Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 15h:26' 05-07-2024
Dung lượng: 54.3 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
HỘI ĐỔNG QUỐC GIA THẨM ĐỊNH SÁCH GIÁO KHOA

Môn: Địa lí - Lớp 12
(Theo Quyết định số 1882/QĐ-BGDĐTngày 29 tháng 6 nàm 2023
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

THÀNH VIÊN HỘI ĐỔNG

Chủ tịch:

NGUYỀN PHƯƠNG LIÊN

Phó Chủ tịch: NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ
Uỷ viên, Thư kí: Đỗ ANH DŨNG
Các uỷ viên:

NGUYỄN ĐĂNG CHÚNG
NGUYỄN AN THỊNH
TRẦN VĂN THÀNH
TRẦN HOÀI TRINH
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
VŨ THỊ THU

LÊ HUỲNH (Tổng Chủ biên)
NGUYỀN THỊ SƠN (Chủ biên)
NGUYỀN ĐÌNH cử- ĐÀO NGỌC HỪNG - LÊ VĂN HƯƠNG
NGUYỄN TÚ LINH - Đỗ THỊ MÙI - LƯƠNG THỊ THÀNH VINH

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

LỜI NÓI ĐẨU

Các em học sinh thần mến!
Trên tay các em là cuốn sách giáo khoa Địa lí 12 (hộ sách Kết nối
tri thức với cuộc sông), cuốn sách được biên soạn theo Chương trình giáo
dục phổ thông năm 2018 môn Địa lí, theo định hướng phát triển phâTn
chất và năng lực gắn với định hướng nghề nghiệp.
Tiếp theo nội dung Địa lí 10 về địa lí đại cương, Địa lí 11 về địa lí
kinh tế - xã hội thê' giới, Địa lí 12 (bộ sách Kết nôi tri thức với cuộc sống)
sẽ trang bị cho các em kiến thức toàn diện về địa lí Việt Nam với các mạch
nội dung: địa lí tự nhiên, địa lí dân cư, địa lí kinh tê' (ngành kinh tê' và
vùng kinh tế) và tìm hiểu địa lí địa phương.
Mong rằng, những thông tin trong sách giáo khoa Địa lí 12 (hộ sách
Kết nối tri thức với cuộc sống) sẽ mang đến nhung nội dung thú vị, thiết
thực,

đồng

hành

cùng

các

em

trong

quá

trình

khám

phá

về

đất

nước

Việt Nam, từ đó các em thêm yêu quý, tự hào và có hành động góp phần
xây dựng đất nước thân yêu của chúng ta ngày càng giàu đẹp hơn.
Chúc các em hứng thú và say mê học tập với những giờ học Địa lí thú vị,
bồ ích!
CÁC TÁC GIẢ

2

Mục

NỘI DUNG

Trang

LỜI NÓI ĐẨU

MỤDÃN sử DỤNG SACH
HƯỚNG

4

C

PHĂN
1. ĐỊA LÍTựNHIÊN
LỤC

5

Bài 1

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

5

Bài 2

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

10

Bài 3

Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên

17

Bài 4

Thực hành: Viết báo cáo về sự phân
hoá tự nhiên Việt Nam

27

Bài 5

Vấn để sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trường

28

PHẨN 2. ĐỊA Lí DAN Cư

32

Bài 6

Dân số Việt Nam

32

Bài 7

Lao động và việc làm

37

Bài 8

Đô thị hoá

41

Bài 9

Thực hành: Viết báo cáo vể một chủ
đề dân cư ở Việt Nam

44

PHĂN 3. ĐỊA Lí CAC NGÀNH KINH TẾ

45

Bài 10

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

45

Bài 11

Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp

49

Bài 12

Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp
và ngành thuý sàn

57

Bài 13

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

62

Bài 14

Thực hành: Tim hiểu vai trò ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản;
vẽ biểu đồ và nhận xét về ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sàn

65

Bài 15

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

66

Bài 16

Một số ngành công nghiệp

69

Bài 17

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

77

Bài 18

Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và
giải thích tình hình phát triển ngành
công nghiệp

80

Mục

NỘI DUNG

Trang

Bài 19 Vai trò, các nhân tố ành hưởng đến sự 81
phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
Bài 20

Giao thông
viễn thông

vận

tải

Bài 21 Thương mại và du lịch

và

bưu

chính

84
89

Bài 22

Thực hành: Tim hiểu sự phát triển
95
mọt số ngành dịch vụ

PHẴN4.ĐỊA Lí CÁC VÙNG KINH TÉ
Bài 23

Khai thác thế mạnh
và miền núi Bắc Bộ

ỞTrung

96
du

96

Phát triển kinh tê' - xă hội ở Đồng
103
bằng sông Hồng
Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp
Bài 25
110
và thuỷ sản ở BắcTrung Bộ
Bài 24

Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải
118
Nam Trung Bộ
Thực hành: Tim hiểu và viết báo cáo về ý
nghĩa của phát triền kinh tế biển đối với
Bài 27
125
quốc phòng an ninh ở Duyên hải Nam
Trung Bộ
Bài 26

Bài 28

Khai thác thế mạnh để phát triển kinh
126
tế ở Tây Nguyên

Bài 29 Phát triển kinh tế-xã hội ỞĐóng Nam Bộ

135

Bài 30

Sửdụng hợp lítựnhiên để phát triển
145
kinh tế ỞĐồng bằng sông Cửu Long

Bài 31

Thực hành: Viết báo cáo vể biến đổi
154
khí hậu ở Đổng bằng sòng Cửu Long

Bài 32 Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm

155

Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc
Bài 33 phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, 165
quần đảo
Bài 34

Thực hành: Viết báo cáo tuyên truyền về
172
bào vệ chủ quyển biển, đào của Việt Nam

PHẨN 5. ĐỊA Lí ĐỊA PHƯƠNG
Bài 35 Thực hành: Tim hiểu địa lí địa phương

173
173

BÀNG GIẢI THlCH THUẬT NGỮ

175

BÀNG PHIÊN AM

175

3

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

MỞ ĐÂU
Xác định nhiệm vụ, vấn để học tập mà học sinh cẩn giải quyết; kết
nối với những điều học sinh đã biết, nêu vấn đề nhằm kích thích tư
duy, tạo hứng thú, lôi cuốn học sinh vào quá trình tìm hiểu, khám
phá kiến thức mới.
KIẾN THỨC MỚI
Nội dung của bài học được thể hiện thông qua kênh chữ, kênh hình
nhằm cung cấp thông tin, đi kèm các hoạt động học tập để học sinh
tiếp nhận kiến thức mới; được thiết kế theo hai tuyến: một tuyến
chính, một tuyến phụ.

EM có BIẾT?

Tri thức bổ trợ, các ví dụ điển hình để làm rõ, mở rộng nội dung chính.
Định hướng nhiệm vụ học tập đáp ứng yêu cẩu cẩn đạt.
LUYỆN TẬP
Bao gồm các câu hỏi, bài tập để củng cố, hệ thống hoá kiến thức
bài học, rèn luyện các kĩ năng gắn với kiến thức bài học.
VẬN DỤNG
Các tình huống, nhiệm vụ học tập nhằm vận dụng, sáng tạo, giải
quyết tình huống thực tiễn gắn với nội dung bài học.

Các chữ viết tắt trên bản đồ:
BĐ. Bán đảo
Sông

QĐ.

Quần đảo

TP.

Thành phố

Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa
để dành tặng cho các em học sinh lớp sau!

4

ĐỊA Lí Tự NHIÊN

VỊ TRÍ ĐỊA Lí VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Việt Nam có vị trí địa lí đặc biệt. Lãnh thổ Việt Nam tó một khối thống
nhát vá toán vẹn, bao gôm vùng đđt, vùng biển, vùng trời. Vị trí địa lí vă
pham vi lãnh thổ có dnh hường như thế nào đến tự nhiên, kinh tế - xã hội
vd an ninh quốc phòng của nước ta?

Ỡ I. VỊ TRÍ ĐỊA Lí, PHẠM VI LÃNH THỔ
1.

VỊ trí địa lí
- Việt Nam gẩn trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, nùớc ta tiếp

giáp với các niíớc láng giềng Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với
nhiều quốc gia.
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: điểm
cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23'B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; điểm
cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34'B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau; điểm
cực Tây ở khoảng kinh độ 102°09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên;
điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 1O9''28'Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh
Khánh Hoà. Trên vùng biển, phạm vi lãnh thổ của nước ta còn xuống tới khoảng vĩ độ
6°50>B và tù' khoảng kinh độ lOTĐ tới trên 117°20'Đ tại Biển Đông.
Như vậy, Việt Nam nằm hoàn toàn trong vòng đai nóng nội chí tuyến bán cầu Bắc
và thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa châu Á.
- Lãnh thổ Việt Nam tiếp giáp với Biển Đông thông ra Thái Bình Dương, liền kể với
vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, trên
đường di cư của nhiều loài sinh vật.
- Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế nối Hển châu Á
với châu Đại Dương, Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương; trong khu vực kinh tế phát
triển năng động bậc nhất trên thế giới.

5

NAM TRONG ĐÔNG NAM Ả

104'

•iCAỒBẢNG/

5

LAI CHÂU
;ÃNG.

KẠN

TRUNG QUỐC

LẠN
G
SON

THÁI

lẹ GIANG,

SƠN1A

áiiọ

đảo Cài Bẩu
ậư^e.

BÌNH

°ĐCin

BỈNH
INH đỗo
•,THANH;
\ HÒA

H Long

DỨƠNG

Bạch
VĨ

NGHỆAN

ÂN Độ

đáo

Hải
Nam

HẢ TĨNI

THÁI LAN
CHÚ GIẢI
* HÀ NỘI

Thủ đô

® ĐÀ NÀNG

Thành phố
trực thuộc Trung ương

NGHÊ AN

DƯƠNG

đáo Cin Cổ
QUANG

X- •

'THỬA

Tên tình

I7
• 5* N

HUÊ

QUẢNG NAM

Địa giói hành chính tính, thảnh
phó trực thuộc Trung ương

đầo Lỷ Sơn

■ Biên giới quốc gia

___.NGAI
KỌNTUM ;■

Sông

-

Hồ

>INH

San hô

, hòn ổng Căn
GIA LAI

Các tinh đánh số
2. Hà Nam

PHU

1. Bắc Ninh

3. Hải Dương

''^.ộ''!ĩ-'--.mOH)0lLãnh
'K >■ hòn ĐÓI

4. Hưng Yên

5. Vinh Long

6. Vĩnh Phúc
■>huu
PHNÔM PẼNlì'

™vôc

; NÔNG.;'

tẠM . “T

hòn Tre

^ẶWỊ'THUẬN

CAM-PƯ

BĨNH THƯẬX
ibcíĩỉ-MÌNH

đảo Phú Quý

'-

,BÀ,RIA VŨNG TÀU

_ , đáo,
Phú
Quơ

hòn Hài

rA

0E>. rtlổCHư

hỏn Nhạn

mũi Gở Mau
9

■

' 2___________

MA-LAI-X1-A
bàn Ợào
Ma-lắc-ca

MA-LAI-XI-A

BAN-ĐAXỀ.R1BẾ.GA-OANJ. ' _ „ ,,__________________________

5, \ đảo Ca-li-man-tan
BRỤ-NÂỲiz' ị

đảo La-ut
(IN-ĐỎ-NÉ-Xt-A)

4°

116°
100

0

100

200

300

400 km

Hình 1.1. Bản đổ hành chính Việt Nam nám 2021
6

IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
T~^

Q Dựa vào thông tin mục 1 và hình 1.1, hãy xác định và nêu đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam.
2. Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển
và vùng trời.
-

Vùng đất

Vùng đất là toàn bộ phần đất liền được xác định trong phạm vi đường biên giới của nước
ta với các nước láng giềng và phần đất nổi của hàng nghìn hòn đảo trên Biển Đông, với tổng
diện tích các đơn vị hành chính hơn 331 nghìn km2 (Niên giám Thống kê Việt Nam 2021).
-

Vùng biển

Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triện km 2, tiếp giáp với vùng biển của các
nước Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Cam-pu-chia
và Thái Lan. Vùng biển nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tê' và thềm lục địa.
Vùng
Nội thuỹ 12 hái li 12 nái II

Hình 1.2. Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nơm (theo Luật Biển Việt Nam
2012)
+ Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở
L EM CÓ BIẾT?
phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của
Luật Biển Việt Nam được Quốc
Việt Nam.
+ Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí
tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của
lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và
nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí
tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

hội
thông
qua vào ngày 21 tháng 6 năm 2012.
Luật
gồm 7 chương, 55 điéu, có hiệu lực thi
hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2013. Chủ
quyén của Việt Nam trên quân đào
Hoàng
Sa

+ Vùng đặc quyển kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp
với lãnh hải thành một vùng biển có chiểu rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
7

+ Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài
lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và
quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Trong trường hợp mép ngoài
của rìa lục địa này cách đường co' sở chùa đủ 200 hải lí thì thềm lục địa nơi đó được kéo
dài đến 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này
vượt quá 200 hải lí tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá
350 hải lí tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí tính từ đường đẳng sâu 2 500 m.
- Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, trên đất
liền được xác định bằng các đường biên giới; trên biển là ranh giới phía ngoài cùa lãnh
hải và không gian của các đảo.
Dựa vào thông tin mục 2 và hình 1.1, 1.2, hãy trình bày đặc điểm phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

II. ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ ĐẾN Tự NHIÊN,
KINH TẾ- XĂ HỘI VÀ AN NINH QUỐC PHÒNG

1. Ảnh hưởng đến tự nhiên
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành các đặc
điểm tự nhiên của nước ta.
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong vòng đai nóng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong
khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á. Do đó
nước ta có sắc thái chung của thiên nhiên vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, khí hậu chịu ảnh
hưởng của gió mùa, hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất íeralit là cảnh
quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta.
- Phần đất hển của nước ta hẹp ngang, lại nằm kề Biển Đông có nguồn ẩm dồi dào
nên thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, các hệ sinh thái rừng thường xanh
chiếm ưu thế.
- Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp, nối kền lục địa với đại dương, liền kề với các vành
đai sinh khoáng nên có tài nguyên khoáng sản khá phong phú, đa dạng. Nước ta là nơi
hội tụ của nhiều luồng động, thực vật có nguồn gốc từ Hoa Nam (Trung Quốc) xuống,
từ Ấn Độ - Mi-an-ma sang, từ Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a lên và cả luồng di cư hằng
năm của các loài sinh vật từ những vùng khác nên thành phần loài sinh vật nước ta rất
phong phú.
- Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đã tạo cho thiên nhiên của nước ta có sự phân hoá
đa dạng, khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam; giữa miền núi với đồng bằng,... hình
thành các miền địa lí tự nhiên khác nhau.

8

- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt,
hạn hán,...
Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến
tự nhiên của nước ta.

2. Ảnh hưởng đến kinh tê - xã hội và an ninh quốc phòng
- Vị trí địa lí gần trung tâm Đông Nam Á, nằm trong khu vực có kinh tế phát
triển năng động bậc nhất thế giới, án ngũ' trên các tuyến hàng hải, hàng không huyết
mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa chầu Á và chầu
Đại Dương,... với nhiều cảng biển, cảng hàng không quốc tế,... tạo điểu kiện cho
Việt Nam hội nhập, giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới, thúc
đẩy mở cửa và thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
- Các nước trong khu vực Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn
hoá - xã hội và mối giao lưu lâu đời, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoà
bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực.
- vể mặt chính trị và an ninh quốc phòng, nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở
khu vực Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến
động chính trị trên thế giới. Đặc biệt, Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến
lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tê' và bảo vệ đất nước.

€1 Dựa vào thông tin mục 2, hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến kinh
tế- xã hội và an ninh quốc phòng của nùớc ta.

Lập sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến tự
nhiên Việt Nam.
CsÀ Tìm hiểu về chê' độ pháp lí của các vùng biển nước ta theo Luật Biển Việt Nam
số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012.

9

Trạm khí tượng

Lạng Sơn (Lạng Sơn)
Láng (Hà Nội)

Nhiệt độ trung bình
năm (°C)

(giờ/năm)

THIÊN NHIÊN NHIỆT
ĐỚI ẨM GIÓ1 561
MÙA
21,3

Huế (Thừa Thiên Huế)
Quy Nhơn (Bình Định)
Cà Mau (Cà Mau)

Tổng số giờ nắng

23,9

1 489

25,1

1 916

Dac điểm cơ bdn của thiên nhiên Việt Nam là tính chđt nhiệt đới dm
27,1
2 445
gió mùa. Tính chát nhiệt
đới
dm
gió
mùa
biểu
27,1
2hiện
186 trong khí hđu vá cdc
thánh phđn tự nhiên khác như thế náo? Tính chdt đó có dnh hường đến
sdn xudt vá đời sống ra sao?

@ I. BIỂU HIỆN CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta thể hiện rõ rệt ở tất cả các thành phần
tự nhiên.

1. Khí hậu
Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa của nước ta thể hiện qua các
Lượng bức xạ mặt trời lớn và
yếu -tố:
nhiệt độ trung bình năm cao
Toàn bộ lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, cán cân bức xạ quanh
năm dương. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên 20°C (trừ vùng núi cao),
tổng số giờ nắng năm dao động từ 1 400 - 3 000 giờ tuỳ từng nơi.
Bảng 2.1. CHỈ SỐ NHIỆT ĐỘ TRƯNG BÌNH NĂM VÀ TỔNG SỐ GIỜ NẮNG
Ồ' MỘT SỐ TRẠM KHÍ TƯỢNG

(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng)
- Lượng mưa, độ ẩm lớn
Lượng mưa trung bình năm ở nước ta từ 1 500 - 2 000 mm, ở những vùng núi cao
và các sườn núi chắn gió, lượng mùa có thể đạt 3 500 - 4 000 mm. Độ ẩm tương đối của
không khí trung bình hằng năm từ 80 - 85%, cân bằng ẩm luôn dương.
10

Trạm khí tượng

Lượng mưa trung
bình năm (mm)

Độ ẩm tương đối của không khí
trung bình năm (%)

Huế (Thừa Thiên Huế)

2 936

84

Cà Mau (Cà Mau)

2 394

83

Lạng Sơn (Lạng Sơn)
Láng (Hà Nội)

Bảng 2.2. LƯỢNG MƯA VÀ ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI CỦA KHÔNG KHÍ
1 318 NẢxM Ở MỘT số TRẠM KHÍ
83 TƯỢNG
TRƯNG BÌNH
1 670
81

(Nguổn: Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia số liệu điểu kiện tự nhiên dùng trong xây dựng)
- Gió mùa
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc
nên Việt Nam có Tín phong hoạt động quanh năm.
Đồng thời, nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á,
chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa là
gió mùa đông và gió mùa hạ.

EMCÓ BIẾT? ,
Bẩn chất của gió mùa Đông Bắc là sự
đi
chuyển của khối không khí cực đới lục
địa từ vùng áp cao Xi-bia thổi vé. Áp
cao
Xỉ-bia nằm ở khoàng vĩđộ 50°B.Tại
trung
tâm nàỵ, không khí rất lạnh và khô,
nhiệt
độ trung bình mùa đông khoáng -40°C

+ Gió mùa đông (tu tháng 11 đến tháng 4 năm sau)
Miền Bắc nùớc ta chịu tác động của khối khí lạnh
từ áp cao Xi-bia di chuyển theo hướng đông bắc nên
thường gọi là gió mùa Đông Bắc. Gió mùa Đông Bắc
di chuyển về nước
ta không liên tục mà
theo từng đợt.
Ai-xơ4en
1000

Nửa
đẩu
mùa
đông, gió mùa Đông
Bắc tạo nên một
mùa đông lạnh với
thời tiết lạnh khô
cho miền Bắc, nửa
sau mùa đông gây
nên thời tiết lạnh ẩm,
có mùa phìin ở vùng
ven biển và đồng
bằng sông Hồng.

1030

1020

THA! '
BÌNH
DƯƠNG
1010

ÂN DỘ
DƯƠNG

ĐẠỈ TÂY
DƯƠNG

1000

1020'
Nam

Nam An Độ Dươngl

Vùng áp cao

Trung tâm khí áp cao

Vùng ảp thấp

1 500

Hướng gió

Trung tâm khí áp tháp

0

1 500

3 000

1020

Đường dẩng ảp (mb)

4 500 6 000 km

Hình 2.1. Gió mùa mùa đông ở Đông Nam Á
11

Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần và hầu như bị ngăn
lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng (16°B) trở vào, Tín phong bán cầu Bắc chiếm ùu thế, gây
mưa cho khu vực ven biển Trung Bộ và là nguyên nhân tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên
và Nam Bộ.
+ Gió mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10)
Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm tù' Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Ben-gan di chuyển
theo hướng tây nam vào nước ta, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua
dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tràn xuống đồng bằng ven biển
Trung Bộ và phần phía nam vùng Tầy Bắc, khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn Tây
Nam hay còn gọi là gió Tây khô nóng hoặc gió Lào). Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây
Nam xuất phát tù' áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh, gây ra mùa lớn
và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Ở đổng bằng sông Hồng có
gió đông nam từ biển thổi vào.
Hoạt động của gió mùa Tầy Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới và bão gây mưa vào
mùa hạ trên cả nước.

Hình 2.2. Gió mùa mùa hạ ở Đông Nam Á
Như vậy, sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về
hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa của khí hậu Việt Nam. Miền Bắc có hai
mùa khí hậu là mùa đông lạnh, ít mùa và mùa hạ nóng ẩm, mùa nhiều; giữa hai mùa
có thời kì chuyển tiếp. Miền Nam có mùa mùa và mùa khô rõ rệt. Giữa Tầy Nguyên và
đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập vê' mùa mùa và mùa khô.
12

Chi tuyến Bẳc

104c

T
R

C
i
i

đ
ả
o
THÀNH HOẤ

đảo Biện Sơn

đ
à
o

C
H
Ú
G
I
Ả
I
C
Ắ
C

t
h

M
I
Ê

ơẳo Lỷ Son

BẢO (Huđng di
chuyên vầ tái
suất)
=ỉ> Từ 0.3 đến
Từ 1.3 đến 1.7 con bâo'tháng

h
ò

BIỂU DÓ
hHIỆT DÓ

Sông

VÁ ILƯUG
Mií»
» rar=_ỈS
— Nhiệt độ

San hô

T

t

m
ũ
i

B
i
ê

r
u
n

LẮNG

g
ĐẢ LẠT

đảo Phú Quý
Nsm

Phú Quốc
hòn Hải
Đ
\CAM-PL-CHIA

T

Qôn Sơn
mũi Cà Mau

108°

104'

100

0

100

200

300

400 km

Hình 2.3. Bản đổ khí hậu Việt Nơm
13

Ô Dựa vào thông tin mục 1, hình 2.1,2.2, 2.3 và kiến thức đã học, hãy:
- Trình bày các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
- Giải thích tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

2. Địa hình
3. Do đặc điểm nóng ẩm của khí
hậu nhiệt đới, các quá trình phong hoá
diễn ra mạnh mẽ làm cho bê' mặt địa
hình bị thay đổi. Ở một số khu vực đá
vôi hình thành địa hình các-xtơ với
các dạng hang động, thung khô và các
cánh đồng các-xtơ nhu' ở Quảng Bình,
Hà Giang, Ninh Bình,...

4. Quá trình xâm thực - bổi tụ là quá
trình chính trong sụ' hình thành địa hình
Việt Nam.

Hình 2.4. Địa hình các-xtơ ở Quảng Bình

+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: Ở miền đồi núi, quá trình xâm thực diễn ra mạnh
mẽ. Địa hình bị cắt xẻ, bào mòn, hiện tượng sạt lở đất diễn ra trên các sườn đồi, sườn
núi vào mùa mùa lũ khá phổ biến.
+ Bồi tụ ở vùng đổng bằng: Hệ quả cùa quá trình xầm thực, bào mòn mạnh mẽ bề
mặt địa hình ở miền đỗi núi là sự bồi tụ, hình thành các đồng bằng hạ lưu sông. Đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những khu vực hằng năm mỏ' rộng ra
biển tù' vài chục đến hàng trăm mét như vùng Kim Sơn (Ninh Bình),...

Ỡ Dựa vào thông tin mục 2, hãy trình bày biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
5. Sông ngòi
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước,
giàu phù sa, chế độ nước sông theo mùa.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền. Nước ta có khoảng
2 360 con sông có chiểu dài trên 10 km. Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng
839 tỉ nrVnăm. Tổng lượng phù sa của các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm.
- Chế độ nước theo mùa: Nước ta có chế độ mùa mìia nên chế độ nước sông trong
năm chia hai mùa với một mùa lũ và một mùa cạn. Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn
trùng với mùa khô. Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thay đổi
thất thường.

14

Dựa vào thông tin mục 3, hãy trình bày biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi ở nước ta.

6. Đất và sinh vật
- Đất
+ Trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, quá trình hình thành đất đặc trùng là quá trình
feralit. Điều kiện nhiệt, ẩm cao làm cho các quá trình phong hoá diễn ra mạnh mẽ, tạo ra
một lóp đất dày. Mưa nhiều làm rua trôi các chất badơ dễ tan (Ca 2+, Mg2+, Na*, K') làm đất
chua và tích tụ ôxit sắt (Pe.op và ôxit nhôm (A1 2O?), tạo ra màu đỏ vàng nên loại đất này
được gọi là đất íeralit đỏ vàng.
+ Quá trình Leralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ a-xít, do đó đất feralit
là loại đất chính ở vùng đổi núi nước ta. Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân hoá
mùa mùa - mùa khô sâu sắc, làm tăng cùờng thêm quá trình tích tụ ôxit sắt, ôxit nhôm
tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.
- Sinh vật
+ Thảm thực vật rung có lượng sinh khối lớn và năng suất sinh học cao. Trong rừng,
các thành phần thực vật, động vật nhiệt đới chiếm ưu thế. Thực vật phổ biến là các loài
thuộc các họ cây nhiệt đới như họ Đậu, Vang, Dâu tằm, Dẩu,... Động vật trong rừng là các
loài chim, thú nhiệt đới như công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ, vượn, nai, hoẵng,...
+ Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá
rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa nên nước ta có các loại rừng nhiệt đới
gió mùa khác nhau, từ rung nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá,
rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi,...
Dựa vào thông tin mục 4, hãy trình bày biểu hiện của đất và sinh vật nhiệt đới ẩm gió mùa ở
nước ta.

II. ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA ĐẾN
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
1. Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động sản
xuất nông nghiệp.
+ Lượng nhiệt, ẩm, ánh sáng, nguồn nước dồi dào và đất màu mỡ, tạo điều kiện để
nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng quanh
năm, tạo điểu kiện để tăng vụ, tăng năng suất, tạo tiền đề cho sản xuất nông nghiệp hàng
hoá, đáp ứng cho nhu cẩu trong nước và xuất khẩu.

15

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sụ' phân hoá tạo nên cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây
trồng, vật nuôi ở các vùng lãnh thổ khác nhau; bên cạnh các cây trồng nhiệt đới còn
phát triển các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như chè, hồi, lê, mận,... và các cây
dược liệu quý.
+ Tuy nhiên, tính thất thường của thời tiết gây khó khăn cho hoạt động canh tác,
kế hoạch mùa vụ, phòng chống thiên tai, phòng chống dịch bệnh,... trong sản xuất
nông nghiệp.
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thuận lợi cho nước ta phát triển các
ngành kinh tế khác như lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch,... và các
hoạt động khai thác, xây dựng,... Tuy nhiên, các ngành và các hoạt động này đều
chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan và sự
phân mùa khí hậu. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa với độ ẩm cao cũng gây
khó khăn cho việc bảo dưỡng máy móc, thiết bị và bảo quản các sản phẩm nông
nghiệp, công nghiệp,...

2. Ảnh hưởng đến đời sông
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nhìn chung thuận lợi cho đời sống con người.
Các hoạt động sinh hoạt của người dân có thể diễn ra quanh năm. Lượng mùa lớn là
nguồn cung cấp nước quan trọng cho đời sống và sinh hoạt.
- Tuy nhiên, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa cũng gây ra nhiều khó khăn cho
đời sống.
+ Các thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan thường xuyên diễn ra, tác động của
biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn cho đời sống, gây thiệt hại về người và tài sản,...
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt, ẩm cao là môi trường thuận lợi cho
các bệnh nhiệt đới phát triển, gây ra những dịch bệnh ảnh hưởng tới sức khoẻ và đời
sống con người.

Q Dựa vào thông tin mục II, hãy phản tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến
sản xuất và đời sống ở nước ta.

Phân tích tác động của vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ tới đặc điểm khí hậu
nước ta.
Tìm hiểu về ảnh hưởng cửa thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và
đời sống ở nơi em sống.

16

sự PHÂN HOĂ ĐA DẠNG

©

CỦA THIÊN NHIÊN

Thiên nhiên Viet Nam nổi bớt với tính chdt nhiệt đới dm gió mùa
nhưng Cố sự phán hoá khác nhau theo bác - nam, theo đông - táy vá
theo độ cao, hình thánh cdc miền địa lí tự nhiên khác nhau. Sự phân hoủ
đó diễn ra như thế ncìo và cố dnh hường gỉ tới sư phút triển kinh tổ - xã
hội của nước ta?

Q I. Sự PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
1. Thiên nhiên phân hoá theo chiều bắc - nam
Phân hoá thiên nhiên theo chiều bắc - nam ở nùớc ta thể hiện rõ nhất ở sự chênh
lệch nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phẩn lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ
phía Nam.
- Phần lãnh thổ phía Bắc (toàn bộ lãnh thổ phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã)
+ Khí hậu đặc trùng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đòng lạnh. Nhiệt
độ trung bình năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có một mùa
đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°c, biên độ nhiệt độ trung bình
năm cao.
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa, tuỳ thuộc vào
điều kiện khí hậu và đất ở các khu vực mà có các hệ sinh thái rừng khác nhau, như
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng ngập mặn,... Ngoài ra, còn có các hệ sinh
thái rừng cận nhiệt đới như rừng cận nhiệt lá rộng thường xanh, rừng lá kim núi cao,...
Trong rừng, thành phẩn loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài thực vật
cận nhiệt đới (dẻ, re,...) và ôn đới (sa mộc, đỗ quyên,...) cùng các loài thú có lông dày
như gấu, chồn,...
- Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào phía Nam)
+ Khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nển nhiệt độ cao,
trung bình năm trên 25°c, biên độ nhiệt độ không quá 4 - 5°c. Khí hậu phân thành hai
mùa: miía và khô.
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực
vật và động vật phần lớn thuộc vùng Xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc Ma-lai-xi-a In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ An Độ - Mi-an-ma di cư sang. Trong rừng xuất hiện
nhiều loài cầy chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ Dầu; có nơi hình
thành rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên (rừng khộp). Động vật tiêu biểu
là các loài thú lớn như voi, hổ, báo, bò rừng,... Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu,...
Ở vùng ven biển, vùng cửa sông của đồng bằng sông Cửu Long phát triển rừng ngập
mặn và rừng tràm (bán đảo Cà Mau, rừng Ư Minh,...). Trong rừng, hệ động vật trên cạn
và dưới nước rất đa dạng.

17

100

0

100

200

300

400 km

Hình 3.1. Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

Ồ Dựa vào thông tin mục 1 và hình 3.1, hãy chứng minh sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo
chiểu bắc - nam.

18

2. Thiên nhiên phân hoá theo chiểu đông - tây
Từ đông sang tây (từ biển vào đất liền), thiên nhiên nước ta có sự phân hoá thành
ba dải rõ rệt.
-

Vùng biển và thềm lục địa

Vìing biển nùớc ta có diện tích rộng lớn, gấp 3 lần diện tích phần đất liền. Đặc điểm
thiên nhiên vùng biển nước ta có lượng ẩm rất dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên
của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong,... Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên
nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. Thềm lục địa mở rộng ở vịnh Bắc Bộ, vùng biển
Nam Bộ và vịnh Thái Lan; thềm lục địa phần còn lại thu hẹp, nhất là ở đoạn ven biển
Nam Trung Bộ.
-

Vùng đồng bằng

Thiên nhiên vùng đổng bằng nước ta thay đổi tuỳ nơi phản ánh mối quan hệ giữa
vùng đồi núi với vùng biển và thềm lục địa.
Hai đổng bằng châu thổ rộng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu Long được bổi tụ, mở rộng với các bãi triều thấp, phẳng, thềm lục địa rộng,
nông. Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có nhiều ô trũng. Dải đồng bằng ven biển
Trung Bộ hẹp ngang bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷa,
địa hình cồn cát, đầm phá khá phổ biến, đất kém màu mõ' hơn hai đồng bằng châu thổ.
- Vùng đồi núi
Sự phân hoá thiên nhiên theo đông - tây ở vùng núi chủ yếu do tác động của gió
mùa và hướng của các dãy núi.
Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tầy Bắc với vùng núi
Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng
núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao cảnh quan giống
như vùng ôn đới.
Dãy Trường Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng đông Trường Sơn và tây Trường
Sơn. Do đón gió tù' biển vào nên đông Trường Sơn có một mùa mùa vào thu đông, trong
khi Tây Nguyên lại là mùa khô. Khi Tây Nguyên vào mùa mùa thì sườn đồng Trường
Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng.
Ỡ Dựa vào thông tin mục 2 và hình 3.1, hãy chứng minh sự phân hoá của thiên nhiên nước ta
theo chiểu đông - tây.

3. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao
Theo độ cao, thiên nhiên ở nước ta được phân hoá thành ba đai cao:
- Đai nhiệt đới gió mùa
+ Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình tù' khoảng 600 - 700 m
trở xuống, ở miền Nam từ khoảng 900 - 1 000 m trở xuống.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa biểu hiện rõ: tổng nhiệt độ hoạt động trung bình năm
trên 7 500°C, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C), độ ẩm thay đổi tuỳ nơi.
19

+ Đất có hai nhóm chính là nhóm đất phù sa ở vùng đổng bằng, bao gồm đất phù sa
sông, đất phèn, đất mặn, đất cát,... và nhóm đất íeralit ở vùng đồi núi thấp, phần lớn là
đất íeralit đỏ vàng, đất íeralit nâu đỏ phát triển trên đá badan, đá vôi.
+ Sinh vật gồm các hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh hình thành ở
những vùng núi thấp, mùa nhiều, ẩm ướ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác