Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:47' 25-03-2025
Dung lượng: 171.4 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:47' 25-03-2025
Dung lượng: 171.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
TUẦN 6
(Từ ngày 14/10 đến ngày 20/10/2024)
Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
CHÀO CỜ
PPCT: 06
TUẦN 6
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 16
NGHE NÓI CHUYỆN VỀ PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI THÂN THỂ - LGQCN
*Hoạt động trải nghiệm: Nghe nói chuyện về phòng tránh xâm hại thân thể
A. Yêu cầu cần đạt:
Nghe chuyên gia tâm lí chia sẻ về phòng tránh xâm hại thân thể.
Trao đổi về những bài học được rút ra từ buổi nói chuyện.
*LGQCN: Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại, bạo lực. (Bộ phận)
B. Cách tiến hành:
Cho các em lắng nghe cô chia sẻ cách phòng tránh xâm hại thân thể.
GV cho HS chia sẻ bài học rút ra được từ buổi nói chuyện trên .
Nhận xét – tuyên dương.
C. Kết luận:
*LGQCN:Trẻ em có quyền được bảo vệ để không bị xâm hại, bạo lực. Những kỹ năng
giúp phòng tránh nguy cơ bị xâm hại:
Dạy trẻ về giới tính và các vùng nhạy cảm; Không cho người khác chạm vào vùng nhạy
cảm; Không chạm vào vùng nhạy cảm của người khác; Tránh xa người lạ mặt; Không cho
người lạ mặt vào nhà; chạy thật nhanh hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác; Báo ngay cho
cha mẹ khi trẻ bị đe dọa hoặc không thích bất kỳ người nào;……
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
LG QCN + TCTV
PPCT: 36
SGK/49
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu gia đình.
Nhân ái: Biết giúp đỡ mẹ và người thân làm một số công việc theo khả năng.
Trách nhiệm: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc các thành viên trong gia đình.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về tình cảm của con cháu dành cho bà.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tăng năng lực phán đoán về nhân vật chính và
nội dung bài đọc thông qua việc thực hành.
2. Năng lực đặc thù:
Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng cho con cháu và
tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm
thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối
với bà.
* Chia sẻ được những mẫu chuyện về bà của mình.
*LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; quyền được đoàn tụ, liên hệ và
tiếp xúc với cha mẹ. (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm,
chăm sóc của người thân
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (18')
Luyện đọc thành tiếng
Gọi 1 em đọc cả bài.
Chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trẩy vào”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ tỏa hương”
+ Đoạn 3: Còn lại
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: trẩy, rét, nom Đoài, chuyên, toả,...
GV dự kiến câu khó:
Bà ơi!// Thương mấy là thương
Vắng con, xa cháu tóc sương/ da mồi
Bài như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn, ngắt nghỉ đúng câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông (nhìn phía tây, nhìn phía
đông).
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam tới tận cuối mùa?
Cá nhân – trình bày:
KL: Bà dành chùm cam đến tận cuối mùa để chờ con cháu ở xa về thưởng thức
Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cam như thế nào?
Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Để gìn giữ chùm cam, mặc cho thời tiết giá rét, nghe tiếng chim chào mào đền gần, bà
vẫn ra vườn trồng chừng, vừa sợ chùm cam hỏng vì sương , vừa sợ chùm cam bị chim ăn
mất
Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì ?
Nhóm đôi / Trình bày
KL: Chọn đáp án: Tả chùm quả âm thầm chắt chiu vị ngọt, hương thơm
Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì ?
Nhóm – trình bày:
KL: Khổ thơ cuối bài nói đến tình cảm của con cháu dành cho bà, thương bà đã cao tuổi
nhưng lại sống xa con cháu, đồng thời thể hiện sự trân trọng. yêu quý khi nghĩ về bà, ví bà
như quả ngọt, bà càng thêm tuổi càng thêm thương con quý cháu, càng đáng kinh, cũng như
quả càng chín cùng vàng, càng ngon.
Nội dung Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà.
- Hỏi: Để em có cơ thể khỏe mạnh, bố mẹ, người thân em đã làm những gì? Em đã làm việc
gì để thể hiện tình cảm yêu thương, hiếu thảo với bố mẹ, người thân em? (Cá nhân/Trình
bày)
*LGQCN: Trẻ em co quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; quyền được đoàn tụ, liên
hệ và tiếp xúc với cha mẹ.
III. Luyện tập -Thực hành (7')
Luyện đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn cuối, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Y/c học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về bà của mình.
Nêu cảm xúc sau tiết học
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 37
ĐỌC MỞ RỘNG: SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH, CHỦ ĐIỂM: MẢNH
GHÉP YÊU THƯƠNG
LG TCTV + RVĐP: TUẦN 6
SGK/50
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài và ham tìm hiểu về những bộ sách nói về tình cảm gia đình và
bạn bè.
Trách nhiệm: Biết quý trọng tình cảm gia đình và bạn bè.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Từ tên chủ điểm, trao đổi, ghi chép những nội dung thú vị
vào Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức để trả lời tốt
các câu hỏi.
2. Năng lực đặc thù:
Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật kí đọc sách và chia
sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn thơ em thích và lí do.
*Nêu được việc phù hợp để giúp đỡ ông bà, cha mẹ.
*RVĐP: Tuần 6
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (3')
GV cho học sinh cảm nhận của bản thân khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người
thân
GV dẫn dắt, GTB
II. Khám phá (17')
* Tìm đọc bài thơ
(Nhóm/ TDXB)
GV y/c hs chọn 1 bài thơ và tìm hiểu:
+ Tình cảm gia đình
+ Tình cảm bạn bè
GV hướng dẫn HS tìm đọc ở nhà hoặc ở thư viện.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
*Viết nhật kí đọc sách (Cá nhân/TB)
Y/C HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ,
tên tác giả, từ dùng hay, hình ảnh đẹp,…
Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc sách - HS đọc bài tập
HS lắng nghe
*Chia sẻ về bài thơ đã đọc
HS đọc bài thơ hoặc trao đổi bài thơ cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật ki đọc sách.
HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về đoạn thơ yêu thích và giải thích lí do.
Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo Góc sản phẩm Góc
Tiếng Việt.
Nhận xét – tuyên dương - HS đọc bài tập.
Đại diện các nhóm trình bày.
Gv Nhận xét
*TCTV: Rèn cho học sinh kĩ năng chia sẻ Nhật kí đọc sách của mình.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài “Một bài học về lòng trung thực”
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
IV. Vận dụng (5')
Em đã làm việc gì để giúp đỡ ông bà, cha mẹ?
GV nhận xét, kết luận
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
PPCT: 26
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG - TIẾT 2
SGK/30
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán liên quan đến tính toán
các số đo đại lượng.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình về tính
toán các số đo đại lượng.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập về tính toán các số đo đại
lượng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày,
thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi
trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng; thể hiện các tính chất
bằng biểu thức chữ khái quát và phát biểu tính chất; khái quát cộng một số với 0.
Vận dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính,
tính tổng của ba số bằng cách thuận tiện nhất tích hợp với việc thực hiện tính toán các số đo
đại lượng.
* Thực hiện được tính toán các số đo đại lượng bằng cách thuận tiện nhất.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi: Ai nhanh-Ai đúng
1674 + 230 = 230 + …
500 + … = 67 + 500
Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
II. Luyện tập – Thực hành (25')
Bài 1/vbt/42 : >, <, =
Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Đáp án:
a) 2 022 + 1 975 = 1 975 + 2 022
b) 2 022 + 1 975 > 1 975 + 2020
c) 2 022 + 1 975 < 1 977 + 2 022
d) 2 022 + 1 975 = 2 025 + 1 972
GV lưu ý: Ví dụ:
a) 2022 + 1975 = 1975 + 2022
Vì hai tổng có các số hạng giống nhau, chỉ đổi chỗ cho nhau, nên hai kết quả bằng nhau.
Bài 2/vbt/42: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
Cá nhân/Trình bày
Đáp án:
a) m + n = n + m
b) a + 0 = 0 + a = a
GV lưu ý: Ví dụ:
a) m + n = n + m.
Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
III. Vận dụng (5')
Bài 3/vbt/43: Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng
Cá nhân/Trình bày
Đáp án:
a) 3 kg + 30 kg + 270 kg
= 3 kg + (30 kg + 270 kg)
= 3 kg + 300 kg
= 330 kg
b) 320 km + 32 km + 680 km + 68 km
= (320 km + 680 km) + (32 km + 68 km)
= 1 000 km + 100 km
= 1 100 km
c) 2 500 l + 2 900 l + 2 100 l + 2 500 l
= (2 500 l + 2 500 l) + (2 900 l + 2 100 l)
= 5 000 l + 5 000 l
= 10 000 l
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 38
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
LGTCTV
SGK/51
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu về sử dụng động từ để đặt câu.
Trung thực: Mạnh dạn, chia sẻ trung thực những từ ngữ về động từ đã tìm được.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, biết tự tìm hiểu câu hỏi, làm bài về động từ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn để tìm ra được đáp án cho các bài
tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng các từ ngữ để tạo thành những câu
có nội dung phù hợp.
2. Năng lực đặc thù:
Tìm và sử dụng được động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
*Thi viết nhanh để tìm được nhiều động từ phù hợp.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (3')
HS hát bài Hai bàn tay của em
GV dẫn vào bài
II. Luyện tập - Thực hành (27')
Bài 1/vbt/34: Tìm 2- 3 động từ trong mỗi nhóm sau:
Nhóm đôi/ Trình bày
Kết luận
+ Hoạt động sáng tác, sáng tạo (nhạc kịch, viết (truyện) (tạo, tạo dựng, tạo hình, tạo (mẫu),
thiết kế….
+ Hoạt động thiện nguyện. gây quỹ, hiển màu đóng góp (sách với quần áo ghép đa nghi khó
khăn ...... (Lưu ý có thể mở rộng bằng tên gọi các phong trào thiên)
+ Hoạt động lao động trồng trọt, tưới (cây), chăn nuôi, nuôi (gà)....
+ Hoạt động di chuyển: đi, chạy nhả, trườn, bơi, nhảy, bay....)
Bài 2/vbt/34: Viết 2 - 3 động từ
Nhóm/ Trạm dừng xe buýt
Kết luận:
a. thương mến, yêu thương, thương xót...;
b. yêu quý, quý trọng, trân quý, ...
c. mong nhớ, trông mong, mong đợi, chờ mong
Bài 3/vbt/34: Tìm động từ phù hợp điền vào chỗ trống
Cá nhân/ Trình bày
KL: a: nhớ; b kính, yêu; c: thương, thương
Bài 4/ VBT/ 35: Viết 2- 3 câu về hoạt động, trạng thái của người, vật trong tranh
Cá nhân/ TB
HS tự viết GV theo dõi giúp dỡ
HS nx, GV nx, td.
*TCTV: Rèn cho học biết dùng từ để viết trọn câu.
III. Vận dụng (5')
Chia lớp 4 nhóm ứng với 4 tổ. Mỗi tổ cử 5 học sinh trong thời gian 3 phút. Nhóm nào tìm
được nhiều động từ nhóm đó sẽ thắng cuộc.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
KHOA HỌC
PPCT: 11
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ - TIẾT 1
LGQCN
SGK/ 29
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu để biết được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần
thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ bầu không khí trong lành.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và
trả lời nội dung về sự ô nhiễm không khí.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em về sự ô nhiễm
không khí ở địa phương em.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu và liên hệ được thực tế về bảo vệ bầu không khí
trong lành.
2. Năng lực đặc thù:
Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải bảo vệ bầu không
khí trong lành.
Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những
người xung quanh cùng thực hiện.
*Tham gia tốt trò chơi về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
*LGQCN: Quyền nghĩa vụ bảo vệ môi trường. (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: hình ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV: YCHS trả lời câu hỏi: Theo em, chúng ta nên sử dụng loại bếp nào để hạn chế ô nhiễm
không khí?
GV dẫn vào bài
II. Khám phá: (25')
Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
Nhóm đôi/Trình bày
Kết luận: Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm:
Nguyên nhân tự nhiên: núi lửa phun trào, cháy rừng,...
Nguyên nhân nhân tạo (do con người): từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
(khí thải từ các nhà máy, phun thuốc trừ sâu); từ các hoạt động sinh hoạt của con người (khí
thải từ phương tiện giao thông; từ rác thải và các hoạt động đốt rác, đốt rơm rạ; dùng bếp
than tổ ong;...).
H: Từ những nguyên nhân trên, em cần làm gì để bảo vệ bầu không khí trong lành? (Cá
nhân/Trình bày)
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, LGQCN: Trẻ em có quyền nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
Hoạt động 2: Những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí và khả năng liên hệ thực tế ở
địa phương.
Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Kết luận:
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm có: nguyên nhân tự nhiên (núi lửa phun trào, cháy
rừng,..) và nguyên nhân nhân tạo (khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
và các hoạt động sinh hoạt của con người).
III. Vận dụng: (5')
Trò chơi: Hộp quà bí mật
Những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
______________________________________
Tiết: 3
ĐẠO ĐỨC
PPCT: 6
EM CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN - TIẾT 1
LGQCN
SGK/ 16
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Yêu quý mọi người, nhất là những người có hoàn cảnh khó khăn.
Trung thực: Kể đúng sự thật về những lần em đã giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ trong giờ học, không chờ
nhắc nhở.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm và chung sức cùng nhau để thực hiện
việc giúp đỡ người gặp khó khăn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí được các tình huống trong thực tiễn để thể hiện
sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với lứa tuổi..
2. Năng lực đặc thù:
Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn; Biết vì sao phải
cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng
những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi; Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn
phù hợp với khả năng của bản thân.
* Nêu được những việc em đã làm để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.
*LGQCN: Quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm dụng và sao nhãng đối với trẻ em.(Bộ
phận)
B. Đồ dùng dạy học
GV: Phiếu học tập, tranh ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5') Trò chơi “Vượt chướng ngại vật”.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Vượt chướng ngại vật.
Luật chơi: GV chuẩn bị sân chơi an toàn, bao gồm các chướng ngại vật dược sắp xếp trên
đường đi. 1 HS bị bịt mắt, 1 HS khác dùng lời hướng dẫn bạn di từ vạch xuất phát đến vạch
đích. Ví dụ: Sang trái một bước, đi thẳng một bước
Sau khi HS tham gia trò chơi, GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ và trả lời:
Điều gì sẽ xảy ra nếu không có bạn giúp em vượt chướng ngại vật?
Khi được bạn giúp đỡ để đi đến vạch đích, em cảm thấy như thế nào?
Dẫn dắt vào bài mới.
II. Khám phá: (25')
Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn (Quan sát/ Nhóm 4/Học hợp tác)
YC HS thảo luận nhóm, quan sát tranh và nêu biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người
gặp khó khăn.
Đại diện nhóm nêu biểu hiện sau khi quan sát tranh.
GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt
động của các nhóm (chú ý năng lực giao tiếp và hợp tác).
GV chốt lại thông tin. LGQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm dụng
và sao nhãng đối với trẻ em.
Hoạt động 2: Kể thêm một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
(Cá nhân/Trình bày)
YC HS làm việc cá nhân nêu thêm biểu hiện của sự cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn.
Để tạo hứng thú, GV có thể mở đồng hồ đếm ngược đề HS tập trung công não.
HS phát biểu và nhận xét lẫn nhau. Để tạo bầu không khí sinh động cho lớp học, GV có thể
cho HS thực hiện hoạt động Trồng táo; viết đáp án vào giấy ghi chú hình quả táo, dán lên
cây táo trên bằng nhóm.
GV nhận xét và khen ngợi sự tích cực của HS.
GV chốt lại các ý kiến HS nêu thêm và bổ sung, mở rộng thêm một số ý khác.
GV bs hoặc mở rộng thêm một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
như: Dùng tiến tiết kiệm để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt. Động viên khi bạn có chuyện buồn,...
Hoạt động 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi (Vấn đáp/cá nhân)
GV đọc câu chuyện: Khi nào mẹ về?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi sau khi nghe GV đọc:
+ Mẹ Na đã làm gì để giúp đỡ những người bệnh?
+ Theo em, vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn?
GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá hoạt động của HS.
GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
KL: Trong câu chuyện Khi nào mẹ về?, mẹ của Na đã tình nguyện tham gia chăm sóc, hỗ
trợ bệnh nhân cách li điều trị Covid-19 ở bệnh viện. Mẹ của Na không về nhà vì còn rất
nhiều bệnh nhân đang cần sự giúp đỡ. Chúng ta phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn.
Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn.
Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn là hành vi văn minh, lịch sự, là biểu hiện của lòng
nhân ái.
Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn mang lại niềm vui cho mình và mọi người
III. Vận dụng: (5')
HS nêu lại những việc em đã làm để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. (Cá
nhân)
Trình bày, nhận xét, chốt ý kiến.
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Tiết 1
Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
PPCT: 39
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC
LG: TCTV
SGK/ 52
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm hướng về lòng tốt của con người.
Trung thực: Luôn chân thành, dũng cảm và nói đúng sự thật.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự chuẩn bị được bài học, tìm hiểu những bài văn về việc tốt.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng những hiểu biết lập được dàn ý cho bài văn
thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực đặc thù
Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
* Viết được lời cảm ơn người thân khi nhận được một món quà hoặc sự quan tâm, chăm sóc
từ người đó.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
HS kể lại các việc tốt mà em đã làm
GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng tên bài học.
II. Khám phá (25')
Bài 1/sgk/52: Cá nhân/ Trình bày
HS nhớ lại một việc tốt, mà em hoặc bạn bỏ, người thân đã làm và giải thích lí do vì sao lựa
chọn việc làm tốt đó.
Kết luận:
HS thực hành viết bài và Gv theo dõi giúp đỡ
Bài 2/sgk/52: Lập giàn ý cho bài văn
Nhóm / Trình bày
HS trao đổi nhóm đôi, chia sẻ bài viết và những nội dung sẽ chỉnh sửa.
1 - 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa vào VBT.
HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
*TCTV: Rèn học sinh chia sẻ lưu loát bài viết của mình đã làm ở bài tập 1.
Bài 3/ sgk/53: Trao đổi và bổ sung vào dàn ý đã lập
Nhóm đôi/ TB
2-3 HS trình bài trước lớp
HS nghe bạn và GV nhận xét.
III. Vận dụng (5')
HS Viết lời cảm ơn người thân khi nhận được một món quà hoặc sự quan tâm, chăm sóc từ
người đó.
HS viết lời cảm ơn vào giấy hoặc thiệp đã chuẩn bị, có thể kẻ khung; trang trí sau khi viết.
2-3 HS chia sẻ lời cảm ơn trước lớp.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
TOÁN
PPCT: 27
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN - TIẾT 1
SGK/32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán liên quan đến tính chất
của phép nhân.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, tìm hiểu bài toán để nhận biết tính chất giao hoán,
tính chất kết hợp của phép nhân.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau giải bài toán liên quan
đến các tính chất của phép nhân.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được tính chất của phép tính trong thực
hành tính và giải quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng; thể hiện các tính chất bằng biểu thức chữ khái quát và phát
biểu tính chất; khái quát nhân một số với 1.
Vận dụng được tính chất của phép tính trong thực hành tính và giải quyết các vấn đề đơn
giản của cuộc sống thực tế.
*Thực hiện nhanh phép tính 5 x 7 x 8
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh, bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Trò chơi “Ai nhanh hơn”
GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh nội dung Khởi động (SGK), cho HS quan sát và nêu câu
hỏi: "Có bao nhiêu biển báo?”, “Có bao nhiêu cái bánh mì"
HSTL- HSNX
GV nhận xét, tuyên dương.
II. Khám phá (15')
1. Hoạt động 1: Tính chất giao hoán của phép nhân
Nhóm/ Mảnh ghép
Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1: mỗi hàng có 4 biển báo, có 3 hàng → 4x3.
Nhóm chẵn → Cách 2: mỗi cột có 3 biển báo, có 4 cột → 3 x 4.
Bước 2: Nhóm chia sẻ — Chia sẻ và so sánh kết quả của hai cách tính.
HS trình bày kết quả
GV nhận xét , chốt kết quả đúng. TD
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi
2. Hoạt động 2: Tính chất kết hợp của phép nhân
Nhóm đôi- Trình bày 1 phút
Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1: mỗi hàng có 5 × 3 cái bánh, có 2 hàng → (5 x 3) x 2.
Nhóm chẵn → Cách 2: mỗi rổ có 5 cái bánh, có 3 x 2 rồ → 5x (3 x 2).
- Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và so sánh kết quả của hai cách tính.
Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
GV nhận xét, chốt:
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhận số thứ nhất với tích của số thứ hai và
số thứ ba.
a x b x c = ( a x b) x c = a x (b x c)
III. Luyện tập - Thực hành (10')
Bài 1/ VBT/44 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
Nhóm lớn/ TB.
ĐA:
a) 5 x 3 x 4
b) 6 x 5 x 7
= (5x4) x 3
= (6 x 5) x 7
= 20 x 3 = 60
= 30 x 7 = 210
c) 20 x 9 x 5
d) 2 x 7 x 50
= ( 20 x5 ) x9
= (2 x 50) x 7
= 100 x 9 = 900
= 100 x 7 = 700
HSnx-GVNX,TD
III. Vận dụng (5')
Cho học sinh chơi trò chơi chia lớp thành 3 tổ. GV cho 5 x 7 x 8 đại diện tổ lên làm trong 2
phút. Nhóm nào làm nhanh và chính xác sẽ thắng.
Nhận xét, tuyên dương
Gv nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3, 4:
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Thầy Xanh dạy
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: THÂN THƯƠNG XỨ VÀM
LGTCTV
PPCT: 40
SGK /55
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Biết yêu thương những người hàng xóm.
Chăm chỉ: Chăm sóc lo lắng quan tâm đến mọi người.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn, kể một số việc làm thể hiện
tình cảm của em đối với người thân.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tăng năng lực phán đoán nội dung bài đọc thông
qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ và việc thực hành tìm hiểu bài.
2. Năng đặc thù.
Nói được về nơi ở và những người hàng xóm; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua
tên bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, nhấn giọng ở
những từ ngữ, hình ảnh miêu tả xứ Vàm và thể hiện tình cảm của tác giả; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh vật và cuộc sống bình dị, thân thương của người dân
xứ Vàm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình của người dân xứ
Vàm.
* Nói được suy nghĩ của em về cách gọi “rau ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”…?
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ với bạn về nơi ở và những người hàng xóm.
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (15')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: (2 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu đến đến “sự thân tình”.
Đoạn 2: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: ôn hòa, cười xòa, hoa sậy,…
GV dự kiến câu khó: Người nào/ lỡ có lấn sang bên kia tí đỉnh/ thì cũng cười xòa,/ có
nhiêu đâu,/ dân ruộng với nhau mà.//
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Người nào lỡ có lấn sang bên kia tí đỉnh
thì cũng cười xòa, có nhiêu đâu, dân ruộng với nhau mà.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu
+ Kinh: kênh (phương ngữ Nam).
+ Xáng: kênh, rạch nhỏ.
+ Gió chướng: gió từ phía tây thổi lại, trái với quy luật thông thường.
GV chốt đưa vào văn cảnh.
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Chợ Vàm Cái Đôi họp khi nào?
Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Chợ Vàm Cái Đôi họp từ khi bình minh chưa lên.
Câu 2: Vì sao tác giả nhận xét chợ Vàm Cái Đôi ôn hòa?
Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Vì chợ có những người mua bán rất thân thiện.
Câu 3: Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
Nhóm / Trình bày
KL: Gợi cho em cảm giác gần gũi, thân quen, như cách gọi của những người thân, những
người bạn đã quen từ lâu.
Câu 4: Khi đi xa, người dân xứ Vàm nhớ những hình ảnh nào ở quê mình? Vì sao?
Nhóm – trình bày:
KL: Khi đi xa người dân xứ Vàm nhớ phiên chợ hiền lành góc bến tàu cũ, ngọn gió chướng,
con đường trắng hoa lau sậy, dòng sông, tiếng còi tàu rời bến sớm.
Câu 5: Em ấn tượng nhất về điều gì ở xứ Vàm? Vì sao? (HS suy nghĩ, trả lời theo suy nghĩ,
cảm xúc riêng).
Cá nhân – Trình bày
Nội dung: Vẻ đẹp bình dị đầy thương mến và sự thân tình của người dân ở chợ Vàm Cái
Đôi. Tình yêu quê hương đối với quê hương thân thiết của mình.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn 1, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
GV tổ chức cho HS thi đua trả lời:
+ Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
+ Em hãy nêu các hình ảnh thân thuộc của quê em.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 2
TOÁN
PPCT: 28
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN - TIẾT 2
SGK/32
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán liên quan đến tính chất
của phép nhân.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, tìm hiểu bài toán để nhận biết tính chất giao hoán,
tính chất kết hợp của phép nhân.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau giải bài toán liê...
Tiết 1:
TUẦN 6
(Từ ngày 14/10 đến ngày 20/10/2024)
Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
CHÀO CỜ
PPCT: 06
TUẦN 6
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 16
NGHE NÓI CHUYỆN VỀ PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI THÂN THỂ - LGQCN
*Hoạt động trải nghiệm: Nghe nói chuyện về phòng tránh xâm hại thân thể
A. Yêu cầu cần đạt:
Nghe chuyên gia tâm lí chia sẻ về phòng tránh xâm hại thân thể.
Trao đổi về những bài học được rút ra từ buổi nói chuyện.
*LGQCN: Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại, bạo lực. (Bộ phận)
B. Cách tiến hành:
Cho các em lắng nghe cô chia sẻ cách phòng tránh xâm hại thân thể.
GV cho HS chia sẻ bài học rút ra được từ buổi nói chuyện trên .
Nhận xét – tuyên dương.
C. Kết luận:
*LGQCN:Trẻ em có quyền được bảo vệ để không bị xâm hại, bạo lực. Những kỹ năng
giúp phòng tránh nguy cơ bị xâm hại:
Dạy trẻ về giới tính và các vùng nhạy cảm; Không cho người khác chạm vào vùng nhạy
cảm; Không chạm vào vùng nhạy cảm của người khác; Tránh xa người lạ mặt; Không cho
người lạ mặt vào nhà; chạy thật nhanh hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác; Báo ngay cho
cha mẹ khi trẻ bị đe dọa hoặc không thích bất kỳ người nào;……
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA
LG QCN + TCTV
PPCT: 36
SGK/49
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu gia đình.
Nhân ái: Biết giúp đỡ mẹ và người thân làm một số công việc theo khả năng.
Trách nhiệm: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc các thành viên trong gia đình.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về tình cảm của con cháu dành cho bà.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tăng năng lực phán đoán về nhân vật chính và
nội dung bài đọc thông qua việc thực hành.
2. Năng lực đặc thù:
Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng cho con cháu và
tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm
thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối
với bà.
* Chia sẻ được những mẫu chuyện về bà của mình.
*LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; quyền được đoàn tụ, liên hệ và
tiếp xúc với cha mẹ. (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm,
chăm sóc của người thân
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (18')
Luyện đọc thành tiếng
Gọi 1 em đọc cả bài.
Chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trẩy vào”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ tỏa hương”
+ Đoạn 3: Còn lại
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: trẩy, rét, nom Đoài, chuyên, toả,...
GV dự kiến câu khó:
Bà ơi!// Thương mấy là thương
Vắng con, xa cháu tóc sương/ da mồi
Bài như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn, ngắt nghỉ đúng câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông (nhìn phía tây, nhìn phía
đông).
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam tới tận cuối mùa?
Cá nhân – trình bày:
KL: Bà dành chùm cam đến tận cuối mùa để chờ con cháu ở xa về thưởng thức
Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cam như thế nào?
Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Để gìn giữ chùm cam, mặc cho thời tiết giá rét, nghe tiếng chim chào mào đền gần, bà
vẫn ra vườn trồng chừng, vừa sợ chùm cam hỏng vì sương , vừa sợ chùm cam bị chim ăn
mất
Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì ?
Nhóm đôi / Trình bày
KL: Chọn đáp án: Tả chùm quả âm thầm chắt chiu vị ngọt, hương thơm
Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì ?
Nhóm – trình bày:
KL: Khổ thơ cuối bài nói đến tình cảm của con cháu dành cho bà, thương bà đã cao tuổi
nhưng lại sống xa con cháu, đồng thời thể hiện sự trân trọng. yêu quý khi nghĩ về bà, ví bà
như quả ngọt, bà càng thêm tuổi càng thêm thương con quý cháu, càng đáng kinh, cũng như
quả càng chín cùng vàng, càng ngon.
Nội dung Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà.
- Hỏi: Để em có cơ thể khỏe mạnh, bố mẹ, người thân em đã làm những gì? Em đã làm việc
gì để thể hiện tình cảm yêu thương, hiếu thảo với bố mẹ, người thân em? (Cá nhân/Trình
bày)
*LGQCN: Trẻ em co quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; quyền được đoàn tụ, liên
hệ và tiếp xúc với cha mẹ.
III. Luyện tập -Thực hành (7')
Luyện đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn cuối, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Y/c học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về bà của mình.
Nêu cảm xúc sau tiết học
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 37
ĐỌC MỞ RỘNG: SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH, CHỦ ĐIỂM: MẢNH
GHÉP YÊU THƯƠNG
LG TCTV + RVĐP: TUẦN 6
SGK/50
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài và ham tìm hiểu về những bộ sách nói về tình cảm gia đình và
bạn bè.
Trách nhiệm: Biết quý trọng tình cảm gia đình và bạn bè.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Từ tên chủ điểm, trao đổi, ghi chép những nội dung thú vị
vào Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức để trả lời tốt
các câu hỏi.
2. Năng lực đặc thù:
Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật kí đọc sách và chia
sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn thơ em thích và lí do.
*Nêu được việc phù hợp để giúp đỡ ông bà, cha mẹ.
*RVĐP: Tuần 6
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (3')
GV cho học sinh cảm nhận của bản thân khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người
thân
GV dẫn dắt, GTB
II. Khám phá (17')
* Tìm đọc bài thơ
(Nhóm/ TDXB)
GV y/c hs chọn 1 bài thơ và tìm hiểu:
+ Tình cảm gia đình
+ Tình cảm bạn bè
GV hướng dẫn HS tìm đọc ở nhà hoặc ở thư viện.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
*Viết nhật kí đọc sách (Cá nhân/TB)
Y/C HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ,
tên tác giả, từ dùng hay, hình ảnh đẹp,…
Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc sách - HS đọc bài tập
HS lắng nghe
*Chia sẻ về bài thơ đã đọc
HS đọc bài thơ hoặc trao đổi bài thơ cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật ki đọc sách.
HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về đoạn thơ yêu thích và giải thích lí do.
Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo Góc sản phẩm Góc
Tiếng Việt.
Nhận xét – tuyên dương - HS đọc bài tập.
Đại diện các nhóm trình bày.
Gv Nhận xét
*TCTV: Rèn cho học sinh kĩ năng chia sẻ Nhật kí đọc sách của mình.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài “Một bài học về lòng trung thực”
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
IV. Vận dụng (5')
Em đã làm việc gì để giúp đỡ ông bà, cha mẹ?
GV nhận xét, kết luận
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
PPCT: 26
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG - TIẾT 2
SGK/30
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán liên quan đến tính toán
các số đo đại lượng.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình về tính
toán các số đo đại lượng.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập về tính toán các số đo đại
lượng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày,
thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi
trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng; thể hiện các tính chất
bằng biểu thức chữ khái quát và phát biểu tính chất; khái quát cộng một số với 0.
Vận dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính,
tính tổng của ba số bằng cách thuận tiện nhất tích hợp với việc thực hiện tính toán các số đo
đại lượng.
* Thực hiện được tính toán các số đo đại lượng bằng cách thuận tiện nhất.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi: Ai nhanh-Ai đúng
1674 + 230 = 230 + …
500 + … = 67 + 500
Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
II. Luyện tập – Thực hành (25')
Bài 1/vbt/42 : >, <, =
Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Đáp án:
a) 2 022 + 1 975 = 1 975 + 2 022
b) 2 022 + 1 975 > 1 975 + 2020
c) 2 022 + 1 975 < 1 977 + 2 022
d) 2 022 + 1 975 = 2 025 + 1 972
GV lưu ý: Ví dụ:
a) 2022 + 1975 = 1975 + 2022
Vì hai tổng có các số hạng giống nhau, chỉ đổi chỗ cho nhau, nên hai kết quả bằng nhau.
Bài 2/vbt/42: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
Cá nhân/Trình bày
Đáp án:
a) m + n = n + m
b) a + 0 = 0 + a = a
GV lưu ý: Ví dụ:
a) m + n = n + m.
Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
III. Vận dụng (5')
Bài 3/vbt/43: Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng
Cá nhân/Trình bày
Đáp án:
a) 3 kg + 30 kg + 270 kg
= 3 kg + (30 kg + 270 kg)
= 3 kg + 300 kg
= 330 kg
b) 320 km + 32 km + 680 km + 68 km
= (320 km + 680 km) + (32 km + 68 km)
= 1 000 km + 100 km
= 1 100 km
c) 2 500 l + 2 900 l + 2 100 l + 2 500 l
= (2 500 l + 2 500 l) + (2 900 l + 2 100 l)
= 5 000 l + 5 000 l
= 10 000 l
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 38
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
LGTCTV
SGK/51
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu về sử dụng động từ để đặt câu.
Trung thực: Mạnh dạn, chia sẻ trung thực những từ ngữ về động từ đã tìm được.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, biết tự tìm hiểu câu hỏi, làm bài về động từ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn để tìm ra được đáp án cho các bài
tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng các từ ngữ để tạo thành những câu
có nội dung phù hợp.
2. Năng lực đặc thù:
Tìm và sử dụng được động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
*Thi viết nhanh để tìm được nhiều động từ phù hợp.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (3')
HS hát bài Hai bàn tay của em
GV dẫn vào bài
II. Luyện tập - Thực hành (27')
Bài 1/vbt/34: Tìm 2- 3 động từ trong mỗi nhóm sau:
Nhóm đôi/ Trình bày
Kết luận
+ Hoạt động sáng tác, sáng tạo (nhạc kịch, viết (truyện) (tạo, tạo dựng, tạo hình, tạo (mẫu),
thiết kế….
+ Hoạt động thiện nguyện. gây quỹ, hiển màu đóng góp (sách với quần áo ghép đa nghi khó
khăn ...... (Lưu ý có thể mở rộng bằng tên gọi các phong trào thiên)
+ Hoạt động lao động trồng trọt, tưới (cây), chăn nuôi, nuôi (gà)....
+ Hoạt động di chuyển: đi, chạy nhả, trườn, bơi, nhảy, bay....)
Bài 2/vbt/34: Viết 2 - 3 động từ
Nhóm/ Trạm dừng xe buýt
Kết luận:
a. thương mến, yêu thương, thương xót...;
b. yêu quý, quý trọng, trân quý, ...
c. mong nhớ, trông mong, mong đợi, chờ mong
Bài 3/vbt/34: Tìm động từ phù hợp điền vào chỗ trống
Cá nhân/ Trình bày
KL: a: nhớ; b kính, yêu; c: thương, thương
Bài 4/ VBT/ 35: Viết 2- 3 câu về hoạt động, trạng thái của người, vật trong tranh
Cá nhân/ TB
HS tự viết GV theo dõi giúp dỡ
HS nx, GV nx, td.
*TCTV: Rèn cho học biết dùng từ để viết trọn câu.
III. Vận dụng (5')
Chia lớp 4 nhóm ứng với 4 tổ. Mỗi tổ cử 5 học sinh trong thời gian 3 phút. Nhóm nào tìm
được nhiều động từ nhóm đó sẽ thắng cuộc.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
KHOA HỌC
PPCT: 11
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ - TIẾT 1
LGQCN
SGK/ 29
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu để biết được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần
thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ bầu không khí trong lành.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và
trả lời nội dung về sự ô nhiễm không khí.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em về sự ô nhiễm
không khí ở địa phương em.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu và liên hệ được thực tế về bảo vệ bầu không khí
trong lành.
2. Năng lực đặc thù:
Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải bảo vệ bầu không
khí trong lành.
Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những
người xung quanh cùng thực hiện.
*Tham gia tốt trò chơi về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
*LGQCN: Quyền nghĩa vụ bảo vệ môi trường. (Liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: hình ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV: YCHS trả lời câu hỏi: Theo em, chúng ta nên sử dụng loại bếp nào để hạn chế ô nhiễm
không khí?
GV dẫn vào bài
II. Khám phá: (25')
Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
Nhóm đôi/Trình bày
Kết luận: Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm:
Nguyên nhân tự nhiên: núi lửa phun trào, cháy rừng,...
Nguyên nhân nhân tạo (do con người): từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
(khí thải từ các nhà máy, phun thuốc trừ sâu); từ các hoạt động sinh hoạt của con người (khí
thải từ phương tiện giao thông; từ rác thải và các hoạt động đốt rác, đốt rơm rạ; dùng bếp
than tổ ong;...).
H: Từ những nguyên nhân trên, em cần làm gì để bảo vệ bầu không khí trong lành? (Cá
nhân/Trình bày)
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, LGQCN: Trẻ em có quyền nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
Hoạt động 2: Những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí và khả năng liên hệ thực tế ở
địa phương.
Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Kết luận:
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm có: nguyên nhân tự nhiên (núi lửa phun trào, cháy
rừng,..) và nguyên nhân nhân tạo (khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
và các hoạt động sinh hoạt của con người).
III. Vận dụng: (5')
Trò chơi: Hộp quà bí mật
Những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
______________________________________
Tiết: 3
ĐẠO ĐỨC
PPCT: 6
EM CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN - TIẾT 1
LGQCN
SGK/ 16
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Yêu quý mọi người, nhất là những người có hoàn cảnh khó khăn.
Trung thực: Kể đúng sự thật về những lần em đã giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ trong giờ học, không chờ
nhắc nhở.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm và chung sức cùng nhau để thực hiện
việc giúp đỡ người gặp khó khăn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xử lí được các tình huống trong thực tiễn để thể hiện
sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với lứa tuổi..
2. Năng lực đặc thù:
Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn; Biết vì sao phải
cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng
những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi; Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn
phù hợp với khả năng của bản thân.
* Nêu được những việc em đã làm để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.
*LGQCN: Quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm dụng và sao nhãng đối với trẻ em.(Bộ
phận)
B. Đồ dùng dạy học
GV: Phiếu học tập, tranh ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5') Trò chơi “Vượt chướng ngại vật”.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Vượt chướng ngại vật.
Luật chơi: GV chuẩn bị sân chơi an toàn, bao gồm các chướng ngại vật dược sắp xếp trên
đường đi. 1 HS bị bịt mắt, 1 HS khác dùng lời hướng dẫn bạn di từ vạch xuất phát đến vạch
đích. Ví dụ: Sang trái một bước, đi thẳng một bước
Sau khi HS tham gia trò chơi, GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ và trả lời:
Điều gì sẽ xảy ra nếu không có bạn giúp em vượt chướng ngại vật?
Khi được bạn giúp đỡ để đi đến vạch đích, em cảm thấy như thế nào?
Dẫn dắt vào bài mới.
II. Khám phá: (25')
Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn (Quan sát/ Nhóm 4/Học hợp tác)
YC HS thảo luận nhóm, quan sát tranh và nêu biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người
gặp khó khăn.
Đại diện nhóm nêu biểu hiện sau khi quan sát tranh.
GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt
động của các nhóm (chú ý năng lực giao tiếp và hợp tác).
GV chốt lại thông tin. LGQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm dụng
và sao nhãng đối với trẻ em.
Hoạt động 2: Kể thêm một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
(Cá nhân/Trình bày)
YC HS làm việc cá nhân nêu thêm biểu hiện của sự cảm thông, giúp dỡ người gặp khó khăn.
Để tạo hứng thú, GV có thể mở đồng hồ đếm ngược đề HS tập trung công não.
HS phát biểu và nhận xét lẫn nhau. Để tạo bầu không khí sinh động cho lớp học, GV có thể
cho HS thực hiện hoạt động Trồng táo; viết đáp án vào giấy ghi chú hình quả táo, dán lên
cây táo trên bằng nhóm.
GV nhận xét và khen ngợi sự tích cực của HS.
GV chốt lại các ý kiến HS nêu thêm và bổ sung, mở rộng thêm một số ý khác.
GV bs hoặc mở rộng thêm một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
như: Dùng tiến tiết kiệm để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt. Động viên khi bạn có chuyện buồn,...
Hoạt động 3: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi (Vấn đáp/cá nhân)
GV đọc câu chuyện: Khi nào mẹ về?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi sau khi nghe GV đọc:
+ Mẹ Na đã làm gì để giúp đỡ những người bệnh?
+ Theo em, vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn?
GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá hoạt động của HS.
GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
KL: Trong câu chuyện Khi nào mẹ về?, mẹ của Na đã tình nguyện tham gia chăm sóc, hỗ
trợ bệnh nhân cách li điều trị Covid-19 ở bệnh viện. Mẹ của Na không về nhà vì còn rất
nhiều bệnh nhân đang cần sự giúp đỡ. Chúng ta phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn.
Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn.
Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn là hành vi văn minh, lịch sự, là biểu hiện của lòng
nhân ái.
Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn mang lại niềm vui cho mình và mọi người
III. Vận dụng: (5')
HS nêu lại những việc em đã làm để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. (Cá
nhân)
Trình bày, nhận xét, chốt ý kiến.
GV nhận xét tiết học.
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Tiết 1
Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
PPCT: 39
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC
LG: TCTV
SGK/ 52
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm hướng về lòng tốt của con người.
Trung thực: Luôn chân thành, dũng cảm và nói đúng sự thật.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự chuẩn bị được bài học, tìm hiểu những bài văn về việc tốt.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng những hiểu biết lập được dàn ý cho bài văn
thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực đặc thù
Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
* Viết được lời cảm ơn người thân khi nhận được một món quà hoặc sự quan tâm, chăm sóc
từ người đó.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
HS kể lại các việc tốt mà em đã làm
GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng tên bài học.
II. Khám phá (25')
Bài 1/sgk/52: Cá nhân/ Trình bày
HS nhớ lại một việc tốt, mà em hoặc bạn bỏ, người thân đã làm và giải thích lí do vì sao lựa
chọn việc làm tốt đó.
Kết luận:
HS thực hành viết bài và Gv theo dõi giúp đỡ
Bài 2/sgk/52: Lập giàn ý cho bài văn
Nhóm / Trình bày
HS trao đổi nhóm đôi, chia sẻ bài viết và những nội dung sẽ chỉnh sửa.
1 - 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa vào VBT.
HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
*TCTV: Rèn học sinh chia sẻ lưu loát bài viết của mình đã làm ở bài tập 1.
Bài 3/ sgk/53: Trao đổi và bổ sung vào dàn ý đã lập
Nhóm đôi/ TB
2-3 HS trình bài trước lớp
HS nghe bạn và GV nhận xét.
III. Vận dụng (5')
HS Viết lời cảm ơn người thân khi nhận được một món quà hoặc sự quan tâm, chăm sóc từ
người đó.
HS viết lời cảm ơn vào giấy hoặc thiệp đã chuẩn bị, có thể kẻ khung; trang trí sau khi viết.
2-3 HS chia sẻ lời cảm ơn trước lớp.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
TOÁN
PPCT: 27
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN - TIẾT 1
SGK/32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán liên quan đến tính chất
của phép nhân.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, tìm hiểu bài toán để nhận biết tính chất giao hoán,
tính chất kết hợp của phép nhân.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau giải bài toán liên quan
đến các tính chất của phép nhân.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được tính chất của phép tính trong thực
hành tính và giải quyết các vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng; thể hiện các tính chất bằng biểu thức chữ khái quát và phát
biểu tính chất; khái quát nhân một số với 1.
Vận dụng được tính chất của phép tính trong thực hành tính và giải quyết các vấn đề đơn
giản của cuộc sống thực tế.
*Thực hiện nhanh phép tính 5 x 7 x 8
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh, bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Trò chơi “Ai nhanh hơn”
GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh nội dung Khởi động (SGK), cho HS quan sát và nêu câu
hỏi: "Có bao nhiêu biển báo?”, “Có bao nhiêu cái bánh mì"
HSTL- HSNX
GV nhận xét, tuyên dương.
II. Khám phá (15')
1. Hoạt động 1: Tính chất giao hoán của phép nhân
Nhóm/ Mảnh ghép
Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1: mỗi hàng có 4 biển báo, có 3 hàng → 4x3.
Nhóm chẵn → Cách 2: mỗi cột có 3 biển báo, có 4 cột → 3 x 4.
Bước 2: Nhóm chia sẻ — Chia sẻ và so sánh kết quả của hai cách tính.
HS trình bày kết quả
GV nhận xét , chốt kết quả đúng. TD
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi
2. Hoạt động 2: Tính chất kết hợp của phép nhân
Nhóm đôi- Trình bày 1 phút
Bước 1: Nhóm lẻ → Cách 1: mỗi hàng có 5 × 3 cái bánh, có 2 hàng → (5 x 3) x 2.
Nhóm chẵn → Cách 2: mỗi rổ có 5 cái bánh, có 3 x 2 rồ → 5x (3 x 2).
- Bước 2: Nhóm chia sẻ → Chia sẻ và so sánh kết quả của hai cách tính.
Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
GV nhận xét, chốt:
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhận số thứ nhất với tích của số thứ hai và
số thứ ba.
a x b x c = ( a x b) x c = a x (b x c)
III. Luyện tập - Thực hành (10')
Bài 1/ VBT/44 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
Nhóm lớn/ TB.
ĐA:
a) 5 x 3 x 4
b) 6 x 5 x 7
= (5x4) x 3
= (6 x 5) x 7
= 20 x 3 = 60
= 30 x 7 = 210
c) 20 x 9 x 5
d) 2 x 7 x 50
= ( 20 x5 ) x9
= (2 x 50) x 7
= 100 x 9 = 900
= 100 x 7 = 700
HSnx-GVNX,TD
III. Vận dụng (5')
Cho học sinh chơi trò chơi chia lớp thành 3 tổ. GV cho 5 x 7 x 8 đại diện tổ lên làm trong 2
phút. Nhóm nào làm nhanh và chính xác sẽ thắng.
Nhận xét, tuyên dương
Gv nhận xét tiết học.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3, 4:
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Thầy Xanh dạy
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: THÂN THƯƠNG XỨ VÀM
LGTCTV
PPCT: 40
SGK /55
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Biết yêu thương những người hàng xóm.
Chăm chỉ: Chăm sóc lo lắng quan tâm đến mọi người.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn, kể một số việc làm thể hiện
tình cảm của em đối với người thân.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tăng năng lực phán đoán nội dung bài đọc thông
qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ và việc thực hành tìm hiểu bài.
2. Năng đặc thù.
Nói được về nơi ở và những người hàng xóm; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua
tên bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, nhấn giọng ở
những từ ngữ, hình ảnh miêu tả xứ Vàm và thể hiện tình cảm của tác giả; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh vật và cuộc sống bình dị, thân thương của người dân
xứ Vàm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình của người dân xứ
Vàm.
* Nói được suy nghĩ của em về cách gọi “rau ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”…?
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ với bạn về nơi ở và những người hàng xóm.
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (15')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: (2 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu đến đến “sự thân tình”.
Đoạn 2: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: ôn hòa, cười xòa, hoa sậy,…
GV dự kiến câu khó: Người nào/ lỡ có lấn sang bên kia tí đỉnh/ thì cũng cười xòa,/ có
nhiêu đâu,/ dân ruộng với nhau mà.//
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Người nào lỡ có lấn sang bên kia tí đỉnh
thì cũng cười xòa, có nhiêu đâu, dân ruộng với nhau mà.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu
+ Kinh: kênh (phương ngữ Nam).
+ Xáng: kênh, rạch nhỏ.
+ Gió chướng: gió từ phía tây thổi lại, trái với quy luật thông thường.
GV chốt đưa vào văn cảnh.
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Chợ Vàm Cái Đôi họp khi nào?
Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Chợ Vàm Cái Đôi họp từ khi bình minh chưa lên.
Câu 2: Vì sao tác giả nhận xét chợ Vàm Cái Đôi ôn hòa?
Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Vì chợ có những người mua bán rất thân thiện.
Câu 3: Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
Nhóm / Trình bày
KL: Gợi cho em cảm giác gần gũi, thân quen, như cách gọi của những người thân, những
người bạn đã quen từ lâu.
Câu 4: Khi đi xa, người dân xứ Vàm nhớ những hình ảnh nào ở quê mình? Vì sao?
Nhóm – trình bày:
KL: Khi đi xa người dân xứ Vàm nhớ phiên chợ hiền lành góc bến tàu cũ, ngọn gió chướng,
con đường trắng hoa lau sậy, dòng sông, tiếng còi tàu rời bến sớm.
Câu 5: Em ấn tượng nhất về điều gì ở xứ Vàm? Vì sao? (HS suy nghĩ, trả lời theo suy nghĩ,
cảm xúc riêng).
Cá nhân – Trình bày
Nội dung: Vẻ đẹp bình dị đầy thương mến và sự thân tình của người dân ở chợ Vàm Cái
Đôi. Tình yêu quê hương đối với quê hương thân thiết của mình.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn 1, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
GV tổ chức cho HS thi đua trả lời:
+ Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
+ Em hãy nêu các hình ảnh thân thuộc của quê em.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 2
TOÁN
PPCT: 28
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN, TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN - TIẾT 2
SGK/32
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán liên quan đến tính chất
của phép nhân.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, tìm hiểu bài toán để nhận biết tính chất giao hoán,
tính chất kết hợp của phép nhân.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau giải bài toán liê...
 








Các ý kiến mới nhất