mỗi hình sau:

+ Hình 3 là mùa thu các bạn mặc quần áo dài,
mỏng vì trời se lạnh.
+ Hình 4 các bạn mặc quần áo ấm vì thời tiết
mùa đông rất lạnh.
- HS khác nhận xét bổ sung.
- Nhận xét
- HS chia sẻ
Hình 1: Bạn nữ mặc không đủ ấm vào mùa
đông giá rét.
- Hình 2: Bạn nam mặc phù hợp vào mùa
thu.

- Hình 3: Bạn nam đã nhớ mang theo áo mưa
- Nhận xét và chốt (MH)

đi học.

3. Vận dụng
Vào mùa đông, em sẽ chuẩn bị quần áo và đồ dùng đi học như thế nào?

- Hình 4: Bạn nữ đội mũ và mang nước uống
còn bạn nam không đội mũ khi đi dưới trời

- Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời.
- YC quan sát tranh sgk/tr.107:

nắng (mùa khô).

+ Hình vẽ ai?

- Nhận xét.

+ Họ đang làm gì?

Trả lời: Vào mùa đông, em sẽ mang quần áo

+ Hoa nói gì vớ bố?

ấm, tất, mũ và khăn len, bình nước ấm khi đi

+ Bố nói gì với Hoa? Vì sao?

học.

- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS nêu.

4.Tổng kết

- HS đóng vai.

- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?

- HS khác nhận xét

- Nhận xét giờ học?

PHẦN KIỂM TRA CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày 01 tháng 4 năm 2022
Nguyễn Thị Hà

TUẦN 31: (Từ ngày 11/04/2022 đến 15/04/2022)

Tự nhiên và Xã hội
BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM (tiết 2)
(Đã soạn ở tuần 30)
BÀI 29: MỘT SỐ THIÊN TAI THƯỜNG GẶP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:
- Quan sát và nói được tên các hiện tượng thiên tai.
- Nêu được những thiệt hại do những thiên tai (giông sét, hạn hán, lũ lụt, bão…) gây ra cho con người
- Nêu được nguyên nhân và cách ứng phó với tiên tai.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Có ý thức bảo vệ môi trường để giảm thiệt hại về con người và tài sản khi xảy ra thiên tai.
- Biết chia sẻ với mọi người gặp khó khăn ở những vùng bị thiên tai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu học tập
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
Tiết 1

1. Khởi động:
- Cho học sinh chơi trò chơi “ Mưa rơi, gió thổi”
? Em biết được hiện tượng thời tiết gì qua trò chơi này?

- HS thực hiện.
- Mưa.
- Khi mưa quá to có thể sẽ gây lũ lụt, gió quá lớn gây đổ cây, sạt lở.

- Điều gì sẽ xảy ra khi mưa quá to và gió quá lớn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

- HS thảo luận theo nhóm đôi.

2. Khám phá:

.- HS chia sẻ:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về các thiên tai

+ Hình 1:Sấm sét

- YC HS quan sát hình trong sgk/tr 108 và thảo luận nhóm đôi.

+ Hình 2: Sạt lở đất

+ Nêu tên hiện tượng thiên tai ở mỗi hình?
- Mời HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét và chốt (MH)

+ Hình 3: Bão

+ Hình 4: Tuyết

?Ngoài một số thiên tai như giông sét, lũ lụt,bão…các em còn biết
hiện tượng thiên tai nào nữa?

+ Hình 5: Hạn hán

- Đưa MH các loại thiên tai.
* Hoàn thành bảng theo gợi ý có sẵn:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thống nhất ý kiến vò phiếu.
- Mời HS chia sẻ.

+ Hình 6: Lũ lụt

- Nhận xét và bổ sung.

- HS kể: Sóng thần, núi lửa….

Nhận xét, tuyên dương.
- Nêu một số rủi ro dẫn đến thiệt hại về con người và tài sản khi

- HS quan sát.

xảy ra thiên tai?
- HS suy nghĩ thảo luận N4 thống nhất ý kiến.
Chốt ý và đưa video HS tham khảo.
? Kể tên hiện tượng thiên tai mà em biết?

- HS chia sẻ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những hậu quả
nghiêm trọng do thiên tai
- Cho HS quan sát tranh 7,8,9 /T109 suy nghĩ cá nhân trả lời câu
hỏi:
+ Hình ảnh nào có thể làm giảm thiên tai? Vì sao?
+ Hình ảnh nào làm tăng thêm thiên tai? Vì sao?
- Mời HS chia sẻ.

- Nhận xét và chốt (MH): Các hiện tượng thiên tai như :bão, lũ, lụt,
giông sét, hạn hán có thể gây ra nhiều thiệt hại về người và tài sản.

- HS khác nhận xét và bổ sung

Vì vậy chúng ta cần trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng để giảm các

- Khi xảy ra thiên tai đó có thể gây nhiều thiệt hại như mất mùa, vật

thiên tai.

nuôi bị chết, nhà cửa bị cuốn trôi, con người nguy hiểm đến tính

- Mời HS đọc mục ghi nhớ .

mạng,…

3. Tổng kết

- HS quan sát.

- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?

- Bão, núi lửa, lũ lụt….

- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà tìm hiểu các thiên tai xảy ra ở nước ta.

- HS quan sts và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- 3-4 HS chia sẻ trước lớp.
- Hoạt động trồng rừng của con người sẽ làm giảm thiên tai vì khi
trồng rừng sẽ cung cấp ôxi, hạn chế sói mòn đất và sạt lở do bão, lũ.
- Hoạt động phá rừng và đốt rừng sẽ làm tăng thiên tai vì đã phá
hoại môi trường đất, gây hạn hán và sói mòn đất.
- Nhận xét và bổ sung.

- HS đọc theo dãy.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.

Tiết 2
1. Khởi động

- HS thực hiện yêu cầu.

- Hát và vận động theo lời bài hát 'trời nắng trời mưa”
? Kể tên và biểu hiện hiện tượng tai mà em biết?
- Nhận xét và dẫn dắt vào bài.
2. Thực hành:
- Đọc yêu cầu hoạt động 1
- Nêu yêu cầu?
- Yêu cầu HS đọc phần thống kê.
- Kể tên các thiên tai đã xảy ra ở nước ta?
- Nêu thiệt hại do thiên tai?
- Nhận xét và chốt (MH)
* Hoàn thành sơ đồ

- 2-3 HS kể.
- HS nhắc lại tên bài theo dãy.
- HS đọc
- HS nêu
- HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ
- Các thiên tai đã xảy ra ở nước ta là: bão, mưa lớn, lũ quét, ngập
lụt, lốc xoáy và sạt lở đất.
- Nhiều ngôi nhà bị tốc mái, hoa màu bị tàn phá, nhiều con vật bị
chết do lạnh….
-

- HS đọc và nêu yêu cầu.

- HS đọc và nêu yêu cầu.

- Hoàn thành sơ đồ

- HS hoàn thành sơ đồ.
- HS chia sẻ.

- Nhận xét
- Đưa MH video về thông tin thiên tai 2024
3. Vận dụng
- Nơi em đang sống có hay xảy ra thiên tai hay không?
- Nêu thiên tai xảy ra nơi em sinh sống?
- Thiệt hại sau thiên tai nơi em sinh sống như thế nào?
? Nêu cách ứng phó với thiên tai ?

- HS

nhận xét.

- HS xem.

- Đưa video tham khảo

-2-3 HS nêu.

- Em sẽ làm gì để chia sẻ với các bạn gặp khó khăn ở vùng bị thiên

- Bão, dông sét, mưa lụt….

tai?

- Nhiều ngôi nhà bị tốc mái, hoa màu bị tàn phá, nhiều con vật bị

- GV nhận xét, tuyên dương.

chết do lạnh….

Chốt kiến thức: Các hiện tượng thiên tai như :bão, lũ, lụt, giông

- Thường xuyên nghe bản tin thời tiết….

sét, hạn hán có thể gây ra nhiều thiệt hại về người và tài sản. Vì vậy

- HS xem.

chúng ta cần trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng để giảm các thiên

- Ủng hộ…..

t...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác