Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: hoàng quốc khánh
Ngày gửi: 09h:26' 04-03-2024
Dung lượng: 253.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: hoàng quốc khánh
Ngày gửi: 09h:26' 04-03-2024
Dung lượng: 253.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 3//3/2024
Ngày dạy: 8/3/2024
Tiết: 102
ÔN TẬP GIỮA KÌ 2
Môn học : KHOA HỌC TỰ NHIÊN; lớp : 7
I. MỤC TIÊU :
1 . Kiến thức :
- Ôn tập cho học sinh các kiên thức đã học về trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nhận xét,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra đươc kiến thức.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến liên kết hóa học trong tự nhiên.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Máy tính, bài giảng power point
- Phiếu học tập ….
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài.
b. Nội dung: HS trả lời nhanh một số câu hỏi trác nghiệm
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa hệ thống các câu hỏi trác nghiệm
Câu 1: Quá trình trao đổi chất là:
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần
thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các
chất thải ra môi trường;
B. Quá trình cơ thể trực tiếap lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung
cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường;
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần
thiết cho cơ thể;
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho
các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Câu 2: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật là
gì?
A. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật tồn tại;
B. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật sinh trưởng, phát triển,
sinh sản;
C. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật cảm ứng và vận động;
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 3: Hô hấp tế bào là
A. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sống của cơ thể;
B. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sống của cơ thể;
C. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sinh sản;
D. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sinh trưởng và phát triển.
Câu 4. Qua hình ảnh em hãy cho biết nếu khí khổng đóng lại thì khí nào sẽ
được lá cây nhả ra môi trường?
A. Oxigen;
B. Carbon dioxide;
C. Hơi nước;
D. Không có đáp án nào ở trên.
Câu 5: Qua hình ảnh hãy cho biết trong quá trình hô hấp ở người, khí nào đã
được thải ra ngoài môi trường?
A. Oxygen
B. Carbon dioxide
C. Không khí
D. Cả Oxygen và Carbon dioxide
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Nội dung ôn tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được nội dung học sinh ôn tập
b. Nội dung: Hệ thống nội dung ôn tập của học sinh
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu nội dung ôn tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
- GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập :
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu.
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân
Chương VII: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
1. Khái quát Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
– Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
– Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
2. Quang hợp, hô hấp của tế bào
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.
– Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây:
- Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp.
- Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
- Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ).
- Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa
trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Giải thích được vai trò của khí oxygen và khí carbon dioxide đối với cơ thể sống.
– Vận dụng được những hiểu biết về vai trò của lá cây đối với quang hợp để có
biện pháp chăm sóc và bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung.
3. Trao đổi khí
- Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá
trình thoát hơi nước;
– Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá
– Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo của khí khổng, nêu được chức năng của khí
khổng.
– Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ
hô hấp ở động vật (ví dụ ở người)
Hoạt động 2.2 : Câu hỏi ôn tập
a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung ôn tập mà giáo
viên đưa ra
b. Nội dung: Hệ thống câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
- GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập :
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu.
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân
* Câu hỏi ôn tập
1. Vận dụng được những hiểu biết về vai trò của lá cây đối với quang hợp hãy nêu
biện pháp chăm sóc và bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung?
2. Giải thích được vai trò của khí oxygen và khí carbon dioxide đối với cơ thể sống?
3. Nêu được chức năng của khí khổng?
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học vào các bài tập, giải thích các hiện tượng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập : GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập : HS làm bài tập vào vở
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm : GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập :
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu.
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG
a. Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng.
b. Nội dung : Vận dụng kiến thức đã học vào các bài tập, giải thích các hiện tượng.
c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện :
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập : GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập : HS làm bài tập vào vở
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm : GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập :
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu.
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân.
