Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 16h:56' 24-02-2024
Dung lượng: 327.8 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 16h:56' 24-02-2024
Dung lượng: 327.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hương Sơn B
TUẦN 8:
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI STEM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện
tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp
đồ dùng học tập khoa học
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý
thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử
dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội STEM
- Mục tiêu: tham gia “Ngày hội STEM”
. Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem sản phẩm và rút ra bài học cho mình, chia sẻ ý tưởng
tái chế đồ của mình
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ
- HS xem.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Các nhóm lên thực hiện tham gia
và chia sẻ ý tưởng của mình
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM.
Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản
phẩm vận dụng bài học của mình
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
GV tóm tắt nội dung chính
........................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................
*************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, ..
- Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất.
- Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu,
- Biết xác định lớp, hàng và so sánh, xác định được số lớn nhất, số bé nhất.
- Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số.
- 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có nhiều
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
chữ số
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết bảng phụ.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS đổi vở soát nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
nghìn, tròn triệu, ..
- HS làm bài vào PBT, 3 HS làm bài trên
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
phiếu to.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau
? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm
việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng và so sánh,
xác định được số lớn nhất, số bé nhất.
- Trong bài có mấy bạn lập số?
- GV HD HS xác định các hàng và lập số
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
+ Bạn nào lập được số lớn nhất?
+ Bạn nào lập được số bé nhất?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm
nghìn (Làm việc nhóm 2)
- GV mời 1 HS nêu tình huống trong bài
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.)
- GV gọi HS phân tích bài toán
- GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – ai
đúng.
- GV nhận xét tuyên dương.
Lớp 4C
- HS đổi phiếu soát, nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài trên phiếu to
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Có 3 bạn
- Lắng nghe
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Bạn nữ lập được số lớn nhất
- Bạn nam lập được số bé nhất
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- 1 HS nêu: Hai bạn đi siêu thị mua đồ.
Hãy giúp 2 bạn làm tròn số tiền của các
sản phẩm đến hàng trăm nghìn.
- HS làm việc theo nhóm 2
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS phân tích bài toán
- HS chơi trò chơi
- Số mà rô bốt lập được: 2 333 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn.
học sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi.
định được số lớn nhất, số bé nhất. Biết làm - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
............................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................
**************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 5: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ
cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian,
không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm
cái chữ).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó
khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
- Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố
gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm
xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
phố và trả lời câu hỏi 3.
cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối
phố và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện.
lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
trên đường đi học.
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
miền núi.
+ Các bạn đang đi học trên con đường như - Các bạn đi học trên con đường đất ở
thế nào?
chân núi.
+ Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn - HS trả lời theo ý hiểu
nhỏ?
- GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể - Lắng nghe
chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về
con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- HS quan sát
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, - HS đọc từ khó.
la đà, tán lau, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Em đi tìm cái chữ /
Vượt suối /lại băng rừng/
Đường xa/ chân có mỏi/
Chữ vẫn gùi trên lưng //
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian,
không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi
tìm cái chữ).
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều
khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lượt các câu hỏi:
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu?
+ Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền
núi.
Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó?
+ Những cảnh vật giúp em biết điều đó
là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng,
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi nương ngàn, đồi.
học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả?
+ Những chi tiết cho thấy việc đi học
+ Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe của các bạn nhỏ ……chữ trên đỉnh trời.
thấy những âm thanh nào?
+ Tiếng trống rung vách đá, gió đưa
Theo em những âm thanh đó đem lại cảm theo tiếng sáo.
xúc gì cho bạn nhỏ?
+ Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe
+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa thấy .... cho bạn nhỏ.
chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi
hiện điều gì?
học của bạn nhỏ, . …ng với việc học
tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi
+ Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì trên lưng).
sao?
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ
- GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp sung đáp án
trong bài thơ.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV mời HS nêu nội dung bài.
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi - HS nhắc lại nội dung bài học.
phải trải qua rất nhiều khó khăn để được
đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm
mong ước của các bạn.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- Nhận xét, tuyên dương.
lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................................................
