Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyên (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:27' 18-07-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 293
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyên (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:27' 18-07-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 293
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Ngày soạn: 08.09.2022
Ngày giảng: 10.09.2022
CHƯƠNG III. HÌNH HỌC TRỰC QUAN
TIẾT 1-2 BÀI 1: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
+ Nhận biết được hình hộp chữ nhật: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường chéo,
các mặt đều là hình chữ nhật, các cạnh bên bằng nhau.
+ Nhận biết được hình lập phương: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường chéo,
các mặt đều là hình vuông, các cạnh đều bằng nhau.
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật khi biết độ dài
ba kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) của hình đó.
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lập phương khi biết độ cạnh
của hình đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải
quyết vấn đề toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được giữa hình hộp chữ nhật và hình lập phương; lí giải được hình
nào là hình hộp chữ nhật, hình nào là hình lập phương, còn hình nào không phải
là hình hộp chữ nhật, hình nào không phải hình lập phương, ... là cơ hội để HS
hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết về các
tính chất của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ hội để HS hình thành
NL giao tiếp toán học.
- Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ...
là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
- Vẽ, cắt, ghép để tạo dựng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tìm các đồ vật
trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ hội để HS
hình thành NL mô hình hoá toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
1
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, đồ dùng dạy học.
- Một số mô hình về hình hộp chữ nhật, hình lập phương để HS quan sát, nhận
dạng.
- Một số hình khai triển của hình hộp chữ nhật, hình lập phương để HS cắt,
ghép, tạo dựng hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Một số hình ảnh hoặc clip về những đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình
lập phương có trong thực tế cuộc sống (hộp sữa, rubik,..) để minh họa, làm cho
bài học được sinh động và lôi cuốn người học.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, ôn lại kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập
phương đã được làm quen ở Tiểu học, ôn tập lại công thức tính diện tích hình
chữ nhật, hình lập phương; chuẩn bị một miếng bìa, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS được quan sát, giới thiệu về hình lập phương, hình hộp chữ nhật thông qua
các mô hình, vật dụng trong thực tế.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát mô hình, tranh ảnh về các hình
lập phương, hình hộp chữ nhật và thực hiện trả lời câu hỏi khởi động.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được các đồ vật hình lập phương, các đồ vật dạng
hình hộp chữ nhật và trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide các đồ vật dạng hình lập phương, hình hộp chữ nhật và dẫn
dắt, đặt vấn đề:
+ “ Quan sát những đồ vật sau đây và cho biết những đồ vật đó có dạng hình
gì?”
2
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Ở các lớp dưới chúng ta đã tìm hiểu khái quát, nhận
dạng hình lập phương và hình hộp chữ nhật. Để rõ hơn về đặc điểm của các
hình khối này chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.”
Bài 1: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật.
a) Mục tiêu:
- Nhận dạng hình hộp chữ nhật và mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh,
góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật.
- Giúp học sinh nhận dạng được hình không gian vẽ trong mặt phẳng hai chiều.
b) Nội dung:
HS thực hiện tìm hiểu các đặc điểm của hình hộp chữ nhật thông quan các hoạt
động giáo viên yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS tự mô tả được các đặc điểm của hình hộp chữ nhật và làm
được các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn, cho HS quan sát Hình 1, Hình 2
yêu cầu HS thực hiện HĐ1 theo nhóm đôi vẽ, cắt,
tạo dựng hình theo yêu cầu.
(GV gợi ý cho HS đếm số hình chữ nhật trong mỗi
hình để trả lời câu hỏi).
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng mặt trao đổi
cặp đôi hoàn thành HĐ2.
- GV dẫn dắt, cho HS quan sát, nhận biết, đọc tên
các mặt, các cạnh đáy, cạnh bên, các đỉnh của hình
hộp chữ nhật như trong SGK:
3
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hình hộp chữ nhật
HĐ1:
a) Vẽ hình 1.
b) Cắt, gấp để tạo lập hình 2.
c) Hình hộp chữ nhật ở Hình 2
có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật
có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
HĐ2:
Ở Hình 3 ta có:
● Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D';
● Đáy dưới ABCD, đáy trên A'B'C'D';
Các mặt bên: Â'B'B, BB'C'C, CC'D'D, DD'A'A;
● Các cạnh đáy: AB, BC, CD, DA, A'B', B'C', C'D',
D'A';
Các cạnh bên: AA', BB', CC', DD';
● Các đỉnh: A, B, C, D, A', B', C', D'.
- GV đặt câu hỏi thêm: Có thể chọn hai mặt đối diện
là hai mặt đáy không?
HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
phân tích để HS thấy rằng có thể chọn hai mặt đối
diện khác là mặt đáy, khi đó các mặt còn lại là mặt
bên.
- GV lưu ý, nhấn mạnh cho HS phần Chú ý (SGK –
tr 77): Để hình dung tốt hơn về khối hộp chữ nhật,
người ta vẽ các cạnh không nhìn thấy của hình đó
bằng nét đứt như hình 4b (SGK- tr77)
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 5, thảo luận
nhóm đôi trao đổi HĐ3 để nhận biết được đặc điểm
mỗi mặt của hình hộp chữ nhật (là hình gì?) và đặc
điểm giữa các cạnh bên của hình hộp chữ nhật (có
bằng nhau hay không?)
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như SGK:
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có:
+ Các mặt đều là hình chữ nhật;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 6, thực hiện như
HĐ4, để nhận biết đường chéo của hình hộp chữ
nhật.
- GV cho HS đọc nhận xét rút ra trong SGK -tr77.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 4 đường chéo.
- GV tổng kết và yêu cầu một vài HS nhắc lại các
4
Hình hộp chữ nhật ABCD.
A'B'C'D' có:
● Gồm có 6 mặt: ABCD;
A'B'C'D'; ABB'A';
ADD'A'; BCC'B';
CDD'C'.
● Gồm có 12 cạnh: AB; BC;
CD; DA; A'B'; B'C'; C'D';
D'A'; AA'; BB'; CC'; DD'.
● Gồm có 8 đỉnh: A; B; C; D;
A'; B'; C'; D'.
Kết luận: Ở Hình 3 ta có:
● Hình hộp chữ nhật
ABCD.A'B'C'D';
● Đáy dưới ABCD, đáy trên
A'B'C'D';
Các mặt bên: Â'B'B,
BB'C'C, CC'D'D, DD'A'A;
● Các cạnh đáy: AB, BC, CD,
DA, A'B', B'C', C'D', D'A';
Các cạnh bên: AA', BB',
CC', DD';
● Các đỉnh: A, B, C, D, A', B',
C', D'.
Chú ý: Khi ngồi trước một hình
hộp chữ nhât như ở Hình 4a, ta
chỉ nhìn thấy ba mặt được tô
màu, còn một số cạnh không
nhìn thấy được. Tuy nhiên, để
nhận dạng tốt hơn cả hình hộp
chữ nhật, người ta vẫn vẽ các
cạnh không nhìn thấy đó,
nhưng bằng nét đứt (như Hình
4b).
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
đặc điểm của hình hộp chữ nhật để ghi nhớ.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn thành
PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình hộp chữ nhật?
HĐ3:
b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là mặt
đáy, những mặt nào là mặt bên), các cạnh (những
cạnh nào là cạnh đáy, những cạnh nào là cạnh
bên), các đỉnh (kể tên từng đỉnh), các đường chéo
(kể tên các đường chéo) của hình hộp chữ nhật đó;
chỉ rõ những mặt nào là hình chữ nhật; những cạnh
bên nào bằng nhau.
- GV yêu cầu HS trao đổi và cho ví dụ về hình
không phải hình hộp chữ nhật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ
giúp HS.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình
bày câu trả lời.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS mô tả
lại các đặc điểm của hình hộp chữ nhật.
5
a) Mặt AA'D'D là hình chữ
nhật.
b) Hai cạnh bên AA' và DD' có
độ dài bằng nhau.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật
có:
+ Các mặt đều là hình chữ
nhật;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
HĐ4: SGK trang 77
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật
có 4 đường chéo.
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Hoạt động 2: Hình lập phương
a) Mục tiêu:
- Nhận dạng hình lập phương và mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc,
đường chéo của hình lập phương.
- Giúp học sinh nhận dạng được hình không gian vẽ trong mặt phẳng hai chiều.
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình lập
phương.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, tìm hiểu các đặc điểm của hình lập phương
thông qua việc thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS mô tả và ghi nhớ được các đặc điểm của hình lập phương và
hoàn thành được Thực hành 3; Vận dụng và các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐ5 sử dụng kĩ
thuật chia sẻ nhóm đôi vẽ, cắt, tạo dựng hình
theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng mặt trao
đổi cặp đôi hoàn thành HĐ6.
- GV đặt câu hỏi thêm:
“Theo em, hình lập phương có là hình hộp chữ
nhật không?”
HS thảo luận cặp đôi, GV gợi ý, dẫn dắt để
một số HS khá trả lời được: Có thể coi hình lập
phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt (vì hình
vuông cũng là hình chữ nhật đặc biệt).
- GV dẫn dắt, cho HS quan sát, nhận biết, đọc
tên các mặt, các cạnh, các đỉnh, các đường
chéo của hình lập phương như trong SGK:
Hình lập phương ABCD. A'B'C'D' có:
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D'; ABB'A';
ADD'A'; BCC'B'; CDD'C'.
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA; A'B'; B'C';
6
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hình lập phương
HĐ5: SGK trang 78
Nhận xét: Hình lập phương có
6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4
đường chéo.
HĐ6:
Hình lập phương ABCD.
A'B'C'D' có:
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D';
ABB'A'; ADD'A';
BCC'B'; CDD'C'.
● 12 cạnh: AB; BC; CD;
DA; A'B'; B'C'; C'D';
D'A'; AA'; BB'; CC' ;
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
C'D'; D'A'; AA'; BB'; CC' ; DD'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B'; C'; D'.
● 4 đường chéo: AC'; A'C; BD'; B'D.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 10, thảo
luận nhóm đôi trao đổi HĐ7 để nhận biết được
đặc điểm mỗi mặt của hình lập phương (là
hình gì?) và đặc điểm giữa các cạnh của hình
lập phương (có bằng nhau hay không?)
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như SGK:
Nhận xét: Hình lập phương có:
+ Các mặt đều là hình vuông;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
- GV chú ý cho HS : Cách nhận dạng và mô tả
tương tự như hình hộp chữ nhật. Đặc biệt, hình
lập phương khác hình hộp chữ nhật là nó có 12
cạnh bằng nhau.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn
thành PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình hộp lập phương?
b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là
mặt đáy, những mặt nào là mặt bên), các cạnh
(những cạnh nào là cạnh đáy, những cạnh nào
là cạnh bên), các đỉnh, các đường chéo của
hình lập phương đó; chỉ rõ những mặt nào là
hình vuông; những cạnh nào bằng nhau.
- GV yêu cầu HS trao đổi và cho ví dụ về hình
không phải hình lập phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
7
DD'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B';
C'; D'.
● 4 đường chéo: AC'; A'C;
BD'; B'D.
HĐ7:
a) Mặt AA'D'D là hình gì
vuông.
b) Các cạnh của hình lập
phương đó bằng nhau.
Nhận xét: Hình lập phương
có:
+ Các mặt đều là hình vuông;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý,, quan sát
và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình
bày bảng.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn
thành yêu cầu, đại diện trình bày, phát biểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
quá trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS
và cho một vài HS mô tả lại đặc điểm của hình
lập phương.
Hoạt động 3: Diện tích xung quanh và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương:
a) Mục tiêu:
- Nhớ lại các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
b) Nội dung:
HS nhớ lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại được các công thức tính diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và thực hiện các yêu cầu của
GV.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoạt động
nhóm 4 nhớ lại và nói cho nhau nghe công
thức tính diện tích xung quanh và thể tích
của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- GV chữa và chốt kiến thức như trong
bảng công thức (SGK-tr79).
- HS đọc và tự hoàn thành Ví dụ 1 vào vở.
- GV cho HS luyện tập, áp dụng công thức
III. Diện tích xung quanh và thể
tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương
Kết luận:
8
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
hoàn thành bài Luyện tập.
- GV cho HS áp dụng công thức, đọc hiểu
và tự trình bày lại Ví dụ 2 vào vở cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK,
chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và
hoàn thành các yêu cầu.
Ta có một số công thức sau:
Diện tích
Thể tích
xung quanh
- HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu
Hình hộp Sxq = 2(a + V = abc
và dẫn dắt của GV.
chữ nhật b)c
- GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ
Hình lập Sxq = 4d2
V = d3
giúp HS.
phương
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
Ví dụ 1: SGK trang 79
bảng
Luyện tập:
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Diện tích xung quanh của viên gạch
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
là:
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các 2. (220 + 105). 65 = 42 250(mm2)
HS, cho HS nhắc lại các công thức về hình Thể tích của viên gạch là:
hộp chữ nhật, hình lập phương.
220. 105. 65 = 1 501 500 (mm3)=
15 015 cm3
Ví dụ 2: SGK trang 79
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các đặc điểm của hình lập
phương và hình hộp chữ nhật.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập liên quan
đến đặc điểm của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các bài tập được giao và các bài tập liên
quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện Bài 1, 2 (SGK - tr80).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
hoàn thành các bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng.
Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn và hoàn thành vở.
Kết quả:
Bài 1:
9
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Số mặt
Số đỉnh
Số cạnh
Số mặt đáy
Số mặt bên
Số đường chéo
Hình hộp chữ nhật
6
8
12
2
4
4
Hình lập phương
6
8
12
2
4
4
Bài 2:
Xếp 3 viên gạch như Hình 16.
Ta có: Độ dài MN cũng chính bằng độ dài đường chéo của viên gạch.
Đo MN, ta được độ dài đường chéo của viên gạch.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV lưu ý lại cho HS kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng của
hình lập phương, hình hộp chữ nhật trong thực tế.
- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu
cầu.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được phiếu bài tập về hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 3 (SGK - tr80).
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thành các bài tập trong phiếu.
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên:
10
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Lớp:
Câu 1. Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'
a) Biết AB = 7 cm ; BC = 5 cm ; AA' = 6 cm. Tính độ dài các cạnh A'D' ;
A'B' ; CC'.
b) Nêu các đường chéo của hình hộp chữ nhật.
Câu 2. Quan sát hình lập phương MNPQ.M'N'P'Q'
a) Kể tên các đỉnh, cạnh và đường chéo của hình lập phương.
b) Biết NP = 4 cm. Độ dài các cạnh M'N'; PQ; MN bằng bao nhiêu?
Câu 3: Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ:
Biết diện tích mặt đáy ABCD là 570 cm2. Tính diện tích mặt bên DAEH.
Câu 4: Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2m. Lúc đầu bể
không có nước. Sau khi đổ vào bể 120 thùng nước, mỗi thùng chứa 20 lít nước
thì mực nước của bể dâng cao 0,8 m
a) Tính chiều rộng của bể nước
b) Người ta đổ thêm 60 thùng nước nữa thì đầy bể. Hỏi bể cao bao nhiêu mét?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành phiếu bài tập theo yêu
cầu của GV để củng cố bài tập.
11
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên
máy chiếu và chữa bài.
Kết quả:
Bài 3:
+ Ví dụ về hình hộp chữ nhật: Bể cá, viên gạch, tủ lạnh, thùng container…
+ Ví dụ về hình lập phương: xúc xắc, hộp carton...
- Đáp án phiếu bài tập:
Câu 1: Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'
a) A'B' = AB = 7 cm ; B'C'= BC = 5 cm ; CC'=AA' = 6 cm.
b) Các đường chéo của hình hộp chữ nhật là: A'C ; B'D ; AC' ; BD'.
Câu 2: Quan sát hình lập phương MNPQ.M'N'P'Q'
a) Các đỉnh: M, N, P, Q, M', N', P', Q'.
Các cạnh: MN, NP, PQ, MQ, MM', NN', PP', QQ', M'N', N'P', P'Q', M'Q'.
Các đường chéo là: MP', NQ', PM', QN'.
b) Vì hình lập phương có tất cả các cạnh bằng nhau
=> M'N' = PQ = MN = NP = 4cm.
Câu 3:
Vì hình đã cho là hình hộp chữ nhật nên ta có:
AB = DC = EF = HG = 38m;
AE = CG = DH = BF = 26cm;
AD = BC = HE = GF.
Độ dài cạnh AD là: 570: 38 = 15 (cm)
Diện tích mặt bên DAEH là: 26. 15 = 390 (cm2)
Đáp số: 390cm2.
Câu 4:
12
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
a) Thể tích nước đổ vào: 120 x 20 = 2400 (l) = 2,4 (m3)
Chiều rộng của bể nước: 2,4: (2 x 0,8) = 1,5(m)
b) Thể tích của bể nước: 2400 + (60 x 20 ) = 3600 (l) = 3,6 (m3)
Chiều cao của bể nước: 3,6: (2 x 1,5) = 1,2 (m)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá
trình HS hoàn thành bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài, sưu tầm đồ vật, tranh ảnh có dạng hình lập
phương, hình hộp chữ nhật theo yêu cầu.
- Ôn lại công thức đã học liên quan đến HLP và HHCN.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 2. Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng
tứ giác”
13
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Ngày soạn: 20.09.2022
ngày giảng: 24.09.2022
BÀI 2: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC - HÌNH LĂNG TRỤ
ĐỨNG TỨ GIÁC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình lăng trụ đứng tam giác: có 5 mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh; hai mặt
đáy cùng là tam giác và song song với nhau; mỗi mặt bên là hình chữ nhật; các
cạnh bên bằng nhau; chiều cao của hình lăng trụ đứng tam giác là độ dài một
cạnh bên.
- Nhận biết được hình lăng trụ đứng tứ giác: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh; hai mặt
đáy cùng là tứ giác và song song với nhau; mỗi mặt bên là hình chữ nhật; các
cạnh bên bằng nhau; chiều cao của hình lăng trụ đứng tứ giác là độ dài một cạnh
bên.
- Tính được thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác khi biết độ dài cạnh bên và
diện tích đáy của hình đó. Tính được diện tích xung quanh của hình lăng trụ
đứng tam giác khi biết độ dài cạnh bên và chu vi đáy của hình đó.
- Tính được thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác khi biết độ dài cạnh bên và
diện tích đáy của hình đó. Tính được diện tích xung quanh của hình lăng trụ
đứng tứ giác khi biết độ dài cạnh bên và chu vi đáy của hình đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
14
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
- SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, đồ dùng học tập.
- Một số mô hình về lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác để HS
quan sát, nhận dạng. Một số hình khai triển của hình lăng trụ đứng tam giác,
hình lăng trụ đứng tứ giác để HS cắt, ghép tạo dựng hình lăng trụ đứng tam
giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Một số hình ảnh hoặc clip về những vật thể trong thực tế có dạng hình lăng trụ
đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác (như: lăng kính tam giác, lăng kính tứ
giác,..).
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, chuẩn bị một miếng bìa, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS quan sát hình ảnh thực tế của hình lăng trụ đứng và có nhận diện ban đầu
về hình lăng trụ đứng.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS quan sát màn chiếu, suy nghĩ, trao đổi, thảo luận và trả lời câu
hỏi khởi động
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide hình ảnh thực tế của và dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở
đầu:
+ “Trong thực tiễn, ta thường gặp những đồ vật có dạng hình khối như ở Hình
18 và 19. Những hình khối có dạng như vậy được gọi là hình gì?”
HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi mở đầu.
+ GV đặt câu hỏi thêm: “Các mặt đáy của chúng có dạng hình gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trao đổi thảo luận trong 2 phút
và trả lời câu hỏi mở đầu .
15
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận
xét bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Từ kết quả của HS, GV dẫn dắt giới thiệu sơ
qua về nhận diện hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác kết
nối HS vào bài học mới: “Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ
giác là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Cách tạo lập hình lăng trụ đứng tứ
giác, hình lăng trụ đứng tam giác. Để hiểu rõ, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm
nay”.
Bài 3: Hình lăng trụ đứng tam giác. Hình lăng trụ đứng tứ giác.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình lăng trụ đứng tam giác
a) Mục tiêu:
- HS quan sát và có những nhận xét ban đầu về hình lăng trụ đứng tam giác.
- HS nhận xét, nêu được các yếu tố trong hình lăng trụ đứng tam giác.
b) Nội dung:
HS tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức về các đặc điểm hình lăng trụ
đứng tam giác theo dẫn dắt, yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được các đặc điểm về hình lăng trụ đứng tam giác và
giải được một số bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện vẽ, cắt, ghép, tạo dựng hoàn thành yêu
cầu của HĐ1.
- Trên cơ sở câu trả lời và nhận xét của HS,
GV giới thiệu tên gọi của hình và rút ra nhận
xét như trong SGK:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam giác có 5
mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát Hình 22
trao đổi cặp đôi thực hiện HĐ2.
+ HS quan sát, nhận biết và gọi tên 5 mặt, 9
cạnh, 6 đỉnh của hình lăng trụ đứng:
16
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hình lăng trụ đứng tam giác
HĐ1: SGK trang 81
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam
giác có 5 mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh.
HĐ2:
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
● Hình lăng trụ đứng gồm có 5 mặt: ABC;
A'B'C'; ABB'A'; BCC'B'; ACC'A'
● Hình lăng trụ đứng gồm có 9 cạnh: AB;
BC; CA; A'B'; B'C'; C'A'; AA'; BB';
CC'
● Hình lăng trụ đứng gồm có 6 đỉnh: A; B;
C; A'; B'; C'.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 23, thảo
luận nhóm đôi trao đổi HĐ3 để nhận biết đặc
điểm hai đáy (song song với nhau), mỗi mặt
bên (là hình gì?) ; đặc điểm giữa các cạnh
bên của hình lăng trụ đứng tam giác (có bằng
nhau hay không?); chiều cao của hình lăng
trụ đứng tam giác (là độ dài của cạnh nào).
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như
SGK:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam giác có:
+ Hai mặt đáy cùng là tam giác và song song
với nhau;
+ Các cạnh bên bằng nhau;
+ Chiều cao là độ dài một cạnh bên.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn
thành PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình lăng trụ đứng
tam giác?
17
● Hình lăng trụ đứng gồm có 5
mặt: ABC; A'B'C'; ABB'A';
BCC'B'; ACC'A'
● Hình lăng trụ đứng gồm có 9
cạnh: AB; BC; CA; A'B';
B'C'; C'A'; AA'; BB'; CC'
● Hình lăng trụ đứng gồm có 6
đỉnh: A; B; C; A'; B'; C'.
HĐ3:
a) Hai đáy gồm: Đáy dưới ABC
và đáy trên A'B'C' là hình tam
giác.
b) Mặt bên AA'C'C là hình chữ
nhật.
c) Hai cạnh bên AA' và CC' có
độ dài bằng nhau.
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam
giác có:
+ Hai mặt đáy cùng là tam giác
và song song với nhau;
+ Các cạnh bên bằng nhau;
+ Chiều cao là độ dài một cạnh
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
bên.
b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là
mặt đáy, những mặt nào là mặt bên), các
cạnh (những cạnh nào là cạnh đáy, những
cạnh nào là cạnh bên), các đỉnh của hình
lăng trụ đứng tam giác đó; chỉ rõ những mặt
nào là hình chữ nhật; những cạnh bên nào
bằng nhau; chiều cao của hình lăng trụ đứng
tam giác (những cạnh nào là chiều cao của
hình lăng trụ đó).
- GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình không
phải hình lăng trụ đứng tam giác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận
kiến thức và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn dắt
của GV.
- HS hoạt động cặp đôi/ nhóm: theo dõi nội
dug SGK thảo luận, trao đổi thực hiện các
hoạt động theo dẫn dắt của GV.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, trinh bày và
hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diệ HS giơ tay phát biểu trình bày tại
chỗ/ trình bày bảng.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và
nhận xét.
18
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá,
nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt động của
học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại khái niệm
hình lăng trụ đứng tam giác mô tả các yếu tố
chính của hình đó.
Hoạt động 2: Hình lăng trụ đứng tứ giác.
a) Mục tiêu:
- HS quan sát và có những nhận xét ban đầu về hình lăng trụ đứng tam giác.
- HS nhận xét, nêu được các yếu tố trong hình lăng trụ đứng tam giác.
b) Nội dung:
HS tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức về các đặc điểm hình lăng trụ
đứng tam giác theo dẫn dắt, yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được các đặc điểm về hình lăng trụ đứng tam giác và
giải được một số bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện vẽ, cắt, ghép, tạo dựng hoàn thành yêu
cầu của HĐ4.
- Trên cơ sở câu trả lời và nhận xét của HS,
GV giới thiệu tên gọi của hình và rút ra nhận
xét như trong SGK:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt,
12 cạnh, 8 đỉnh.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát Hình 26
trao đổi cặp đôi thực hiện HĐ5.
+ HS quan sát, nhận biết và gọi tên 6 mặt, 12
cạnh, 8 đỉnh của hình lăng trụ đứng tứ giác
đó:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Hình lăng trụ đứng tứ giác.
HĐ4: SGK trang 82 - 83
Nhận xét: Lăng trụ đứng tứ
giác có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.
HĐ5:
Hình lăng trụ đứng tứ giác
ABCD. A'B'C'D' có:
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D';
ABB'A'; ADD'A'; BCC'B';
CDD'C'.
19
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD. A'B'C'D'
có:
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D'; ABB'A';
ADD'A'; BCC'B'; CDD'C'.
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA; A'B'; B'C';
C'D'; D'A'; AA'; BB'; CC'; DD'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B'; C'; D'.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 27, thảo
luận nhóm đôi trao đổi HĐ6 để nhận biết đặc
điểm hai đáy (song song với nhau), mỗi mặt
bên (là hình gì?) ; đặc điểm giữa mỗi cạnh
bên và mặt đáy (có vuông góc với nhau hay
không) ; đặc điểm giữa các cạnh bên của hình
lăng trụ đứng tam giác (có bằng nhau hay
không?).
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như
SGK và ghi nhớ:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tứ giác có:
+ Hai mặt đáy cùng là tứ giác và song song
với nhau.
+ Các cạnh bên bằng nhau.
+ Chiều cao là độ dài một cạnh bên.
- GV đặt câu hỏi thêm: Theo em, hình hộp
chữ nhật và hình lập phương có là hình lăng
trụ đứng tứ giác không? Vì sao?
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn
thành PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình lăng trụ đứng tứ
giác?
20
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA;
A'B'; B'C'; C'D'; D'A';
AA'; BB'; CC'; DD'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B';
C'; D'.
HĐ6:
a) Đáy dưới ABCD và đáy trên
A'B'C'D' là hình tứ giác
b) Mặt bên AA'D'D là hình chữ
nhật
c) ...
Ngày soạn: 08.09.2022
Ngày giảng: 10.09.2022
CHƯƠNG III. HÌNH HỌC TRỰC QUAN
TIẾT 1-2 BÀI 1: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
+ Nhận biết được hình hộp chữ nhật: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường chéo,
các mặt đều là hình chữ nhật, các cạnh bên bằng nhau.
+ Nhận biết được hình lập phương: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4 đường chéo,
các mặt đều là hình vuông, các cạnh đều bằng nhau.
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật khi biết độ dài
ba kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) của hình đó.
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lập phương khi biết độ cạnh
của hình đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học; NL giải
quyết vấn đề toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Phân biệt được giữa hình hộp chữ nhật và hình lập phương; lí giải được hình
nào là hình hộp chữ nhật, hình nào là hình lập phương, còn hình nào không phải
là hình hộp chữ nhật, hình nào không phải hình lập phương, ... là cơ hội để HS
hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết về các
tính chất của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ hội để HS hình thành
NL giao tiếp toán học.
- Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ...
là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học.
- Vẽ, cắt, ghép để tạo dựng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, tìm các đồ vật
trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương, ... là cơ hội để HS
hình thành NL mô hình hoá toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
1
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, đồ dùng dạy học.
- Một số mô hình về hình hộp chữ nhật, hình lập phương để HS quan sát, nhận
dạng.
- Một số hình khai triển của hình hộp chữ nhật, hình lập phương để HS cắt,
ghép, tạo dựng hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Một số hình ảnh hoặc clip về những đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình
lập phương có trong thực tế cuộc sống (hộp sữa, rubik,..) để minh họa, làm cho
bài học được sinh động và lôi cuốn người học.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, ôn lại kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập
phương đã được làm quen ở Tiểu học, ôn tập lại công thức tính diện tích hình
chữ nhật, hình lập phương; chuẩn bị một miếng bìa, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS được quan sát, giới thiệu về hình lập phương, hình hộp chữ nhật thông qua
các mô hình, vật dụng trong thực tế.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát mô hình, tranh ảnh về các hình
lập phương, hình hộp chữ nhật và thực hiện trả lời câu hỏi khởi động.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được các đồ vật hình lập phương, các đồ vật dạng
hình hộp chữ nhật và trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide các đồ vật dạng hình lập phương, hình hộp chữ nhật và dẫn
dắt, đặt vấn đề:
+ “ Quan sát những đồ vật sau đây và cho biết những đồ vật đó có dạng hình
gì?”
2
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Ở các lớp dưới chúng ta đã tìm hiểu khái quát, nhận
dạng hình lập phương và hình hộp chữ nhật. Để rõ hơn về đặc điểm của các
hình khối này chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.”
Bài 1: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật.
a) Mục tiêu:
- Nhận dạng hình hộp chữ nhật và mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh,
góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật.
- Giúp học sinh nhận dạng được hình không gian vẽ trong mặt phẳng hai chiều.
b) Nội dung:
HS thực hiện tìm hiểu các đặc điểm của hình hộp chữ nhật thông quan các hoạt
động giáo viên yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS tự mô tả được các đặc điểm của hình hộp chữ nhật và làm
được các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn, cho HS quan sát Hình 1, Hình 2
yêu cầu HS thực hiện HĐ1 theo nhóm đôi vẽ, cắt,
tạo dựng hình theo yêu cầu.
(GV gợi ý cho HS đếm số hình chữ nhật trong mỗi
hình để trả lời câu hỏi).
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng mặt trao đổi
cặp đôi hoàn thành HĐ2.
- GV dẫn dắt, cho HS quan sát, nhận biết, đọc tên
các mặt, các cạnh đáy, cạnh bên, các đỉnh của hình
hộp chữ nhật như trong SGK:
3
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hình hộp chữ nhật
HĐ1:
a) Vẽ hình 1.
b) Cắt, gấp để tạo lập hình 2.
c) Hình hộp chữ nhật ở Hình 2
có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật
có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
HĐ2:
Ở Hình 3 ta có:
● Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D';
● Đáy dưới ABCD, đáy trên A'B'C'D';
Các mặt bên: Â'B'B, BB'C'C, CC'D'D, DD'A'A;
● Các cạnh đáy: AB, BC, CD, DA, A'B', B'C', C'D',
D'A';
Các cạnh bên: AA', BB', CC', DD';
● Các đỉnh: A, B, C, D, A', B', C', D'.
- GV đặt câu hỏi thêm: Có thể chọn hai mặt đối diện
là hai mặt đáy không?
HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
phân tích để HS thấy rằng có thể chọn hai mặt đối
diện khác là mặt đáy, khi đó các mặt còn lại là mặt
bên.
- GV lưu ý, nhấn mạnh cho HS phần Chú ý (SGK –
tr 77): Để hình dung tốt hơn về khối hộp chữ nhật,
người ta vẽ các cạnh không nhìn thấy của hình đó
bằng nét đứt như hình 4b (SGK- tr77)
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 5, thảo luận
nhóm đôi trao đổi HĐ3 để nhận biết được đặc điểm
mỗi mặt của hình hộp chữ nhật (là hình gì?) và đặc
điểm giữa các cạnh bên của hình hộp chữ nhật (có
bằng nhau hay không?)
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như SGK:
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có:
+ Các mặt đều là hình chữ nhật;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 6, thực hiện như
HĐ4, để nhận biết đường chéo của hình hộp chữ
nhật.
- GV cho HS đọc nhận xét rút ra trong SGK -tr77.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật có 4 đường chéo.
- GV tổng kết và yêu cầu một vài HS nhắc lại các
4
Hình hộp chữ nhật ABCD.
A'B'C'D' có:
● Gồm có 6 mặt: ABCD;
A'B'C'D'; ABB'A';
ADD'A'; BCC'B';
CDD'C'.
● Gồm có 12 cạnh: AB; BC;
CD; DA; A'B'; B'C'; C'D';
D'A'; AA'; BB'; CC'; DD'.
● Gồm có 8 đỉnh: A; B; C; D;
A'; B'; C'; D'.
Kết luận: Ở Hình 3 ta có:
● Hình hộp chữ nhật
ABCD.A'B'C'D';
● Đáy dưới ABCD, đáy trên
A'B'C'D';
Các mặt bên: Â'B'B,
BB'C'C, CC'D'D, DD'A'A;
● Các cạnh đáy: AB, BC, CD,
DA, A'B', B'C', C'D', D'A';
Các cạnh bên: AA', BB',
CC', DD';
● Các đỉnh: A, B, C, D, A', B',
C', D'.
Chú ý: Khi ngồi trước một hình
hộp chữ nhât như ở Hình 4a, ta
chỉ nhìn thấy ba mặt được tô
màu, còn một số cạnh không
nhìn thấy được. Tuy nhiên, để
nhận dạng tốt hơn cả hình hộp
chữ nhật, người ta vẫn vẽ các
cạnh không nhìn thấy đó,
nhưng bằng nét đứt (như Hình
4b).
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
đặc điểm của hình hộp chữ nhật để ghi nhớ.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn thành
PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình hộp chữ nhật?
HĐ3:
b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là mặt
đáy, những mặt nào là mặt bên), các cạnh (những
cạnh nào là cạnh đáy, những cạnh nào là cạnh
bên), các đỉnh (kể tên từng đỉnh), các đường chéo
(kể tên các đường chéo) của hình hộp chữ nhật đó;
chỉ rõ những mặt nào là hình chữ nhật; những cạnh
bên nào bằng nhau.
- GV yêu cầu HS trao đổi và cho ví dụ về hình
không phải hình hộp chữ nhật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: hướng dẫn, giảng, dẫn dắt, quan sát và trợ
giúp HS.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Đại diện HS giơ tay trình
bày câu trả lời.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS mô tả
lại các đặc điểm của hình hộp chữ nhật.
5
a) Mặt AA'D'D là hình chữ
nhật.
b) Hai cạnh bên AA' và DD' có
độ dài bằng nhau.
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật
có:
+ Các mặt đều là hình chữ
nhật;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
HĐ4: SGK trang 77
Nhận xét: Hình hộp chữ nhật
có 4 đường chéo.
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Hoạt động 2: Hình lập phương
a) Mục tiêu:
- Nhận dạng hình lập phương và mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc,
đường chéo của hình lập phương.
- Giúp học sinh nhận dạng được hình không gian vẽ trong mặt phẳng hai chiều.
- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình lập
phương.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, tìm hiểu các đặc điểm của hình lập phương
thông qua việc thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS mô tả và ghi nhớ được các đặc điểm của hình lập phương và
hoàn thành được Thực hành 3; Vận dụng và các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành HĐ5 sử dụng kĩ
thuật chia sẻ nhóm đôi vẽ, cắt, tạo dựng hình
theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát từng mặt trao
đổi cặp đôi hoàn thành HĐ6.
- GV đặt câu hỏi thêm:
“Theo em, hình lập phương có là hình hộp chữ
nhật không?”
HS thảo luận cặp đôi, GV gợi ý, dẫn dắt để
một số HS khá trả lời được: Có thể coi hình lập
phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt (vì hình
vuông cũng là hình chữ nhật đặc biệt).
- GV dẫn dắt, cho HS quan sát, nhận biết, đọc
tên các mặt, các cạnh, các đỉnh, các đường
chéo của hình lập phương như trong SGK:
Hình lập phương ABCD. A'B'C'D' có:
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D'; ABB'A';
ADD'A'; BCC'B'; CDD'C'.
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA; A'B'; B'C';
6
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Hình lập phương
HĐ5: SGK trang 78
Nhận xét: Hình lập phương có
6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh, 4
đường chéo.
HĐ6:
Hình lập phương ABCD.
A'B'C'D' có:
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D';
ABB'A'; ADD'A';
BCC'B'; CDD'C'.
● 12 cạnh: AB; BC; CD;
DA; A'B'; B'C'; C'D';
D'A'; AA'; BB'; CC' ;
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
C'D'; D'A'; AA'; BB'; CC' ; DD'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B'; C'; D'.
● 4 đường chéo: AC'; A'C; BD'; B'D.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 10, thảo
luận nhóm đôi trao đổi HĐ7 để nhận biết được
đặc điểm mỗi mặt của hình lập phương (là
hình gì?) và đặc điểm giữa các cạnh của hình
lập phương (có bằng nhau hay không?)
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như SGK:
Nhận xét: Hình lập phương có:
+ Các mặt đều là hình vuông;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
- GV chú ý cho HS : Cách nhận dạng và mô tả
tương tự như hình hộp chữ nhật. Đặc biệt, hình
lập phương khác hình hộp chữ nhật là nó có 12
cạnh bằng nhau.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn
thành PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình hộp lập phương?
b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là
mặt đáy, những mặt nào là mặt bên), các cạnh
(những cạnh nào là cạnh đáy, những cạnh nào
là cạnh bên), các đỉnh, các đường chéo của
hình lập phương đó; chỉ rõ những mặt nào là
hình vuông; những cạnh nào bằng nhau.
- GV yêu cầu HS trao đổi và cho ví dụ về hình
không phải hình lập phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
7
DD'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B';
C'; D'.
● 4 đường chéo: AC'; A'C;
BD'; B'D.
HĐ7:
a) Mặt AA'D'D là hình gì
vuông.
b) Các cạnh của hình lập
phương đó bằng nhau.
Nhận xét: Hình lập phương
có:
+ Các mặt đều là hình vuông;
+ Các cạnh đều bằng nhau.
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt. gợi ý,, quan sát
và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng, trình
bày bảng.
- Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, hoàn
thành yêu cầu, đại diện trình bày, phát biểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
quá trình hoạt động, tiếp thu kiến thức của HS
và cho một vài HS mô tả lại đặc điểm của hình
lập phương.
Hoạt động 3: Diện tích xung quanh và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương:
a) Mục tiêu:
- Nhớ lại các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương.
b) Nội dung:
HS nhớ lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ
nhật và hình lập phương và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại được các công thức tính diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và thực hiện các yêu cầu của
GV.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoạt động
nhóm 4 nhớ lại và nói cho nhau nghe công
thức tính diện tích xung quanh và thể tích
của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- GV chữa và chốt kiến thức như trong
bảng công thức (SGK-tr79).
- HS đọc và tự hoàn thành Ví dụ 1 vào vở.
- GV cho HS luyện tập, áp dụng công thức
III. Diện tích xung quanh và thể
tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương
Kết luận:
8
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
hoàn thành bài Luyện tập.
- GV cho HS áp dụng công thức, đọc hiểu
và tự trình bày lại Ví dụ 2 vào vở cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK,
chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và
hoàn thành các yêu cầu.
Ta có một số công thức sau:
Diện tích
Thể tích
xung quanh
- HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu
Hình hộp Sxq = 2(a + V = abc
và dẫn dắt của GV.
chữ nhật b)c
- GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ
Hình lập Sxq = 4d2
V = d3
giúp HS.
phương
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
Ví dụ 1: SGK trang 79
bảng
Luyện tập:
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Diện tích xung quanh của viên gạch
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
là:
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các 2. (220 + 105). 65 = 42 250(mm2)
HS, cho HS nhắc lại các công thức về hình Thể tích của viên gạch là:
hộp chữ nhật, hình lập phương.
220. 105. 65 = 1 501 500 (mm3)=
15 015 cm3
Ví dụ 2: SGK trang 79
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các đặc điểm của hình lập
phương và hình hộp chữ nhật.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập liên quan
đến đặc điểm của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các bài tập được giao và các bài tập liên
quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện Bài 1, 2 (SGK - tr80).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
hoàn thành các bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày miệng.
Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn và hoàn thành vở.
Kết quả:
Bài 1:
9
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Số mặt
Số đỉnh
Số cạnh
Số mặt đáy
Số mặt bên
Số đường chéo
Hình hộp chữ nhật
6
8
12
2
4
4
Hình lập phương
6
8
12
2
4
4
Bài 2:
Xếp 3 viên gạch như Hình 16.
Ta có: Độ dài MN cũng chính bằng độ dài đường chéo của viên gạch.
Đo MN, ta được độ dài đường chéo của viên gạch.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV lưu ý lại cho HS kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng của
hình lập phương, hình hộp chữ nhật trong thực tế.
- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu
cầu.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được phiếu bài tập về hình hộp chữ nhật, hình lập
phương.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 3 (SGK - tr80).
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thành các bài tập trong phiếu.
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên:
10
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Lớp:
Câu 1. Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'
a) Biết AB = 7 cm ; BC = 5 cm ; AA' = 6 cm. Tính độ dài các cạnh A'D' ;
A'B' ; CC'.
b) Nêu các đường chéo của hình hộp chữ nhật.
Câu 2. Quan sát hình lập phương MNPQ.M'N'P'Q'
a) Kể tên các đỉnh, cạnh và đường chéo của hình lập phương.
b) Biết NP = 4 cm. Độ dài các cạnh M'N'; PQ; MN bằng bao nhiêu?
Câu 3: Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ:
Biết diện tích mặt đáy ABCD là 570 cm2. Tính diện tích mặt bên DAEH.
Câu 4: Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2m. Lúc đầu bể
không có nước. Sau khi đổ vào bể 120 thùng nước, mỗi thùng chứa 20 lít nước
thì mực nước của bể dâng cao 0,8 m
a) Tính chiều rộng của bể nước
b) Người ta đổ thêm 60 thùng nước nữa thì đầy bể. Hỏi bể cao bao nhiêu mét?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành phiếu bài tập theo yêu
cầu của GV để củng cố bài tập.
11
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên
máy chiếu và chữa bài.
Kết quả:
Bài 3:
+ Ví dụ về hình hộp chữ nhật: Bể cá, viên gạch, tủ lạnh, thùng container…
+ Ví dụ về hình lập phương: xúc xắc, hộp carton...
- Đáp án phiếu bài tập:
Câu 1: Quan sát hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'
a) A'B' = AB = 7 cm ; B'C'= BC = 5 cm ; CC'=AA' = 6 cm.
b) Các đường chéo của hình hộp chữ nhật là: A'C ; B'D ; AC' ; BD'.
Câu 2: Quan sát hình lập phương MNPQ.M'N'P'Q'
a) Các đỉnh: M, N, P, Q, M', N', P', Q'.
Các cạnh: MN, NP, PQ, MQ, MM', NN', PP', QQ', M'N', N'P', P'Q', M'Q'.
Các đường chéo là: MP', NQ', PM', QN'.
b) Vì hình lập phương có tất cả các cạnh bằng nhau
=> M'N' = PQ = MN = NP = 4cm.
Câu 3:
Vì hình đã cho là hình hộp chữ nhật nên ta có:
AB = DC = EF = HG = 38m;
AE = CG = DH = BF = 26cm;
AD = BC = HE = GF.
Độ dài cạnh AD là: 570: 38 = 15 (cm)
Diện tích mặt bên DAEH là: 26. 15 = 390 (cm2)
Đáp số: 390cm2.
Câu 4:
12
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
a) Thể tích nước đổ vào: 120 x 20 = 2400 (l) = 2,4 (m3)
Chiều rộng của bể nước: 2,4: (2 x 0,8) = 1,5(m)
b) Thể tích của bể nước: 2400 + (60 x 20 ) = 3600 (l) = 3,6 (m3)
Chiều cao của bể nước: 3,6: (2 x 1,5) = 1,2 (m)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá
trình HS hoàn thành bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài, sưu tầm đồ vật, tranh ảnh có dạng hình lập
phương, hình hộp chữ nhật theo yêu cầu.
- Ôn lại công thức đã học liên quan đến HLP và HHCN.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Bài 2. Hình lăng trụ đứng tam giác - Hình lăng trụ đứng
tứ giác”
13
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Ngày soạn: 20.09.2022
ngày giảng: 24.09.2022
BÀI 2: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC - HÌNH LĂNG TRỤ
ĐỨNG TỨ GIÁC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình lăng trụ đứng tam giác: có 5 mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh; hai mặt
đáy cùng là tam giác và song song với nhau; mỗi mặt bên là hình chữ nhật; các
cạnh bên bằng nhau; chiều cao của hình lăng trụ đứng tam giác là độ dài một
cạnh bên.
- Nhận biết được hình lăng trụ đứng tứ giác: có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh; hai mặt
đáy cùng là tứ giác và song song với nhau; mỗi mặt bên là hình chữ nhật; các
cạnh bên bằng nhau; chiều cao của hình lăng trụ đứng tứ giác là độ dài một cạnh
bên.
- Tính được thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác khi biết độ dài cạnh bên và
diện tích đáy của hình đó. Tính được diện tích xung quanh của hình lăng trụ
đứng tam giác khi biết độ dài cạnh bên và chu vi đáy của hình đó.
- Tính được thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác khi biết độ dài cạnh bên và
diện tích đáy của hình đó. Tính được diện tích xung quanh của hình lăng trụ
đứng tứ giác khi biết độ dài cạnh bên và chu vi đáy của hình đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
14
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
- SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, đồ dùng học tập.
- Một số mô hình về lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác để HS
quan sát, nhận dạng. Một số hình khai triển của hình lăng trụ đứng tam giác,
hình lăng trụ đứng tứ giác để HS cắt, ghép tạo dựng hình lăng trụ đứng tam
giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Một số hình ảnh hoặc clip về những vật thể trong thực tế có dạng hình lăng trụ
đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác (như: lăng kính tam giác, lăng kính tứ
giác,..).
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, chuẩn bị một miếng bìa, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS quan sát hình ảnh thực tế của hình lăng trụ đứng và có nhận diện ban đầu
về hình lăng trụ đứng.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS quan sát màn chiếu, suy nghĩ, trao đổi, thảo luận và trả lời câu
hỏi khởi động
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide hình ảnh thực tế của và dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở
đầu:
+ “Trong thực tiễn, ta thường gặp những đồ vật có dạng hình khối như ở Hình
18 và 19. Những hình khối có dạng như vậy được gọi là hình gì?”
HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi mở đầu.
+ GV đặt câu hỏi thêm: “Các mặt đáy của chúng có dạng hình gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trao đổi thảo luận trong 2 phút
và trả lời câu hỏi mở đầu .
15
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận
xét bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Từ kết quả của HS, GV dẫn dắt giới thiệu sơ
qua về nhận diện hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác kết
nối HS vào bài học mới: “Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ
giác là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Cách tạo lập hình lăng trụ đứng tứ
giác, hình lăng trụ đứng tam giác. Để hiểu rõ, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm
nay”.
Bài 3: Hình lăng trụ đứng tam giác. Hình lăng trụ đứng tứ giác.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình lăng trụ đứng tam giác
a) Mục tiêu:
- HS quan sát và có những nhận xét ban đầu về hình lăng trụ đứng tam giác.
- HS nhận xét, nêu được các yếu tố trong hình lăng trụ đứng tam giác.
b) Nội dung:
HS tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức về các đặc điểm hình lăng trụ
đứng tam giác theo dẫn dắt, yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được các đặc điểm về hình lăng trụ đứng tam giác và
giải được một số bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện vẽ, cắt, ghép, tạo dựng hoàn thành yêu
cầu của HĐ1.
- Trên cơ sở câu trả lời và nhận xét của HS,
GV giới thiệu tên gọi của hình và rút ra nhận
xét như trong SGK:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam giác có 5
mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát Hình 22
trao đổi cặp đôi thực hiện HĐ2.