NGƯỜI SOẠN
NGƯỜI DUYỆT
Hoàng Quốc Khánh
Hoàng Thị Trang
Ngày dạy: 8/3/2024
Tiết: 102
ÔN TẬP GIỮA KÌ 2
Môn học : KHOA HỌC TỰ NHIÊN; lớp : 7
I. MỤC TIÊU :
1 . Kiến thức :
- Ôn tập cho học sinh các kiên thức đã học về trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nhận xét,
quan sát tranh ảnh để tìm hiểu kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra đươc kiến thức.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến liên kết hóa học trong tự nhiên.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Máy tính, bài giảng power point
- Phiếu học tập ….
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài.
b. Nội dung: HS trả lời nhanh một số câu hỏi trác nghiệm
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa hệ thống các câu hỏi trác nghiệm
Câu 1: Quá trình trao đổi chất là:
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần
thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các
chất thải ra môi trường;
B. Quá trình cơ thể trực tiếap lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung
cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường;
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần
thiết cho cơ thể;
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho
các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Câu 2: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật là
gì?
A. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật tồn tại;
B. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật sinh trưởng, phát triển,
sinh sản;
C. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật cảm ứng và vận động;
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 3: Hô hấp tế bào là
A. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sống của cơ thể;
B. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sống của cơ thể;
C. quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sinh sản;
D. quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sinh trưởng và phát triển.
Câu 4. Qua hình ảnh em hãy cho biết nếu khí khổng đóng lại thì khí nào sẽ
được lá cây nhả ra môi trường?
A. Oxigen;
B. Carbon dioxide;
C. Hơi nước;
D. Không có đáp án nào ở trên.
Câu 5: Qua hình ảnh hãy cho biết trong quá trình hô hấp ở người, khí nào đã
được thải ra ngoài môi trường?
A. Oxygen
B. Carbon dioxide
C. Không khí
D. Cả Oxygen và Carbon dioxide
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Nội dung ôn tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được nội dung học sinh ôn tập
b. Nội dung: Hệ thống nội dung ôn tập của học sinh
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu nội dung ôn tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
- GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập :
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu.
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân
Chương VII: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
1. Khái quát Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
– Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
– Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.
2. Quang hợp, hô hấp của tế bào
– Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.
– Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây:
- Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp.
- Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
- Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ).
- Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa
trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Giải thích được vai trò của khí oxygen và khí carbon dioxide đối với cơ thể sống.
– Vận dụng được những hiểu biết về vai trò của lá cây đối với quang hợp để có
biện pháp chăm sóc và bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung.
3. Trao đổi khí
- Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá
trình thoát hơi nước;
– Sử dụng hình ảnh để mô tả được quá trình trao đổi khí qua khí khổng của lá
– Dựa vào hình vẽ mô tả được cấu tạo của khí khổng, nêu được chức năng của khí
khổng.
– Dựa vào sơ đồ khái quát mô tả được con đường đi của khí qua các cơ quan của hệ
hô hấp ở động vật (ví dụ ở người)
Hoạt động 2.2 : Câu hỏi ôn tập
a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung ôn tập mà giáo
viên đưa ra
b. Nội dung: Hệ thống câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
- GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập :
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu.
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân
* Câu hỏi ôn tập
1. Vận dụng được những hiểu biết về vai trò của lá cây đối với quang hợp hãy nêu
biện pháp chăm sóc và bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung?
2. Giải thích được vai trò của khí oxygen và khí carbon dioxide đối với cơ thể sống?
3. Nêu được chức năng của khí khổng?
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học vào các bài tập, giải thích các hiện tượng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập : GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập : HS làm bài tập vào vở
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm : GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập :
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu.
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG
a. Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng.
b. Nội dung : Vận dụng kiến thức đã học vào các bài tập, giải thích các hiện tượng.
c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện :
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập : GV chiếu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập : HS làm bài tập vào vở
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm : GV chọn ngẫu nhiên yêu cầu HS trả lời
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập :
- GV đưa ra đáp án chuẩn để HS đối chiếu.
- HS đối chiếu đáp án chuẩn với đáp án của bản thân.
NGƯỜI SOẠN
NGƯỜI DUYỆT
Hoàng Quốc Khánh
Hoàng Thị Trang
 








Các ý kiến mới nhất