*****************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và
vật cản ánh sáng.
- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh sáng
truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế.
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi
của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
- Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng
tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs kể câu chuyện “Anh áng - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
của yêu thương” để khởi động bài học.
lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu
chuyện.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua
và vật cản ánh sáng.
+ Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay
đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu
xem ánh sáng có thể truyền qua những vật
nào. (sinh hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm. GV chuẩn bị: 3 ngôi sao bằng - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
nhựa trong, nhựa đen, bìa cứng, đèn pin, tấm
nhựa trắng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành:
+ Hãy thảo luận cách làm thí nghiệm và dự
đoán ánh sáng từ đèn pin có thể truyền qua
những ngôi sao nào.
+ Đặt lần lượt các ngôi sao vào khoảng
giữa đèn pin và tấm nhựa trắng. Bật đèn pim.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí
nghiệm theo các bước sau:
+ Quan sát thấy gì trên tấm nhựa trắng sau
mỗi trường hợp của thí nghiệm? Vật nào cho
ánh sáng truyền qua? Vật nào không cho ánh
sáng truyền qua?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- GV nhận xét chung,
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân có
bóng của vật và sự thay đổi kích thước của
vật (Làm việc chung cả lớp)
- GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của
ngôi sao nhựa đen?
- GV tổ chức Hs thảo luận nhóm đôi suy luận
để chỉ ra được nguyên nhân có bóng của vật.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả
lời các câu hỏi:
Dự đoán sự thay đổi kích thước bóng của
ngôi sao khi:
+ Di chuyển đèn lại gần ngôi sao.
+ Di chuyển đèn xa ngoi sao
+ Di chuyển ngôi sao lại gần tấm nhựa trắng.
+ Di chuyển ngôi sao ra xa tấm nhựa trắng
- GV nhận xét và cho HS rút ra kết luận về:
+ Vị trí của bóng so với vật và vật phát sáng.
Lớp 4C
thí nghiệm.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
yêu cầu của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập:
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm,
nhóm khác nhận xét.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời
- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
thống nhất ý kiến.
- HS trả lời theo quan sát thí nghiệm
+Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có
một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền
+ Mối liên hệ giữa kích thước của bóng và qua và một số vật không cho ánh sáng
truyền qua.
khoảng cách của vật so với vật phát sóng.
+ Khi được chiếu ánh sáng thì phía sau
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Gv cho HS rút ra kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai trả lời đúng
nhanh nhất”
- GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, hướng dẫn
cách chơi trò chơi.
- GV cho ban học tập lên điều hành lần lượt
đọc 4 câu hỏi:
1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ phận của đồ
vật ở mỗi hình cho ánh sáng truyền qua? Vì
sao không sử dụng các bộ phận đó bằng vật
cản ánh sáng?
2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng dụng
trong đời sống hằng ngày mà em biết.
3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng
em ( hình 8) thì em thấy bóng của mình đổ về
phái trước mặt?
4. Vì sao có những ngày trời đang nắng bỗng
tối sầm, sau ít phút lại thấy nắng?
Lớp 4C
của vật cản ánh sáng có bóng của vật
đó. Bóng của một vật thay đổi kích
thước khi vị trí của vật hoặc của vật
phát sáng thay đổi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Cả lớp nghe Gv hướng dẫn trò chơi
- Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời
nhanh:
+ Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 cho
ánh sáng truyền qua là: bóng đèn, mặt
đồng hồ, các tấm kính ở bốn mặt bên
của bể cá: tấm kính ở mặt trước của
khung tranh.
-Hs tự nêu.
-Câu 3: Khi ánh sáng mặt trời chiếu sau
lưng em thì em thấy bóng của mình đổ
về phía trước mặt vì em là vật cản ánh
sáng mặt trời.
-Câu 4: Có những ngày trời đang nắng
bỗng tối sầm lại là do có đám mây cản
ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất.
- GV quan sát làm trọng tài
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung
- 3 -4 HS nêu lại nội dung
Tổng kết
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời theo nội dung ( Em đã học
nêu em đã học được những gì?
sách giáo khoa)
+ GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
+ GV chuẩn bị ba bông hoa bằng giấy màu.
Trên mỗi bông hoa có gắn một câu hỏi:
+ Gv cho HS thi nhau xung phong lên chọn
bông hoa. Sau 2 phút, bạn nào trả lời đúng,
nhanh nhất bạn đó thắng cuộc và được
nhận phần thưởng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
- HS tham gia trò chơi. Kết quả trò chơi:
Câu 1: B và C
Câu 2: Vì không thấy ánh sáng chiếu tới
các vật.
Câu 3: Mặt trời di chuyển làm hướng ánh
sáng chiếu tới cọt cờ thay đổi.
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023
TOÁN
Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số.
- Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 - Chữ số 4 thuộc hàng chục triệu, lớp
678 thuộc hàng nào, lớp nào?
triệu
+ Câu 2: So sánh hai số sau:
- 12 408 760 < 12 488 540
12 408 760 … 12 488 540
+ Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số - Số lớn nhất là: 84 100 000
sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số.
- Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số
lớp của các số có nhiều chữ số
sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
nào có hai chữ số ở lớp triệu.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
- Lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương.
tiểu học cho từng năm học. Biết số học
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sinh tăng dần theo từng năm học.
sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số.
- Lắng nghe
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
Lớp 4C
Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào
một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?
(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số
và phép so sánh ở số có nhiều chữ số.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS làm vào vở
- Mời các nhóm khác nhận xét
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nhận xét bạn
Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của - HS trả lời
vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
việc cá nhân)
- GV HD HS làm bài tập
- GV nhận xét tuyên dương.
- Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số?
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn.
học sinh củng cố về hàng, lớp và các chữ số - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi.
của số, về so sánh và sắp thứ tự các số có
nhiều chữ số, về cấu tạo số và phép so sánh - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
ở số c...
TUẦN 8:
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI STEM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện
tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp
đồ dùng học tập khoa học
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý
thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử
dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ tái chế phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội STEM
- Mục tiêu: tham gia “Ngày hội STEM”
. Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem sản phẩm và rút ra bài học cho mình, chia sẻ ý tưởng
tái chế đồ của mình
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ
- HS xem.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Các nhóm lên thực hiện tham gia
và chia sẻ ý tưởng của mình
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM.
Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản
phẩm vận dụng bài học của mình
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
GV tóm tắt nội dung chính
........................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................
*************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, ..
- Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất.
- Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu,
- Biết xác định lớp, hàng và so sánh, xác định được số lớn nhất, số bé nhất.
- Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số.
- 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có nhiều
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
chữ số
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết bảng phụ.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS đổi vở soát nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm - 1 HS nêu yêu cầu bài tập
nghìn, tròn triệu, ..
- HS làm bài vào PBT, 3 HS làm bài trên
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
phiếu to.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau
? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm
việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng và so sánh,
xác định được số lớn nhất, số bé nhất.
- Trong bài có mấy bạn lập số?
- GV HD HS xác định các hàng và lập số
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
+ Bạn nào lập được số lớn nhất?
+ Bạn nào lập được số bé nhất?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm
nghìn (Làm việc nhóm 2)
- GV mời 1 HS nêu tình huống trong bài
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.)
- GV gọi HS phân tích bài toán
- GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – ai
đúng.
- GV nhận xét tuyên dương.
Lớp 4C
- HS đổi phiếu soát, nhận xét.
- Nhận xét, chữa bài trên phiếu to
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Có 3 bạn
- Lắng nghe
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Bạn nữ lập được số lớn nhất
- Bạn nam lập được số bé nhất
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- 1 HS nêu: Hai bạn đi siêu thị mua đồ.
Hãy giúp 2 bạn làm tròn số tiền của các
sản phẩm đến hàng trăm nghìn.
- HS làm việc theo nhóm 2
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS phân tích bài toán
- HS chơi trò chơi
- Số mà rô bốt lập được: 2 333 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn.
học sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi.
định được số lớn nhất, số bé nhất. Biết làm - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
............................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................
**************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 5: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ
cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian,
không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm
cái chữ).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó
khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
- Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố
gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm
xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
phố và trả lời câu hỏi 3.
cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối
phố và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện.
lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
trên đường đi học.
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
miền núi.
+ Các bạn đang đi học trên con đường như - Các bạn đi học trên con đường đất ở
thế nào?
chân núi.
+ Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn - HS trả lời theo ý hiểu
nhỏ?
- GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể - Lắng nghe
chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về
con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- HS quan sát
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, - HS đọc từ khó.
la đà, tán lau, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Em đi tìm cái chữ /
Vượt suối /lại băng rừng/
Đường xa/ chân có mỏi/
Chữ vẫn gùi trên lưng //
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian,
không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi
tìm cái chữ).
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều
khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lượt các câu hỏi:
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu?
+ Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền
núi.
Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó?
+ Những cảnh vật giúp em biết điều đó
là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng,
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi nương ngàn, đồi.
học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả?
+ Những chi tiết cho thấy việc đi học
+ Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe của các bạn nhỏ ……chữ trên đỉnh trời.
thấy những âm thanh nào?
+ Tiếng trống rung vách đá, gió đưa
Theo em những âm thanh đó đem lại cảm theo tiếng sáo.
xúc gì cho bạn nhỏ?
+ Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe
+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa thấy .... cho bạn nhỏ.
chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi
hiện điều gì?
học của bạn nhỏ, . …ng với việc học
tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi
+ Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì trên lưng).
sao?
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ
- GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp sung đáp án
trong bài thơ.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV mời HS nêu nội dung bài.
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi - HS nhắc lại nội dung bài học.
phải trải qua rất nhiều khó khăn để được
đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm
mong ước của các bạn.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- Nhận xét, tuyên dương.
lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
...................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................................................................
*****************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
BÀI 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và
vật cản ánh sáng.
- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh sáng
truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế.
- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi
của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
- Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng
tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs kể câu chuyện “Anh áng - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
của yêu thương” để khởi động bài học.
lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu
chuyện.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua
và vật cản ánh sáng.
+ Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay
đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu
xem ánh sáng có thể truyền qua những vật
nào. (sinh hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm. GV chuẩn bị: 3 ngôi sao bằng - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
nhựa trong, nhựa đen, bìa cứng, đèn pin, tấm
nhựa trắng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành:
+ Hãy thảo luận cách làm thí nghiệm và dự
đoán ánh sáng từ đèn pin có thể truyền qua
những ngôi sao nào.
+ Đặt lần lượt các ngôi sao vào khoảng
giữa đèn pin và tấm nhựa trắng. Bật đèn pim.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí
nghiệm theo các bước sau:
+ Quan sát thấy gì trên tấm nhựa trắng sau
mỗi trường hợp của thí nghiệm? Vật nào cho
ánh sáng truyền qua? Vật nào không cho ánh
sáng truyền qua?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- GV nhận xét chung,
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân có
bóng của vật và sự thay đổi kích thước của
vật (Làm việc chung cả lớp)
- GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của
ngôi sao nhựa đen?
- GV tổ chức Hs thảo luận nhóm đôi suy luận
để chỉ ra được nguyên nhân có bóng của vật.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả
lời các câu hỏi:
Dự đoán sự thay đổi kích thước bóng của
ngôi sao khi:
+ Di chuyển đèn lại gần ngôi sao.
+ Di chuyển đèn xa ngoi sao
+ Di chuyển ngôi sao lại gần tấm nhựa trắng.
+ Di chuyển ngôi sao ra xa tấm nhựa trắng
- GV nhận xét và cho HS rút ra kết luận về:
+ Vị trí của bóng so với vật và vật phát sáng.
Lớp 4C
thí nghiệm.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
yêu cầu của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập:
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm,
nhóm khác nhận xét.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời
- HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
thống nhất ý kiến.
- HS trả lời theo quan sát thí nghiệm
+Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có
một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền
+ Mối liên hệ giữa kích thước của bóng và qua và một số vật không cho ánh sáng
truyền qua.
khoảng cách của vật so với vật phát sóng.
+ Khi được chiếu ánh sáng thì phía sau
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Gv cho HS rút ra kết luận
Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai trả lời đúng
nhanh nhất”
- GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, hướng dẫn
cách chơi trò chơi.
- GV cho ban học tập lên điều hành lần lượt
đọc 4 câu hỏi:
1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ phận của đồ
vật ở mỗi hình cho ánh sáng truyền qua? Vì
sao không sử dụng các bộ phận đó bằng vật
cản ánh sáng?
2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng dụng
trong đời sống hằng ngày mà em biết.
3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng
em ( hình 8) thì em thấy bóng của mình đổ về
phái trước mặt?
4. Vì sao có những ngày trời đang nắng bỗng
tối sầm, sau ít phút lại thấy nắng?
Lớp 4C
của vật cản ánh sáng có bóng của vật
đó. Bóng của một vật thay đổi kích
thước khi vị trí của vật hoặc của vật
phát sáng thay đổi.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Cả lớp nghe Gv hướng dẫn trò chơi
- Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời
nhanh:
+ Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 cho
ánh sáng truyền qua là: bóng đèn, mặt
đồng hồ, các tấm kính ở bốn mặt bên
của bể cá: tấm kính ở mặt trước của
khung tranh.
-Hs tự nêu.
-Câu 3: Khi ánh sáng mặt trời chiếu sau
lưng em thì em thấy bóng của mình đổ
về phía trước mặt vì em là vật cản ánh
sáng mặt trời.
-Câu 4: Có những ngày trời đang nắng
bỗng tối sầm lại là do có đám mây cản
ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất.
- GV quan sát làm trọng tài
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung
- 3 -4 HS nêu lại nội dung
Tổng kết
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời theo nội dung ( Em đã học
nêu em đã học được những gì?
sách giáo khoa)
+ GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
+ GV chuẩn bị ba bông hoa bằng giấy màu.
Trên mỗi bông hoa có gắn một câu hỏi:
+ Gv cho HS thi nhau xung phong lên chọn
bông hoa. Sau 2 phút, bạn nào trả lời đúng,
nhanh nhất bạn đó thắng cuộc và được
nhận phần thưởng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
- HS tham gia trò chơi. Kết quả trò chơi:
Câu 1: B và C
Câu 2: Vì không thấy ánh sáng chiếu tới
các vật.
Câu 3: Mặt trời di chuyển làm hướng ánh
sáng chiếu tới cọt cờ thay đổi.
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023
TOÁN
Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số.
- Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 - Chữ số 4 thuộc hàng chục triệu, lớp
678 thuộc hàng nào, lớp nào?
triệu
+ Câu 2: So sánh hai số sau:
- 12 408 760 < 12 488 540
12 408 760 … 12 488 540
+ Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số - Số lớn nhất là: 84 100 000
sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số.
- Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số.
- Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số
lớp của các số có nhiều chữ số
sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
nào có hai chữ số ở lớp triệu.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
- Lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương.
tiểu học cho từng năm học. Biết số học
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sinh tăng dần theo từng năm học.
sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số.
- Lắng nghe
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
Lớp 4C
Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào
một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?
(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số
và phép so sánh ở số có nhiều chữ số.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS làm vào vở
- Mời các nhóm khác nhận xét
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nhận xét bạn
Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của - HS trả lời
vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
việc cá nhân)
- GV HD HS làm bài tập
- GV nhận xét tuyên dương.
- Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số?
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn.
học sinh củng cố về hàng, lớp và các chữ số - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi.
của số, về so sánh và sắp thứ tự các số có
nhiều chữ số, về cấu tạo số và phép so sánh - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
ở số c...
 








Các ý kiến mới nhất