+ HS quan sát, nhận biết và gọi tên 5 mặt, 9
cạnh, 6 đỉnh của hình lăng trụ đứng:
16
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hình lăng trụ đứng tam giác
HĐ1: SGK trang 81
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam
giác có 5 mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh.
HĐ2:
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
● Hình lăng trụ đứng gồm có 5 mặt: ABC;
A'B'C'; ABB'A'; BCC'B'; ACC'A'
● Hình lăng trụ đứng gồm có 9 cạnh: AB;
BC; CA; A'B'; B'C'; C'A'; AA'; BB';
CC'
● Hình lăng trụ đứng gồm có 6 đỉnh: A; B;
C; A'; B'; C'.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 23, thảo
luận nhóm đôi trao đổi HĐ3 để nhận biết đặc
điểm hai đáy (song song với nhau), mỗi mặt
bên (là hình gì?) ; đặc điểm giữa các cạnh
bên của hình lăng trụ đứng tam giác (có bằng
nhau hay không?); chiều cao của hình lăng
trụ đứng tam giác (là độ dài của cạnh nào).
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như
SGK:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam giác có:
+ Hai mặt đáy cùng là tam giác và song song
với nhau;
+ Các cạnh bên bằng nhau;
+ Chiều cao là độ dài một cạnh bên.
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn
thành PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình lăng trụ đứng
tam giác?
17
● Hình lăng trụ đứng gồm có 5
mặt: ABC; A'B'C'; ABB'A';
BCC'B'; ACC'A'
● Hình lăng trụ đứng gồm có 9
cạnh: AB; BC; CA; A'B';
B'C'; C'A'; AA'; BB'; CC'
● Hình lăng trụ đứng gồm có 6
đỉnh: A; B; C; A'; B'; C'.
HĐ3:
a) Hai đáy gồm: Đáy dưới ABC
và đáy trên A'B'C' là hình tam
giác.
b) Mặt bên AA'C'C là hình chữ
nhật.
c) Hai cạnh bên AA' và CC' có
độ dài bằng nhau.
Nhận xét: Lăng trụ đứng tam
giác có:
+ Hai mặt đáy cùng là tam giác
và song song với nhau;
+ Các cạnh bên bằng nhau;
+ Chiều cao là độ dài một cạnh
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
bên.
b) Em hãy chỉ rõ các mặt (những mặt nào là
mặt đáy, những mặt nào là mặt bên), các
cạnh (những cạnh nào là cạnh đáy, những
cạnh nào là cạnh bên), các đỉnh của hình
lăng trụ đứng tam giác đó; chỉ rõ những mặt
nào là hình chữ nhật; những cạnh bên nào
bằng nhau; chiều cao của hình lăng trụ đứng
tam giác (những cạnh nào là chiều cao của
hình lăng trụ đó).
- GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình không
phải hình lăng trụ đứng tam giác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý theo dõi SGK, nghe, tiếp nhận
kiến thức và hoàn thành theo yêu cầu, dẫn dắt
của GV.
- HS hoạt động cặp đôi/ nhóm: theo dõi nội
dug SGK thảo luận, trao đổi thực hiện các
hoạt động theo dẫn dắt của GV.
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, trinh bày và
hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diệ HS giơ tay phát biểu trình bày tại
chỗ/ trình bày bảng.
- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và
nhận xét.
18
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá,
nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt động của
học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại khái niệm
hình lăng trụ đứng tam giác mô tả các yếu tố
chính của hình đó.
Hoạt động 2: Hình lăng trụ đứng tứ giác.
a) Mục tiêu:
- HS quan sát và có những nhận xét ban đầu về hình lăng trụ đứng tam giác.
- HS nhận xét, nêu được các yếu tố trong hình lăng trụ đứng tam giác.
b) Nội dung:
HS tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức về các đặc điểm hình lăng trụ
đứng tam giác theo dẫn dắt, yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được các đặc điểm về hình lăng trụ đứng tam giác và
giải được một số bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện vẽ, cắt, ghép, tạo dựng hoàn thành yêu
cầu của HĐ4.
- Trên cơ sở câu trả lời và nhận xét của HS,
GV giới thiệu tên gọi của hình và rút ra nhận
xét như trong SGK:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt,
12 cạnh, 8 đỉnh.
- GV hướng dẫn cho HS quan sát Hình 26
trao đổi cặp đôi thực hiện HĐ5.
+ HS quan sát, nhận biết và gọi tên 6 mặt, 12
cạnh, 8 đỉnh của hình lăng trụ đứng tứ giác
đó:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Hình lăng trụ đứng tứ giác.
HĐ4: SGK trang 82 - 83
Nhận xét: Lăng trụ đứng tứ
giác có 6 mặt, 12 cạnh, 8 đỉnh.
HĐ5:
Hình lăng trụ đứng tứ giác
ABCD. A'B'C'D' có:
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D';
ABB'A'; ADD'A'; BCC'B';
CDD'C'.
19
Nguyễn Văn Tuyên –THCS Phú Cát – Tổ:Toán - KHTN – KHBD Toán 7 Hình học năm học 2022-2023
Hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD. A'B'C'D'
có:
● 6 mặt: ABCD; A'B'C'D'; ABB'A';
ADD'A'; BCC'B'; CDD'C'.
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA; A'B'; B'C';
C'D'; D'A'; AA'; BB'; CC'; DD'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B'; C'; D'.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 27, thảo
luận nhóm đôi trao đổi HĐ6 để nhận biết đặc
điểm hai đáy (song song với nhau), mỗi mặt
bên (là hình gì?) ; đặc điểm giữa mỗi cạnh
bên và mặt đáy (có vuông góc với nhau hay
không) ; đặc điểm giữa các cạnh bên của hình
lăng trụ đứng tam giác (có bằng nhau hay
không?).
- GV dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét như
SGK và ghi nhớ:
Nhận xét: Lăng trụ đứng tứ giác có:
+ Hai mặt đáy cùng là tứ giác và song song
với nhau.
+ Các cạnh bên bằng nhau.
+ Chiều cao là độ dài một cạnh bên.
- GV đặt câu hỏi thêm: Theo em, hình hộp
chữ nhật và hình lập phương có là hình lăng
trụ đứng tứ giác không? Vì sao?
- GV chiếu Slide, yêu cầu HS thực hiện hoàn
thành PBT để củng cố kiến thức.
BT củng cố:
a) Hình nào sau đây là hình lăng trụ đứng tứ
giác?
20
● 12 cạnh: AB; BC; CD; DA;
A'B'; B'C'; C'D'; D'A';
AA'; BB'; CC'; DD'.
● 8 đỉnh: A; B; C; D; A'; B';
C'; D'.
HĐ6:
a) Đáy dưới ABCD và đáy trên
A'B'C'D' là hình tứ giác
b) Mặt bên AA'D'D là hình chữ
nhật
c) ...
 









Các ý kiến mới nhất