Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khánh Nguyễn
Ngày gửi: 21h:49' 04-09-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Khánh Nguyễn
Ngày gửi: 21h:49' 04-09-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
PGD&ĐT HUYỆN HỒNG NGỰ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường Tiểu học Phú Thuận B4
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
Tháng 02 năm học: 2022 - 2023
Thời gian
Buổi
Chiều
Thứ hai
27/2/2023
Tiết
Tên bài dạy
Môn
1
Toán
2
Âm nhạc
3
Tập đọc
4
Chào cờ
ĐDDH
Kiểm tra định kì giữa kì II
Tivi,
bảng
phụ
Phong cảnh đền Hùng.
Tivi
5
Sáng
Thứ ba
28/2/2023
Thứ tư
1/3/2023
1
Khoa học
Sự sinh sản của thực vật có hoa (tiếp theo)
2
Đạo đức
Phòng tránh xâm hại (Tiết 1)
3
Lịch sử
Sấm sét đêm giao thừa
1
Tiếng anh
Bảng đơn vị đo thời gian
Tivi,
bảng
phụ
2
Toán
3
Thể dục
4
Chính tả
Nghe-viết: Ai là thủy tổ của loài người
5
LT & câu
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ.
1
Toán
Cộng đo thời gian
2
Địa lí
Châu Phi
Tivi
3
Tập đọc
Cửa sông
Tivi
4
Tin học
Chiều
Chiều
5
1
Tivi,
bảng
phụ
Tivi,
bảng
phụ
Tivi,
bảng
phụ
Sáng
1
Kể chuyện
2
Kĩ thuật
3
Thứ năm
2/3/2023
Thứ sáu
3/3/2023
LT & câu
1
Tin học
2
Thể dục
3
Tập làm
văn
4
Toán
5
Tiếng anh
1
Toán
2
Mĩ thuật
Vì muôn dân
Bài 17: Lắp xe ben (tiết 2)
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ
ngữ.
Tả đồ vật (Kiểm tra viết).
Chiều
Chiều
Tivi,
bảng
phụ
Tivi,
bảng
phụ
Tivi,
bảng
phụ
Trừ số đo thời gian
Luyện tập
3
Khoa học
Cây con mọc lên từ hạt
4
Tập làm
văn
Tập viết đoạn đối thoại
5
SHTT
Tivi
Đánh giá hoạt động giáo dục tuần 25
Phú Thuận B, ngày 27 tháng 02 năm 2023
Tổ trưởng
GVCN
Nguyễn Minh Trí
Nguyễn Hữu Khánh
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC ) - LỚP: 5
TÊN BÀI HỌC: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/02/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
2
Tivi
NL Ngôn ngữ:
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (TLCH/Sgk)
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước.
* CV 3799: Nghe ghi lại nội dung chính của bài Tập đọc. Viết hoa danh từ chung “đất Tổ”
thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
* GDANQP: Ca ngợi công lao to lớn của các Vua Hùng đã có công dựng nước và trách
nhiệm của tuổi trẻ bảo vệ đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa bài đọc Sgk; tranh, ảnh tư liệu.
- HS: Sgk
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- HS thi đọc bài: Hộp thư mật và TLCH
- HS đọc
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật
khéo léo như thế nào?
- HS trả lời
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng
các từ khó trong bài
Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- HS quan sát tranh phong cảnh đền Hùng
- HS quan sát tranh.
trong Sgk. Giới thiệu tranh, ảnh về đền
Hùng.
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
- HS chia đoạn.
một đoạn.
+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài trong tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót vót, dập
nhóm.
dờn, uy nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.
- HS tìm từ khó đọc, luyện đọc từ khó.
+ HS nối tiếp nhau đọc lần 2.
- HS hiểu một số từ ngữ khó.
- HS đọc chú giải trong sgk.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
Mục tiêu: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (TLCH/Sgk).
Cách tiến hành:
- HS đọc thầm theo đoạn và TLCH
- HS đọc thầm theo đoạn và TLCH
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng,
tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
+ Các vua Hùng là những người đầu tiên
3
Hùng.
lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành
Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày nay
khoảng 4000 năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh bướm
thiên nhiên nơi Đền Hùng?
bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì cao vời
vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, xa xa là núi
Sóc Sơn.
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
+ Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi
giữ nước của dân tộc. Hãy kể tên các truyền Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
thuyết đó ?
Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền
thuyết An Dương Vương- một truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
nước.
“Dù ai đi ngược về xuôi
- Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ đến
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
ngày giỗ Tổ. Không được quên cội nguồn.
- HS tìm nội dung của bài văn.
- HS thảo luận, nêu.
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: (8 phút)
Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
Cách tiến hành:
- HS nối tiếp nhau đọc bài, tìm giọng đọc.
- 3 HS đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng ntn?
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc và
- HS nêu.
đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề
bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh
- HS lắng nghe.
thắng, mải miết, xanh mát,
- Lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
- Nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước
Việt Nam?
- GD HS lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: TOÁN – LỚP 5
TÊN BÀI HỌC: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
GIỮA HỌC KÌ II
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
4
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ) - LỚP: 5
TÊN BÀI HỌC: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ:
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác
dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
- Chăm chỉ: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk, bảng phụ, bảng nhóm
- HS: Vở viết, Sgk, bút dạ, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi
câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ);
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- Gọi HS trình bày bài làm.
+ Trước đền, những khóm hải đường đâm bông
- GV nhận xét, kết luận.
rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập
dờn như đang múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước và được
lặp lại ở câu sau.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc đề bài.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận làm bài.
- HS làm bài theo cặp.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn nhập với
in đậm vào câu sau, sau đó đọc lại
nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà.
5
xem 2 câu đó có ăn nhập với nhau
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn nhập với
không? Vì sao?
nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về đền
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ Thượng, câu sau nói về chùa.
đền ở câu thứ hai bằng một trong
- HS lắng nghe.
các từ: nhà, chùa, trường, lớp thì nội
dung 2 câu không ăn nhập gì với
nhau vì mỗi câu nói về một sự vật
khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt chẽ
câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn
giữa 2 câu.
văn trên có tác dụng gì?
- Kết luận.
- Lắng nghe.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- 2 HS đọc
- HS đặt 2 câu có liên kết các câu
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa
+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Bộ lông ấy
cho Ghi nhớ.
như tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- HS nghe
Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ nhật.
Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang. Chợ Hòn Gai buổi
sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch,
vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh
bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay
của trẻ lên ba.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng
- HS nêu
trước nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử
- HS nghe và thực hiện
dụng cách lặp từ.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: ĐỊA LÍ - LỚP 5
TÊN BÀI HỌC: CHÂU PHI
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
6
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL nhận thức địa lí
- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:
+ Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi ngang qua giữa
châu lục.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên. Khí hậu nóng và khô.
+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van.
- Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi.
- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa- ha-ra trên bản đồ( lược đồ).
- HS năng khiếu:
+ Giả thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: Vì nằm trong vòng
đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền.
+ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi.
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
- Chăm chỉ: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
*GDBVMT: Biết giữ gìn môi trường sạch sẽ để thích nghi với môi trường sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Lược đồ, bản đồ; quả địa cầu
- HS: Sgk, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (5phút)
- HS chơi trò chơi"Hộp quà bí mật" nội
- HS chơi trò chơi
dung câu hỏi về các nét chính của châu Á và
châu Âu.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
Mục tiêu: Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi. Nêu được một số đặc điểm về địa
hình, khí hậu châu Phi.
Cách tiến hành:
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi.
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
- HS quan sát
- HS làm việc cá nhân , trả lòi câu hỏi, rồi
- HS đọc Sgk
chia sẻ trước lớp:
+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên trái đất?
- Châu Phi nằm trong khu vực chí tuyến,
lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến Bắc đến
qua đường chí tuyến Nam
+ Châu Phi giáp với các châu lục, biển và đại - Châu Phi giáp với các châu lục và đại
dương nào?
dương sau:
Phía bắc giáp với biển Địa Trung Hải;
Phía đông bắc, đông và đông nam giáp
với Ấn Độ Dương.
7
Phía tây và tây nam giáp Đại Tây Dương
- Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ
châu Phi
- HS đọc Sgk
- Diện tích châu Phi là 30 triệu km2
- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế
giới sau châu Á và châu Mĩ, diện tích
nước này gấp 3 lần diện tích châu Âu.
- HS thảo luận
- HS quan sát , chia sẻ kết quả
+ Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào
của châu Phi?
- HS xem Sgk trang 103
+ Tìm số đo diện tích của châu Phi.
+ So sánh diện tích của châu phi với các
châu lục khác?
HĐ2: Địa hình châu Phi
- HS thảo luận theo cặp
- HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi, thảo
luận theo câu hỏi:
- Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa
+ Lục địa châu Phi có chiều cao như thế nào hình tương đối cao. Toàn bộ châu lục
so với mực nước biển?
được coi là cao nguyên khổng lồ trên các
bồn địa lớn.
+ Kể tên và nêu vị trí của bồn địa ở châu
- Các bồn địa của châu Phi: bồn địa Sát,
Phi?
Nin Thượng, Côn Gô, Ca-la-ha-ri.
+ Kể tên và nêu các cao nguyên của châu
- Các cao nguyên: Ê-ti-ô-pi, Đông Phi..
phi?
+ Kể tên và chỉ vị trí các con sông lớn của
- Các con sông lớn : Sông Nin, Ni-giê,
châu Phi ?
Côn- gô, Dăm- be-di
+ Kể tên các hồ lớn ở châu Phi?
- Hồ Sát, hồ Vic-to-ri-a
- GV tổng kết
HĐ3: Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên châu - HS đọc Sgk, thảo luận nhóm hoàn
Phi
thành nội dung phiếu học tập.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
- Hoang mạc có khí hậu nóng nhất thế
- GV cùng HS theo dõi, nhận xét.
giới; sông ngòi không có nước; cây cối,
+ Vì sao ở hoang mạc Xa-ha-ra thực vật và
động thực vật không phát triển được.
động vật rất nghèo nàn?
- Xa-van có ít mưa, đồng cỏ và cây bụi
+ Vì sao các xa-van động vật chủ yếu là các phát triển , làm thức ăn cho động vật ăn
loài động vật ăn cỏ?
cỏ, động vật ăn cỏ phát triển.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Khi học về châu Phi, điều gì làm em ấn
- HS nghe và thực hiện
tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. Hãy sưu
tầm thông tin về vấn đề em quan tâm.
- Vẽ một bức tranh treo trí tưởng tượng của
- HS nghe và thực hiện
em về thiên nhiên châu Phi.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ ) - LỚP: 5
TÊN BÀI HỌC: AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
8
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ:
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên
riêng (BT2).
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp.
* CV 3799: Viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- HS: Vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- HS thi viết đúng các tên riêng: Hoàng - 2 đội thi viết
Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa,
Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả: (7 phút)
Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. HS có tâm thế tốt
để viết bài.
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân
- Hướng dẫn viết từ khó.
tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, và cách
+ Tìm các từ khó khi viết ?
giải thích khoa học về vấn đề này.
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa Trời, Atên địa lí nước ngoài ?
đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết
hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
hoa.
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
- Đọc thành tiếng và HTL
2.2. Hoạt động viết bài chính tả: (15 phút)
Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. Hoạt động chấm và nhận xét bài: (3 phút)
Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (8 phút)
9
Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết
hoa tên riêng (BT2) .
Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện
- 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng nghe
“ Dân chơi đồ cổ ”
- HS đọc
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
xưa.
- HS thảo luận cặp đôi nêu cách viết hoa - Những tên riêng trong bài đều được viết hoa
từng tên riêng, sau đó chia sẻ kết quả
tất cả những chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là
- GV kết luận
tên riêng nước ngoài nhưng được viết theo âm
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh Hán Việt
chàng chơi đồ cổ?
- Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV tổng kết giờ học
- HS nghe
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
- HS nghe và thực hiện
người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới mà - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, Bồ
em biết.
Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: TOÁN – LỚP 5
TÊN BÀI HỌC: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tính toán:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. Đổi đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
- Chăm chỉ: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
*GDTNTT: Biết cách giữ an toàn đề phòng tai nạn thương tích.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
- HS: Vở, Sgk
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
10
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu cách
- HS chơi trò chơi
tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần, thể tích của HHCN, HLP.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Mục tiêu: Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian thông dụng. Đổi đơn vị đo thời gian.
Cách tiến hành:
* Các đơn vị đo thời gian
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em - HS nối tiếp nhau kể
đã học ?
- HS làm việc theo nhóm
+ Điền vào chỗ trống
- 1 thế kỉ = 100 năm; 1 năm = 12 tháng.
- GV nhận xét HS
1 năm = 365 ngày;
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó là
nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm
các năm 2008; 2012; 2016.
nhuận tiếp theo của năm 2004?
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số
- HS nêu
ngày của các tháng?
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số
ngày của các tháng
- HS nghe
- HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian.
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- HS đọc
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập
đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
cá nhân rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong
- HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
từng trường hợp trên
VD: 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số
- HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
La Mã để ghi thế kỉ
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu số
- GV nhận xét và chữa bài
năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ
Bài 2: HĐ cặp đôi
XVII.
- HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Đổi các đơn vị đo thời gian
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
11
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách
đổi số đo thời gian
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá
6 năm
= 72 tháng
4 năm 2 tháng
= 50 tháng
3 năm rưỡi
= 42 tháng
0,5 ngày
= 12 giờ
3 ngày rưỡi
= 84 giờ; …
- Viết STP thích hợp điền vào chỗ trống.
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
72 phút
= 1,2 giờ
270 phút
= 4,5 giờ
Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
- Cho HS làm bài cá nhân
b) 30 giây = 0,5 phút 135 giây = 2,25 phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng - Thế kỉ XIX
chế vào năm 1850, thuộc thế kỉ nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố
phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc - Thế kỉ XX
thế kỉ nào ?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ
- HS nghe và thực hiện
giữa các đơn vị đo thời gian.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: KHOA HỌC - LỚP 5
TÊN BÀI HỌC: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA (Tiết 1)
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL nhận thức khoa học:
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước.
* CV 3799: Gộp bài 51, 52 thành 1 bài Sự sinh sản của thực vật có hoa (dạy trong 2 tiết)
+ Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của thực vật có hoa.
+ Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
+ Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
+ Phân biệt được nhị và nhụy, hoa đơn tính và hoa lưỡng tính qua quan sát.
+ Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 Sgk
- HS : Sgk
12
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (5phút)
- HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể một số - HS chơi trò chơi
hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
Mục tiêu: Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. Chỉ và nói tên các bộ
phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
Cách tiến hành:
HĐ1: Quan sát
- HS quan sát hình 1, 2 trang 104 Sgk, trả lời - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối tiếp
câu hỏi trong nhóm
nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ trước lớp
+ Nêu tên cây?
H1: Cây dong riềng.
H2: Cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
+ Cơ quan sinh sản của cây dong riềng và
cây phượng là hoa.
+ Cây phượng và cây dong riềng có đặc + Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh
điểm gì chung?
sản là hoa.
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?
+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa.
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi tên + Trên cùng một loại cây có hoa đực và
bằng những loại nào?
hoa cái.
- GV yêu cầu HS quan sát hình Sgk
- HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt lên - HS thảo luận theo cặp
bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy nhị và - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với hoa
nhụy của từng loại hoa
thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
HĐ2: Thực hành với vật thật
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát từng của GV
bông hoa mà các thành viên mang đến lớp,
chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy và phân loại
các bông hoa của nhóm thành 2 loại: hoa có
cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
HĐ3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang 105
để biết được các bộ phận chính của hoa
lưỡng tính
- Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
lên bảng
- HS nhận xét
- GV gọi HS nhận xét phần tr/bày của bạn
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái hoa - HS nêu
ở những cây được trồng và bảo vệ?
13
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và chia - HS nghe và thực hiện
sẻ với bạn
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
................................................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường Tiểu học Phú Thuận B4
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
Tháng 02 năm học: 2022 - 2023
Thời gian
Buổi
Chiều
Thứ hai
27/2/2023
Tiết
Tên bài dạy
Môn
1
Toán
2
Âm nhạc
3
Tập đọc
4
Chào cờ
ĐDDH
Kiểm tra định kì giữa kì II
Tivi,
bảng
phụ
Phong cảnh đền Hùng.
Tivi
5
Sáng
Thứ ba
28/2/2023
Thứ tư
1/3/2023
1
Khoa học
Sự sinh sản của thực vật có hoa (tiếp theo)
2
Đạo đức
Phòng tránh xâm hại (Tiết 1)
3
Lịch sử
Sấm sét đêm giao thừa
1
Tiếng anh
Bảng đơn vị đo thời gian
Tivi,
bảng
phụ
2
Toán
3
Thể dục
4
Chính tả
Nghe-viết: Ai là thủy tổ của loài người
5
LT & câu
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ.
1
Toán
Cộng đo thời gian
2
Địa lí
Châu Phi
Tivi
3
Tập đọc
Cửa sông
Tivi
4
Tin học
Chiều
Chiều
5
1
Tivi,
bảng
phụ
Tivi,
bảng
phụ
Tivi,
bảng
phụ
Sáng
1
Kể chuyện
2
Kĩ thuật
3
Thứ năm
2/3/2023
Thứ sáu
3/3/2023
LT & câu
1
Tin học
2
Thể dục
3
Tập làm
văn
4
Toán
5
Tiếng anh
1
Toán
2
Mĩ thuật
Vì muôn dân
Bài 17: Lắp xe ben (tiết 2)
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ
ngữ.
Tả đồ vật (Kiểm tra viết).
Chiều
Chiều
Tivi,
bảng
phụ
Tivi,
bảng
phụ
Tivi,
bảng
phụ
Trừ số đo thời gian
Luyện tập
3
Khoa học
Cây con mọc lên từ hạt
4
Tập làm
văn
Tập viết đoạn đối thoại
5
SHTT
Tivi
Đánh giá hoạt động giáo dục tuần 25
Phú Thuận B, ngày 27 tháng 02 năm 2023
Tổ trưởng
GVCN
Nguyễn Minh Trí
Nguyễn Hữu Khánh
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: TẬP ĐỌC ) - LỚP: 5
TÊN BÀI HỌC: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/02/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
2
Tivi
NL Ngôn ngữ:
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (TLCH/Sgk)
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước.
* CV 3799: Nghe ghi lại nội dung chính của bài Tập đọc. Viết hoa danh từ chung “đất Tổ”
thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
* GDANQP: Ca ngợi công lao to lớn của các Vua Hùng đã có công dựng nước và trách
nhiệm của tuổi trẻ bảo vệ đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa bài đọc Sgk; tranh, ảnh tư liệu.
- HS: Sgk
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- HS thi đọc bài: Hộp thư mật và TLCH
- HS đọc
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật
khéo léo như thế nào?
- HS trả lời
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng
các từ khó trong bài
Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- HS quan sát tranh phong cảnh đền Hùng
- HS quan sát tranh.
trong Sgk. Giới thiệu tranh, ảnh về đền
Hùng.
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
- HS chia đoạn.
một đoạn.
+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài trong tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót vót, dập
nhóm.
dờn, uy nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc.
- HS tìm từ khó đọc, luyện đọc từ khó.
+ HS nối tiếp nhau đọc lần 2.
- HS hiểu một số từ ngữ khó.
- HS đọc chú giải trong sgk.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
Mục tiêu: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (TLCH/Sgk).
Cách tiến hành:
- HS đọc thầm theo đoạn và TLCH
- HS đọc thầm theo đoạn và TLCH
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng,
tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
+ Các vua Hùng là những người đầu tiên
3
Hùng.
lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành
Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày nay
khoảng 4000 năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh bướm
thiên nhiên nơi Đền Hùng?
bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì cao vời
vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, xa xa là núi
Sóc Sơn.
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
+ Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi
giữ nước của dân tộc. Hãy kể tên các truyền Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
thuyết đó ?
Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền
thuyết An Dương Vương- một truyền
thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
nước.
“Dù ai đi ngược về xuôi
- Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ đến
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
ngày giỗ Tổ. Không được quên cội nguồn.
- HS tìm nội dung của bài văn.
- HS thảo luận, nêu.
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm: (8 phút)
Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
Cách tiến hành:
- HS nối tiếp nhau đọc bài, tìm giọng đọc.
- 3 HS đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng ntn?
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc và
- HS nêu.
đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề
bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh
- HS lắng nghe.
thắng, mải miết, xanh mát,
- Lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
- Nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước
Việt Nam?
- GD HS lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: TOÁN – LỚP 5
TÊN BÀI HỌC: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
GIỮA HỌC KÌ II
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
4
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU ) - LỚP: 5
TÊN BÀI HỌC: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ:
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác
dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
- Chăm chỉ: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk, bảng phụ, bảng nhóm
- HS: Vở viết, Sgk, bút dạ, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt - HS chơi
câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ);
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- Gọi HS trình bày bài làm.
+ Trước đền, những khóm hải đường đâm bông
- GV nhận xét, kết luận.
rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập
dờn như đang múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu trước và được
lặp lại ở câu sau.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc đề bài.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận làm bài.
- HS làm bài theo cặp.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn nhập với
in đậm vào câu sau, sau đó đọc lại
nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà.
5
xem 2 câu đó có ăn nhập với nhau
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn nhập với
không? Vì sao?
nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về đền
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ Thượng, câu sau nói về chùa.
đền ở câu thứ hai bằng một trong
- HS lắng nghe.
các từ: nhà, chùa, trường, lớp thì nội
dung 2 câu không ăn nhập gì với
nhau vì mỗi câu nói về một sự vật
khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết chặt chẽ
câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn
giữa 2 câu.
văn trên có tác dụng gì?
- Kết luận.
- Lắng nghe.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- 2 HS đọc
- HS đặt 2 câu có liên kết các câu
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa
+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Bộ lông ấy
cho Ghi nhớ.
như tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- HS nghe
Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ nhật.
Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang. Chợ Hòn Gai buổi
sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch,
vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh
bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay
của trẻ lên ba.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng
- HS nêu
trước nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử
- HS nghe và thực hiện
dụng cách lặp từ.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: ĐỊA LÍ - LỚP 5
TÊN BÀI HỌC: CHÂU PHI
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
6
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL nhận thức địa lí
- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:
+ Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi ngang qua giữa
châu lục.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên. Khí hậu nóng và khô.
+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van.
- Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi.
- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa- ha-ra trên bản đồ( lược đồ).
- HS năng khiếu:
+ Giả thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: Vì nằm trong vòng
đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền.
+ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi.
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
- Chăm chỉ: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
*GDBVMT: Biết giữ gìn môi trường sạch sẽ để thích nghi với môi trường sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Lược đồ, bản đồ; quả địa cầu
- HS: Sgk, vở
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (5phút)
- HS chơi trò chơi"Hộp quà bí mật" nội
- HS chơi trò chơi
dung câu hỏi về các nét chính của châu Á và
châu Âu.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
Mục tiêu: Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi. Nêu được một số đặc điểm về địa
hình, khí hậu châu Phi.
Cách tiến hành:
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi.
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
- HS quan sát
- HS làm việc cá nhân , trả lòi câu hỏi, rồi
- HS đọc Sgk
chia sẻ trước lớp:
+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên trái đất?
- Châu Phi nằm trong khu vực chí tuyến,
lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến Bắc đến
qua đường chí tuyến Nam
+ Châu Phi giáp với các châu lục, biển và đại - Châu Phi giáp với các châu lục và đại
dương nào?
dương sau:
Phía bắc giáp với biển Địa Trung Hải;
Phía đông bắc, đông và đông nam giáp
với Ấn Độ Dương.
7
Phía tây và tây nam giáp Đại Tây Dương
- Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ
châu Phi
- HS đọc Sgk
- Diện tích châu Phi là 30 triệu km2
- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trên thế
giới sau châu Á và châu Mĩ, diện tích
nước này gấp 3 lần diện tích châu Âu.
