Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thị nga
Ngày gửi: 16h:24' 02-10-2023
Dung lượng: 411.5 KB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: trần thị thị nga
Ngày gửi: 16h:24' 02-10-2023
Dung lượng: 411.5 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4
Thứ
Buổi
Hai
S
C
Ba
S
C
Tư
S
C
S
Năm
C
Sáu
S
(Từ ngày 25/9/2023 đến ngày 29/9/2023)
Tiết Môn học
Tên bài
1 Chào cờ
(Chào cờ đầu tuần)
2 Tập đọc
Những con sếu bằng giấy
3 Toán
Ôn tập và bổ sung về giải toán
4 Chính tả
Nghe- viết: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
5 Ôn TV
Những con sếu bằng giấy
1 Thể dục
(Đ/c Khánh soạn và dạy)
2 Mĩ thuật
(Đ/c Sơn soạn và dạy)
3 Anh văn
(Đ/c Tho soạn và dạy)
1 LTVC
Từ trái nghĩa
2 Toán
Luyện tập
3 Âm nhạc
(Đ/c Hữu soạn và dạy)
4
5
1
2
3
KC
Ôn Toán
Toán
Ôn
Đạo đức
1
2
3
4
5
Tập đọc
Toán
Kĩ thuật
TLV
Ôn TV
Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
Luyện tập
Ôn tập và bổ sung về giải toán (tt)
Ôn LTVC
Có chí thì nên (Tiết 1)
KNS: Thực hành (Hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao)
Bài ca về trái đất
Luyện tập
Chuẩn bị nấu ăn
Luyện tập tả cảnh
Ôn TLV
SHCM &HĐ khác
1
2
3
4
5
1
2
Thể dục
Lịch sử
Địa lí
Khoa học
Khoa học
Tin học
Tin học
(Đ/c Khánh soạn và dạy)
(Đ/c Khanh soạn và dạy)
(Đ/c Khanh soạn và dạy)
(Đ/c Khanh soạn và dạy)
(Đ/c Khanh soạn và dạy)
(Đ/c Khánh soạn và dạy)
(Đ/c Khánh soạn và dạy)
1
2
3
4
5
LTVC
Toán
Anh văn
TLV
Sinh hoạt tập
thể
Luyện tập về từ trái nghĩa
Luyện tập chung
(Đ/c Tho soạn và dạy)
Tả cảnh (KT viết)
Sinh hoạt lớp tuần 4;
-TLHĐ: Kỉ luật tự giác (HĐ trải nghiệm);
-VHGT: An toàn khi đi xe đạp qua cầu đường bộ
(HĐ cơ bản)
1
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính bài văn: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống,
khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện.
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: Hãy tưởng tượng em sang
thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô
để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống
hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả
kịch.
lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia
đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
2
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
(nhóm trưởng điều khiển)
+ Đ4: còn lại.
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết
hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết
hợp luyện đọc câu khó
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cả lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cho HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát
vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo - Học sinh đọc thầm bài thảo luận
luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo nhóm 4 tìm câu trả lời.
giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom
nguyên tử xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
- Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì?
- Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào
nào?
một truyền thuyết nói rằng nếu
gấp đủ một nghìn con sếu giấy
treo quanh phòng em sẽ khỏi
bệnh.
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà - Xa-da-cô chết, các bạn quyên
bình?
tiền xây tượng đài nhớ các nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại;
khắc chữ vào chân tượng đài:
“Mong muốn cho thế giới này mãi
mãi hoà bình”.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân nói lên khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em toàn thế
giới.
- GV nhận xét, KL:
- HS nghe
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
3
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng - Học sinh đọc nối tiếp bài
đọc.
(nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- HS nhận xét
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- HS quan sát
- GV treo bảng đoạn 3.
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên đọc mẫu.
- Luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và - HS ghi lại những điều em muốn
sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói nói.
gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em
khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc
sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em
muốn nói.
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 . (Điều chỉnh dữ liệu bài 1)
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
4
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi.
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- Gấp 2 lần
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Gấp 2 lần
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 2 lần.
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường - Gấp lên 3 lần
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại.
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
- HS đọc
- Bài toán cho biết gì?
2 giờ đi 90km.
- Bài toán hỏi gì?
4 giờ đi ? km?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
5
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm - Lấy 90 : 2 = 45 (km)
như thế nào?
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.
Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ?
giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy
mấy lần? Vì sao?
nhiêu lần.
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- Học sinh trình bày vào vở.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút)
* Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV điều chỉnh dữ liệu bài 1
- Học sinh đọc đề
Gọi HS đọc yêu cầu
- HS phân tích đề, tìm cách giải
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
450 000 : 5 = 90 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
90 000 x 7 = 630 000 (đồng)
Đáp số: 630 000 đồng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
- HS làm bài
+ Cách 1:
30 sản phẩm: 6 ngày
Bài giải
45 sản phẩm:...ngày ?
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng:
6
30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số
ngày là:
6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời
có thể giải bằng hai cách không ?
Chính tả
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3) .
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
với nội dung:
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này
mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu
văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng
của câu văn trên
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
7
- 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi
bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó
về vị trí đứng ở hàng của mình,
rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến
khi hết thời gian chơi.
- Học sinh nhận xét trò chơi
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Học sinh lắng nghe, lớp đọc
thầm lại
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng - Vì ông nhận rõ tính chất phi
ngũ quân đội ta?
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm
lược
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng
đất nước Việt Nam ta?
ông nhất định không khai.
- Bài văn có từ nào khó viết ?
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa,
chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết
nháp.
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh viết bài
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
*Mục tiêu:
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê
(BT2,BT3)
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính
có 2 chữ cái (đó là nguyên âm
đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm
cuối.
- Giáo viên nhận xét.
+ tiếng chiến: có âm cuối.
8
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo
hỏi:
luận làm bài, trả lời câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Dấu thanh được đặt trong âm
chính.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng
“nghĩa”
“chiến” có âm cuối nên dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên
âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của
nguyên âm đôi.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời
của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống
cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác .
- HS nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2023
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- HS làm bài1, bài 3, bài 4 (Điều chỉnh dữ liệu bài 1,2,4)
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
9
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách
giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- GV điều chỉnh dữ liệu bài 1: Giao nhiệm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
vụ cho HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4, hiện.
trả lời câu hỏi và tìm cách giải, chẳng hạn
Mua 12 quyển vở: 84.000 đồng
như:
Mua 30 quyển vở… đồng?
+ Bài toán cho biết gì?
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần
nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
vở mua được sẽ như thế nào?
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét
Giải.
1 quyển vở có giá tiền là:
84.000: 12 = 7 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
7 000 x 30 = 210 000 (đồng).
Đáp số: 210 000 đồng
- Bước tính giá tiền một quyển vở.
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào
gọi là bước rút về đơn vị?
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Bài 3: HĐ cá nhân
Giải:
- Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách
làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập 2. Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
- GV nhận xét, kết luận
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
10
Bài 4: HĐ cặp đôi
- GV điều chỉnh dữ liệu bài 1:
2 ngày: 360 000 đồng
5 ngày: ... đồng
Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi
để làm bài
- Giáo viên nhận xét
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số
tiền công nhận được. Biết rằng mức trả
công một ngày không đổi?
- HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm
tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là:
360 000: 2 = 180 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
180 000 x 5 = 900 000 (đồng)
Đáp số 900 000 đồng
- Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc
bao nhiêu lần thì số tiền nhận được
cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- GV điều chỉnh dữ liệu bài 2 rồi YCHS - HS giải rồi đổi vở chữa bài nếu còn
thời gian.
toám tắt, giải:
2 tá bút chì: 96 000 đồng
8 cái bút chì: ...
đồng
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi
đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ
trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân
biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái
nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng
Việt.
11
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn
đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn
viết, nhận xét các từ đồng nghĩa
bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn
viết hay nhất.
- Giáo viên nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa
khi đặt cạnh nhau
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh - Học sinh thảo luận tìm nghĩa
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính - Hai từ đó có nghĩa trái ngược
nghĩa và phi nghĩa?
nhau
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh thảo luận nhóm, báo
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
cáo kết quả:
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh
12
giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống
của người Việt Nam ta. Thà chết
mà dược tiếng thơm còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng
làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt
động trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
- HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả:
chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/
lành; dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
kết quả.
- HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài - Nhóm trưởng điều khiển
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ - Học sinh trong nhóm thảo luận,
trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, tìm từ trái nghĩa.
đoàn kết, giữ gìn”
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
- Giáo viên nhận xét
nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung
đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
13
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình
đặt
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- Học sinh nêu
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7
- HS nghe và thực hiện
câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa.
Kể chuyện
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã
ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại
được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong
truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ
giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con
người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa truyện
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm
- HS thi kể.
tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của
một người em biết.
- GV nhận xét chung
- HS bình chọn bạn kể hay, đúng
yêu cầu.
14
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
*Cách tiến hành:
* Giáo viên kể mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
+ Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn
giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ.
+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp.
+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu.
+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7.
- HS ghi vở
- Học sinh nghe.
- HS nghe
+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ
Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam
với mong ước đánh một bản đàn
cầu nguyện cho linh hồn của
những người đã khuất ở Mỹ Lai .
+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ
đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những
bằng chứng về vụ thảm sát.
+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực
thăng củaTôm-xơn và đồng đội
đậu trên cách đông Mỹ Lai tiếp
cứu 10 người dân vô tội.
+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu
anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn
vào chân mình để khỏi tham gia
tội ác.
+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố
cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước
công chúng.
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại
Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ
thảm sát.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu: HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng - HS kể trong nhóm
đoạn nối tiếp trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS thi kể
- Lớp bình chọn người kể hay
- HS bình chọn người kể hay
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu - Nhóm trưởng điều khiển các
chuyện.
bạn trong nhóm thảo luận tìm ý
nghĩa câu chuyện:
15
+ Ca ngợi người Mĩ có lương
tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố
cáo tội ác của quân đội Mĩ trong
chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- GVKL:
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
- HS nêu
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Lắng nghe và thực hiện
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người - Nghe và thực hiện.
nghe.
Chiều:
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) .
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “
Rút về đơn vị” hoăc “ Tìm tỉ số” .
- Học sinh cả lớp làm được bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, vở , bảng con
2. Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh hát tập thể
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (20 phút)
*Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) .
*Cách tiến hành:
16
* HĐ 1: Giáo viên nêu ví dụ SGK
- Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có
được khi chia hết 100 kg gạo vào các
bao rồi điền vào bảng.
- Giáo viên cho học sinh quan sát rồi gọi - “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao
nhận xét.
nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy
nhiêu lần”.
*HĐ 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận giải
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
bài tập theo 2 cách.
luận tìm cách giải sau đó chia sẻ trước
lớp.
* Cách 1: “Rút về đơn vị”
Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số
người là:
12 x 2 = 24 (người)
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số
người là:
24 : 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 người.
* Cách 2: “Dùng tỉ số”
4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần số
người là:
12 : 2 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
- GVKL: Có 2 cách giải dạng toán này
- HS nghe
đó là rút về đơn vị và dùng tỉ số.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
* Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai
cách “ Rút về đơn vị” hoăc “ Tìm tỉ số” .Học sinh cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ trước
- Yêu cầu học sinh cách giải bằng cách
lớp.
rút về đơn vị.
Giải
Tóm tắt:
Muốn làm xong công việc trong 1 ngày
7 ngày: 10 người
cần:
5 ngày: . . . người
10 x 7 = 70 (người).
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày
cần:
70 : 5 = 14(người).
Đáp số: 14 người
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS thực hiện
2 hoặc 3 nếu còn thời gian
Giải :
17
- Về nhà giải bài toán ở phần ứng dụng - HS nghe và thực hiện
bằng cách khác.
Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở
thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
* Bổ sung : Phần Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những
hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học
tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn
Ngọc Kí. Nguyễn Đức Trung...
- Học sinh: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học - HS nêu
trước
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14 phút)
* Mục tiêu:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về
tấm gương vượt khó của Trần Bảo Đồng.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo - HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng
Đồng trong SGK
nghe.
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi - HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời
18
Hoạt động GV
Hoạt động HS
trong SGK.
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn - Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau
gì trong cuộc sống và trong học tập?
ốm, hàng ngày còn phải gúp mẹ bán
bán bánh mì.
+ Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để - Đồng đã sử dụng thời...
Thứ
Buổi
Hai
S
C
Ba
S
C
Tư
S
C
S
Năm
C
Sáu
S
(Từ ngày 25/9/2023 đến ngày 29/9/2023)
Tiết Môn học
Tên bài
1 Chào cờ
(Chào cờ đầu tuần)
2 Tập đọc
Những con sếu bằng giấy
3 Toán
Ôn tập và bổ sung về giải toán
4 Chính tả
Nghe- viết: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
5 Ôn TV
Những con sếu bằng giấy
1 Thể dục
(Đ/c Khánh soạn và dạy)
2 Mĩ thuật
(Đ/c Sơn soạn và dạy)
3 Anh văn
(Đ/c Tho soạn và dạy)
1 LTVC
Từ trái nghĩa
2 Toán
Luyện tập
3 Âm nhạc
(Đ/c Hữu soạn và dạy)
4
5
1
2
3
KC
Ôn Toán
Toán
Ôn
Đạo đức
1
2
3
4
5
Tập đọc
Toán
Kĩ thuật
TLV
Ôn TV
Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
Luyện tập
Ôn tập và bổ sung về giải toán (tt)
Ôn LTVC
Có chí thì nên (Tiết 1)
KNS: Thực hành (Hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao)
Bài ca về trái đất
Luyện tập
Chuẩn bị nấu ăn
Luyện tập tả cảnh
Ôn TLV
SHCM &HĐ khác
1
2
3
4
5
1
2
Thể dục
Lịch sử
Địa lí
Khoa học
Khoa học
Tin học
Tin học
(Đ/c Khánh soạn và dạy)
(Đ/c Khanh soạn và dạy)
(Đ/c Khanh soạn và dạy)
(Đ/c Khanh soạn và dạy)
(Đ/c Khanh soạn và dạy)
(Đ/c Khánh soạn và dạy)
(Đ/c Khánh soạn và dạy)
1
2
3
4
5
LTVC
Toán
Anh văn
TLV
Sinh hoạt tập
thể
Luyện tập về từ trái nghĩa
Luyện tập chung
(Đ/c Tho soạn và dạy)
Tả cảnh (KT viết)
Sinh hoạt lớp tuần 4;
-TLHĐ: Kỉ luật tự giác (HĐ trải nghiệm);
-VHGT: An toàn khi đi xe đạp qua cầu đường bộ
(HĐ cơ bản)
1
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính bài văn: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống,
khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện
tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện.
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: Hãy tưởng tượng em sang
thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô
để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống
hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả
kịch.
lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia
đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
2
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
(nhóm trưởng điều khiển)
+ Đ4: còn lại.
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết
hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết
hợp luyện đọc câu khó
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cả lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cho HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát
vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo - Học sinh đọc thầm bài thảo luận
luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo nhóm 4 tìm câu trả lời.
giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom
nguyên tử xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
- Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì?
- Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào
nào?
một truyền thuyết nói rằng nếu
gấp đủ một nghìn con sếu giấy
treo quanh phòng em sẽ khỏi
bệnh.
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà - Xa-da-cô chết, các bạn quyên
bình?
tiền xây tượng đài nhớ các nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại;
khắc chữ vào chân tượng đài:
“Mong muốn cho thế giới này mãi
mãi hoà bình”.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân nói lên khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em toàn thế
giới.
- GV nhận xét, KL:
- HS nghe
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
3
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng - Học sinh đọc nối tiếp bài
đọc.
(nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- HS nhận xét
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- HS quan sát
- GV treo bảng đoạn 3.
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên đọc mẫu.
- Luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và - HS ghi lại những điều em muốn
sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói nói.
gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em
khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc
sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em
muốn nói.
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 . (Điều chỉnh dữ liệu bài 1)
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
4
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi.
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- Gấp 2 lần
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Gấp 2 lần
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 2 lần.
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường - Gấp lên 3 lần
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại.
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
- HS đọc
- Bài toán cho biết gì?
2 giờ đi 90km.
- Bài toán hỏi gì?
4 giờ đi ? km?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
5
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm - Lấy 90 : 2 = 45 (km)
như thế nào?
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.
Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ?
giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy
mấy lần? Vì sao?
nhiêu lần.
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- Học sinh trình bày vào vở.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút)
* Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV điều chỉnh dữ liệu bài 1
- Học sinh đọc đề
Gọi HS đọc yêu cầu
- HS phân tích đề, tìm cách giải
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
450 000 : 5 = 90 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
90 000 x 7 = 630 000 (đồng)
Đáp số: 630 000 đồng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
- HS làm bài
+ Cách 1:
30 sản phẩm: 6 ngày
Bài giải
45 sản phẩm:...ngày ?
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng:
6
30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số
ngày là:
6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời
có thể giải bằng hai cách không ?
Chính tả
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3) .
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
với nội dung:
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này
mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu
văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng
của câu văn trên
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
7
- 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi
bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó
về vị trí đứng ở hàng của mình,
rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến
khi hết thời gian chơi.
- Học sinh nhận xét trò chơi
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Học sinh lắng nghe, lớp đọc
thầm lại
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng - Vì ông nhận rõ tính chất phi
ngũ quân đội ta?
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm
lược
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng
đất nước Việt Nam ta?
ông nhất định không khai.
- Bài văn có từ nào khó viết ?
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa,
chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết
nháp.
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh viết bài
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
*Mục tiêu:
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê
(BT2,BT3)
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính
có 2 chữ cái (đó là nguyên âm
đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm
cuối.
- Giáo viên nhận xét.
+ tiếng chiến: có âm cuối.
8
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo
hỏi:
luận làm bài, trả lời câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Dấu thanh được đặt trong âm
chính.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng
“nghĩa”
“chiến” có âm cuối nên dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên
âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của
nguyên âm đôi.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời
của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống
cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác .
- HS nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2023
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- HS làm bài1, bài 3, bài 4 (Điều chỉnh dữ liệu bài 1,2,4)
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
9
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách
giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- GV điều chỉnh dữ liệu bài 1: Giao nhiệm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
vụ cho HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4, hiện.
trả lời câu hỏi và tìm cách giải, chẳng hạn
Mua 12 quyển vở: 84.000 đồng
như:
Mua 30 quyển vở… đồng?
+ Bài toán cho biết gì?
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần
nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
vở mua được sẽ như thế nào?
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét
Giải.
1 quyển vở có giá tiền là:
84.000: 12 = 7 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
7 000 x 30 = 210 000 (đồng).
Đáp số: 210 000 đồng
- Bước tính giá tiền một quyển vở.
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào
gọi là bước rút về đơn vị?
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Bài 3: HĐ cá nhân
Giải:
- Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách
làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập 2. Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
- GV nhận xét, kết luận
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
10
Bài 4: HĐ cặp đôi
- GV điều chỉnh dữ liệu bài 1:
2 ngày: 360 000 đồng
5 ngày: ... đồng
Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi
để làm bài
- Giáo viên nhận xét
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số
tiền công nhận được. Biết rằng mức trả
công một ngày không đổi?
- HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm
tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là:
360 000: 2 = 180 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
180 000 x 5 = 900 000 (đồng)
Đáp số 900 000 đồng
- Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc
bao nhiêu lần thì số tiền nhận được
cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- GV điều chỉnh dữ liệu bài 2 rồi YCHS - HS giải rồi đổi vở chữa bài nếu còn
thời gian.
toám tắt, giải:
2 tá bút chì: 96 000 đồng
8 cái bút chì: ...
đồng
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi
đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ
trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân
biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái
nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng
Việt.
11
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn
đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn
viết, nhận xét các từ đồng nghĩa
bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn
viết hay nhất.
- Giáo viên nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa
khi đặt cạnh nhau
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh - Học sinh thảo luận tìm nghĩa
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính - Hai từ đó có nghĩa trái ngược
nghĩa và phi nghĩa?
nhau
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh thảo luận nhóm, báo
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
cáo kết quả:
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh
12
giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống
của người Việt Nam ta. Thà chết
mà dược tiếng thơm còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng
làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt
động trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
- HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả:
chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/
lành; dở/ hay
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
kết quả.
- HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài - Nhóm trưởng điều khiển
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ - Học sinh trong nhóm thảo luận,
trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, tìm từ trái nghĩa.
đoàn kết, giữ gìn”
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
- Giáo viên nhận xét
nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung
đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
13
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình
đặt
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- Học sinh nêu
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7
- HS nghe và thực hiện
câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa.
Kể chuyện
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã
ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại
được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong
truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ
giết hại trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con
người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Thích kể chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa truyện
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm
- HS thi kể.
tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của
một người em biết.
- GV nhận xét chung
- HS bình chọn bạn kể hay, đúng
yêu cầu.
14
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
*Cách tiến hành:
* Giáo viên kể mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
+ Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn
giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ.
+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp.
+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu.
+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7.
- HS ghi vở
- Học sinh nghe.
- HS nghe
+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ
Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam
với mong ước đánh một bản đàn
cầu nguyện cho linh hồn của
những người đã khuất ở Mỹ Lai .
+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ
đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những
bằng chứng về vụ thảm sát.
+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực
thăng củaTôm-xơn và đồng đội
đậu trên cách đông Mỹ Lai tiếp
cứu 10 người dân vô tội.
+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu
anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn
vào chân mình để khỏi tham gia
tội ác.
+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố
cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước
công chúng.
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại
Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ
thảm sát.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu: HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng - HS kể trong nhóm
đoạn nối tiếp trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS thi kể
- Lớp bình chọn người kể hay
- HS bình chọn người kể hay
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu - Nhóm trưởng điều khiển các
chuyện.
bạn trong nhóm thảo luận tìm ý
nghĩa câu chuyện:
15
+ Ca ngợi người Mĩ có lương
tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố
cáo tội ác của quân đội Mĩ trong
chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- GVKL:
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
- HS nêu
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Lắng nghe và thực hiện
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người - Nghe và thực hiện.
nghe.
Chiều:
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) .
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “
Rút về đơn vị” hoăc “ Tìm tỉ số” .
- Học sinh cả lớp làm được bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, vở , bảng con
2. Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh hát tập thể
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (20 phút)
*Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) .
*Cách tiến hành:
16
* HĐ 1: Giáo viên nêu ví dụ SGK
- Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có
được khi chia hết 100 kg gạo vào các
bao rồi điền vào bảng.
- Giáo viên cho học sinh quan sát rồi gọi - “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao
nhận xét.
nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy
nhiêu lần”.
*HĐ 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận giải
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
bài tập theo 2 cách.
luận tìm cách giải sau đó chia sẻ trước
lớp.
* Cách 1: “Rút về đơn vị”
Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số
người là:
12 x 2 = 24 (người)
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số
người là:
24 : 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 người.
* Cách 2: “Dùng tỉ số”
4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)
Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần số
người là:
12 : 2 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
- GVKL: Có 2 cách giải dạng toán này
- HS nghe
đó là rút về đơn vị và dùng tỉ số.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
* Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai
cách “ Rút về đơn vị” hoăc “ Tìm tỉ số” .Học sinh cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ trước
- Yêu cầu học sinh cách giải bằng cách
lớp.
rút về đơn vị.
Giải
Tóm tắt:
Muốn làm xong công việc trong 1 ngày
7 ngày: 10 người
cần:
5 ngày: . . . người
10 x 7 = 70 (người).
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày
cần:
70 : 5 = 14(người).
Đáp số: 14 người
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS thực hiện
2 hoặc 3 nếu còn thời gian
Giải :
17
- Về nhà giải bài toán ở phần ứng dụng - HS nghe và thực hiện
bằng cách khác.
Đạo đức
CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở
thành những người có ích trong gia đình và xã hội.
* Bổ sung : Phần Lồng ghép GDKNS :
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những
hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học
tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn
Ngọc Kí. Nguyễn Đức Trung...
- Học sinh: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học - HS nêu
trước
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14 phút)
* Mục tiêu:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về
tấm gương vượt khó của Trần Bảo Đồng.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo - HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng
Đồng trong SGK
nghe.
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi - HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời
18
Hoạt động GV
Hoạt động HS
trong SGK.
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn - Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau
gì trong cuộc sống và trong học tập?
ốm, hàng ngày còn phải gúp mẹ bán
bán bánh mì.
+ Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để - Đồng đã sử dụng thời...
 









Các ý kiến mới nhất