- HS thảo luận
- HS quan sát , chia sẻ kết quả
+ Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào
của châu Phi?
- HS xem Sgk trang 103
+ Tìm số đo diện tích của châu Phi.
+ So sánh diện tích của châu phi với các
châu lục khác?
HĐ2: Địa hình châu Phi
- HS thảo luận theo cặp
- HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi, thảo
luận theo câu hỏi:
- Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa
+ Lục địa châu Phi có chiều cao như thế nào hình tương đối cao. Toàn bộ châu lục
so với mực nước biển?
được coi là cao nguyên khổng lồ trên các
bồn địa lớn.
+ Kể tên và nêu vị trí của bồn địa ở châu
- Các bồn địa của châu Phi: bồn địa Sát,
Phi?
Nin Thượng, Côn Gô, Ca-la-ha-ri.
+ Kể tên và nêu các cao nguyên của châu
- Các cao nguyên: Ê-ti-ô-pi, Đông Phi..
phi?
+ Kể tên và chỉ vị trí các con sông lớn của
- Các con sông lớn : Sông Nin, Ni-giê,
châu Phi ?
Côn- gô, Dăm- be-di
+ Kể tên các hồ lớn ở châu Phi?
- Hồ Sát, hồ Vic-to-ri-a
- GV tổng kết
HĐ3: Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên châu - HS đọc Sgk, thảo luận nhóm hoàn
Phi
thành nội dung phiếu học tập.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
- Hoang mạc có khí hậu nóng nhất thế
- GV cùng HS theo dõi, nhận xét.
giới; sông ngòi không có nước; cây cối,
+ Vì sao ở hoang mạc Xa-ha-ra thực vật và
động thực vật không phát triển được.
động vật rất nghèo nàn?
- Xa-van có ít mưa, đồng cỏ và cây bụi
+ Vì sao các xa-van động vật chủ yếu là các phát triển , làm thức ăn cho động vật ăn
loài động vật ăn cỏ?
cỏ, động vật ăn cỏ phát triển.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Khi học về châu Phi, điều gì làm em ấn
- HS nghe và thực hiện
tượng nhất về thiên nhiên châu Phi. Hãy sưu
tầm thông tin về vấn đề em quan tâm.
- Vẽ một bức tranh treo trí tưởng tượng của
- HS nghe và thực hiện
em về thiên nhiên châu Phi.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: TIẾNG VIỆT ( PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ ) - LỚP: 5
TÊN BÀI HỌC: AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
8
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Ngôn ngữ:
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên
riêng (BT2).
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp.
* CV 3799: Viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- HS: Vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (3 phút)
- HS thi viết đúng các tên riêng: Hoàng - 2 đội thi viết
Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa,
Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả: (7 phút)
Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. HS có tâm thế tốt
để viết bài.
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân
- Hướng dẫn viết từ khó.
tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, và cách
+ Tìm các từ khó khi viết ?
giải thích khoa học về vấn đề này.
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa Trời, Atên địa lí nước ngoài ?
đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết
hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
hoa.
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
- Đọc thành tiếng và HTL
2.2. Hoạt động viết bài chính tả: (15 phút)
Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. Hoạt động chấm và nhận xét bài: (3 phút)
Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (8 phút)
9
Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết
hoa tên riêng (BT2) .
Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện
- 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng nghe
“ Dân chơi đồ cổ ”
- HS đọc
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
xưa.
- HS thảo luận cặp đôi nêu cách viết hoa - Những tên riêng trong bài đều được viết hoa
từng tên riêng, sau đó chia sẻ kết quả
tất cả những chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là
- GV kết luận
tên riêng nước ngoài nhưng được viết theo âm
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của anh Hán Việt
chàng chơi đồ cổ?
- Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV tổng kết giờ học
- HS nghe
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
- HS nghe và thực hiện
người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới mà - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, Bồ
em biết.
Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: TOÁN – LỚP 5
TÊN BÀI HỌC: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL Tính toán:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. Đổi đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
- Chăm chỉ: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
*GDTNTT: Biết cách giữ an toàn đề phòng tai nạn thương tích.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
- HS: Vở, Sgk
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
10
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu cách
- HS chơi trò chơi
tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần, thể tích của HHCN, HLP.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Mục tiêu: Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian thông dụng. Đổi đơn vị đo thời gian.
Cách tiến hành:
* Các đơn vị đo thời gian
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà em - HS nối tiếp nhau kể
đã học ?
- HS làm việc theo nhóm
+ Điền vào chỗ trống
- 1 thế kỉ = 100 năm; 1 năm = 12 tháng.
- GV nhận xét HS
1 năm = 365 ngày;
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy năm + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó là
nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm
các năm 2008; 2012; 2016.
nhuận tiếp theo của năm 2004?
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu số
- HS nêu
ngày của các tháng?
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số
ngày của các tháng
- HS nghe
- HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian.
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- HS đọc
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập
đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm bài - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
cá nhân rồi chia sẻ kết quả
1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong
- HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
từng trường hợp trên
VD: 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ số
- HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
La Mã để ghi thế kỉ
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu số
- GV nhận xét và chữa bài
năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ
Bài 2: HĐ cặp đôi
XVII.
- HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Đổi các đơn vị đo thời gian
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
11
- GV nhận xét và chốt cho HS về cách
đổi số đo thời gian
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá
6 năm
= 72 tháng
4 năm 2 tháng
= 50 tháng
3 năm rưỡi
= 42 tháng
0,5 ngày
= 12 giờ
3 ngày rưỡi
= 84 giờ; …
- Viết STP thích hợp điền vào chỗ trống.
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
72 phút
= 1,2 giờ
270 phút
= 4,5 giờ
Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
- Cho HS làm bài cá nhân
b) 30 giây = 0,5 phút 135 giây = 2,25 phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng - Thế kỉ XIX
chế vào năm 1850, thuộc thế kỉ nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố
phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc - Thế kỉ XX
thế kỉ nào ?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ
- HS nghe và thực hiện
giữa các đơn vị đo thời gian.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
MÔN HỌC: KHOA HỌC - LỚP 5
TÊN BÀI HỌC: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA (Tiết 1)
THỜI GIAN THỰC HIỆN:…/03/2023
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ bản thân
- Năng lực đặc thù:
NL nhận thức khoa học:
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè.
- Yêu nước: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước.
* CV 3799: Gộp bài 51, 52 thành 1 bài Sự sinh sản của thực vật có hoa (dạy trong 2 tiết)
+ Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của thực vật có hoa.
+ Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
+ Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
+ Phân biệt được nhị và nhụy, hoa đơn tính và hoa lưỡng tính qua quan sát.
+ Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 Sgk
- HS : Sgk
12
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động: (5phút)
- HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể một số - HS chơi trò chơi
hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
Mục tiêu: Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. Chỉ và nói tên các bộ
phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
Cách tiến hành:
HĐ1: Quan sát
- HS quan sát hình 1, 2 trang 104 Sgk, trả lời - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối tiếp
câu hỏi trong nhóm
nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ trước lớp
+ Nêu tên cây?
H1: Cây dong riềng.
H2: Cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
+ Cơ quan sinh sản của cây dong riềng và
cây phượng là hoa.
+ Cây phượng và cây dong riềng có đặc + Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh
điểm gì chung?
sản là hoa.
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?
+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa.
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi tên + Trên cùng một loại cây có hoa đực và
bằng những loại nào?
hoa cái.
- GV yêu cầu HS quan sát hình Sgk
- HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt lên - HS thảo luận theo cặp
bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy nhị và - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với hoa
nhụy của từng loại hoa
thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
HĐ2: Thực hành với vật thật
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát từng của GV
bông hoa mà các thành viên mang đến lớp,
chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy và phân loại
các bông hoa của nhóm thành 2 loại: hoa có
cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
HĐ3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang 105
để biết được các bộ phận chính của hoa
lưỡng tính
- Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
lên bảng
- HS nhận xét
- GV gọi HS nhận xét phần tr/bày của bạn
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái hoa - HS nêu
ở những cây được trồng và bảo vệ?
13
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và chia - HS nghe và thực hiện
sẻ với bạn
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
................................................
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất