Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phan Tùng Sỹ
Ngày gửi: 10h:11' 22-04-2023
Dung lượng: 473.0 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày.. tháng… năm 2022
Tập đọc
ÚT VỊNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và
hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài thơ Bầm ơi và trả - HS thi đọc
lời câu hỏi về nội dung bài:
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em + Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ
nghĩ gì về người mẹ của anh ?
nữ Việt Nam điển hình: chịu thương
chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu
- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em con…
nghĩ gì về anh ?
+ Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo,
giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ
là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất
nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất
nước. / …
- Nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS M3 đọc.
- HS đọc
- HS chia đoạn.
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên
tàu.
1

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi
dại như vậy nữa.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS đọc trong nhóm

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1trong
nhóm.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 trong - HS đọc trong nhóm
nhóm.
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- HS đọc
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể - HS theo dõi
chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn
giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả
ốc, ném đá nói về các sự cố trên đường
sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc
đúng tiếng la (Hoa, Lan, tàu hỏa
đến !); nhấn giọng những từ ngữ thể
hiện phản ứng nhanh, kịp thời, hành
động dũng cảm cứu em nhỏ của Út
Vịnh (lao ra như tên bắn, la lớn, nhào
tới).
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường
sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu
- HS thảo luận nhóm:
hỏi và chia sẻ trước lớp:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh
+ Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên
mấy năm nay thường có những sự cố
đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc
gì?
gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá
lên tàu.
+ Trường của Út Vịnh đã phát động
+ Phong trào Em yêu đường sắt quê em.
phong trào gì? Nội dung của phong
HS cam kết không chơi trên đường tàu.
trào đó lầ gì?
không ném đá lên tàu vàđường tàu,
cung nhau bảo vệ những chuyến tàu
qua…
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an
+ Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một
toàn giữ gìn đường sắt?
bạn trai rất nghịch ngợm …thuyết phục
mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại
như thế nữa.
+ Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi
- Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi
giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và chuyền thẻ trên đường tàu.
đã thấy những gì?
2

+ Lúc đó Vịnh đã làm gì ?

- Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo tàu
hoả đến…Vịnh nhào tới ôm Lan lăn
xuống mép ruộng.
+Bạn học tập được điều gì ở Út Vịnh ? - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức
trách nhiệm, tôn trọng về quy định
ATGT và tinh thần dũng cảm.
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ? - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức
của một chủ nhân tương lai, thực hiện
tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt,
dũng cảm cứu em nhỏ.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của
- 4 HS nối tiếp đọc toàn bài
bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm cách - Nêu ý kiến về giọng đọc.
đọc hay.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh
nhìn ra đường tàu… trước cái chết trong
gang tấc.
+ GV đọc mẫu
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau
nghe.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét HS.
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Địa phương em có đường tàu chạy - HS nêu
qua không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn
an toàn đường sắt ?
- GV nhận xét tiết học
- HS nghe
- Về nhà luyện đọc diễn cảm bài
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài sau: Những cánh buồm
Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.
- Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng.
- Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng.
* GDBVMT: Mức độ tích hợp toàn phần:
+ Vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người.
+ Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ môi trường
( phù hợp với khả năng)
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
3

- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng
- GV: Hình ảnh sưu tầm được về việc bảo vệ môi trường.
- HS: SGK, vở, SBT
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đua :Nêu nội dung phần
- HS thi
ghi nhớ bài Bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Sau khi học bài này, học sinh:
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.
- Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng.
- Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát
- Bước 1: Quan sát các hình và đọc ghi - HS làm việc theo cặp
chú, ghi chú ứng với mỗi hình .
- Bước 2: Làm việc cả lớp
- Vài HS phát biểu
+Mời một số HS trình bày.
- HS nghe
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV cho cả lớp thảo luận xem mỗi
biện pháp bảo vệ môi trường nói trên
ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ
nào và thảo luận câu hỏi: Bạn có thể
làm gì để góp phần bảo vệ môi trường?
- Bước 3:
- GV nhận xét, kết luận
-Hoạt động 2: Triển lãm
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
+Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình - HS làm việc theo nhóm
sắp xếp các hình ảnh và các thông tin
về biện pháp bảo vệ môi trường trên
giấy khổ to.
- Đại diện nhóm trình bày.
+Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết
trình các vấn đề nhóm trình bày.
- Bước 2: Làm việc cả lớp.
- HS đọc lại các thông tin cần biết trong
+Mời đại diện các nhóm thuyết trình
4

trước lớp.
bài
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm - HS liên hệ về việc bảo vệ môi trường
tốt.
ở nơi mình đang sống.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà thực hiện các biện pháp bảo - HS nghe và thực hiện
vệ môi trường nơi em sống.
- GV tổng kết bài, nhận xét giờ học
- HS nghe
- Dặn HS về nhà học bài; ôn tập
- HS nghe
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi - HS nghe và thực hiện
trường với mọi người nơi mình sinh
sống.
Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hành phép chia.
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Thực hành phép chia.
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
5

- HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Tính
- Nêu cách chia phân số cho số tự
- HS nêu lại
nhiên và chia số tự nhiên cho phân số?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS ở dưới làm bài vào vở.
- GV nhận xét, đánh giá.
- 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ

b)72 : 42 = 1,6
281,6 : 8 = 35,2
300,72 : 53,7 = 5,6
Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm một
sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết
quả đúng.

- Tính nhẩm
- Cả lớp làm vào vở.
- 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
a) 3,5 : 0,1 = 35
8.4 ; 0,01 = 840
7,2 : 0,01 = 720
6,2 : 0,1 = 62
b) 12 : 0,5 = 24
20 : 0,25 = 80
11 : 0,25 = 44
24 : 0,5 = 48
- 1 HS nêu
- Cả lớp làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách
làm

Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm bài vào vở sau đó chia
sẻ.
- Khoanh vào D.
- GV quan sát, giúp đỡ học sinh.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS nêu kết quả của phép tính:
- HS nêu
a) 7,05 : 0,1 =......
a) 7,05 : 0,1 = 70,5
6

b) 0,563 : 0,001 = .....
c) 3,73 : 0,5 = .....
d) 9,4 : 0,25 = ......
- Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài tập
tương tự.

b) 0,563 : 0,001 = 563
c) 3,73 : 0,5 = 7,46
d) 9,4 : 0,25 = 37,6
- HS nghe và thực hiện

Lịch sử địa phương (T2)
PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN ÂN THI QUA HAI CUỘC
KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP VÀ CHỐNG MĨ (1858-1975)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS có những hiểu biết cơ bản về một số phong trào đấu tranh của nhân dân
Ân Thi qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
- Nắm được những mốc lịchsử quan trọng diễn ra ở địa phương như: Chi bộ
Đảng đầu tiên được thành lập, cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền, thời điểm địa
phương có những đóng góp cho chiến trường Miền Nam.
- Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa
biết.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương.
- HS: các tư liệu liên quan đến bài học
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Em hãy kể những điều em biết về - HS nêu
mảnh đất và con người Ân Thi ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: HS có những hiểu biết cơ bản về:
- Một số phong trào đấu tranh của nhân dân Ân Thi qua hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mĩ.
7

* Cách tiến hành:
*Tìm hiểu về phong trào đấu tranh của
nhân dân địa phương qua hai cuộc
K/C.
- Giáo viên đọc những thông tin liên
quan
- Cho hs suy nghĩ trả lời câu hỏi liên
quan đến nội dung bài học:
+ Thực dân Pháp nổ súng xâm lược
nước ta vào thời gian nào?
+ Cuộc sống của nhân dân ÂT lúc đó ra
sao?
+ Em hãy kể tên cuộc đấu tranh tiêu
biểu của nhân dân địa phương chống
thực dân Pháp?
+ Diễn biến của nó?
+Nêu tên chi bộ Đảng đầu tiên được
thành lập ở ÂT?
+Chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập
vào ngày tháng năm nào?
+ Tỉnh ta nhận được lệnh Tổng khởi
nghĩa của Trung ương Đảng khi nào?
+ Nêu diễn biến của cuộc Tổng khởi
nghĩa của nhân dân địa phương?
+ Nêu những khó khăn của nhân dân
ÂT sau thắng lợi của cách mạng Tháng
Tám?
+ Hãy nêu những biện pháp của Đảng
bộ ÂT để giải quyết những khó khăn
chung của đất nước?

- HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung.
- HS trả lời từng câu hỏi của GV ( Phần
nào HS nắm chưa rõ thì GV có thể gợi ý
hoặc trả lời bổ sung giúp các em nắm rõ
hơn)

- Thành lập ở thôn Ninh Thôn, xã Cẩm
Ninh

- Sẵn sàng bước vào cuộc kháng chiến
trường kì của dân tộc, xây dựng lực
lượng cách mạng chống địch càn quét
để giữ vững hậu phương và lực lượng
kháng chiến.
+ Hãy nêu những đóng góp của ÂT cho - Tích cực sản xuất là hậu phương vững
chắc của miền Nam
công cuộc chống Mĩ cứu nước?
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Qua những điều đó được học và sưu - HS nêu
tầm, em hãy nêu những hiểu biết của
em về huyện ÂT?
- Em thấy con người quê ta như thế
nào?
- Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để - HS nghe
giúp ích cho bản thân và cho xã hội.
- Về nhà sưu tầm thêm các thông tin - HS nghe và thực hiện
về huyện ÂT hoặc tỉnh HY.
BỔ SUNG
8

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ ba ngày.. tháng.. năm 2022
Chính tả
BẦM ƠI (Nhớ - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
- HS làm được bài 2, bài 3.
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
- HS nhớ -viết “từ đầu… thương bầm bấy nhiêu” và bổ sung yêu cầu nghe –
ghi.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2
- HS: SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết - HS nêu
hoa tên các huân chương, giải
thưởng, danh hiệu, kỉ niệm chương.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc 14 dòng đầu - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe.
trong bài Bầm ơi.
- Tình cảm của người mẹ và anh -Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ
chiến sĩ như thế nào?
thắm thiết, sâu nặng.
- Tìm tiếng khi viết dễ sai
- lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn
khe,…
- GV nhắc HS chú ý tập viết những từ - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết
9

em dễ viết sai.
sai.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục
bát.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh viết bài
- HS nhớ viết bài
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm
bài :
phụ và gắn lên bảng lớp.
Tên các cơ Bộ
Bộ
ứ hai
- GV nhận xét chữa bài.
quan, đơn phận
phận t Bộ
- Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa
vị
thứ
phận
tên các cơ quan đơn vị ?
nhất
thứ
- GV kết luận:
ba
+ Tên cơ quan, đơn vị được viết hoa
Trường
Trường Tiểu
Bế
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
Tiểu học
học
Văn
thành tên đó – GV mở bảng phụ mời
Bế
Văn
Đàn
1 HS đọc nội dung ghi nhớ trên.
Đàn
+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng
Trường Trung Đoàn
(Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Đoàn Kết) Trường
học cơ Kết
viết hoa theo quy tắc viết tên người, Trung học
sở
tên địa lí Việt Nam - viết hoa chữ cái Đoàn Kết
Công
ti ông
Dầu
Biển
đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
Dầu khí Công ti khí
Đông
Bài tập 3: HĐ cá nhân
Biển
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho
- GV nhận xét, chữa bài
đúng
- Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau
đó chia sẻ kết quả
a) Nhà hát Tuổi trẻ
b) Nhà xuất bản Giáo dục
c) Trường Mầm non Sao Mai
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị - HS viết:
cho đúng:
+ Bộ Giao thông Vận tải
Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục + Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10

và đào tạo.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài tiết sau.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên
các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào
thực tế.
Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
Biết:
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm.
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1(c, d): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Tìm tỉ số phần trăm của
- Em hãy nêu cách tìm tỉ số phần trăm + Bước 1: Tìm thương của hai số
của hai số ?
+ Bước 2: Nhân thương đó với 100 rồi
11

- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài , chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài

viết thêm kí hiệu % vào tích.
- Cả lớp làm vở.
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách
làm
c) 3,2 : 4 = 0,8 = 80%
d) 7,2 : 3,3 = 2,25 = 225%

Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu.
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm bài,
- GV nhận xét, chữa bài
chia sẻ trước lớp
a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- Lớp làm vào vở.
- GV nhận xét chữa bài
-1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất
trồng cây cao su và cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 = 150%
b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất
trồng cây cà phê và cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666 = 66,66%
Đáp số : a) 150%
b) 66,66%
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài.
- HS đọc bài, tự làm bài báo cáo kết
- GV quan sát, uốn nắn học sinh
quả với giáo viên
Giải
Số cây lớp 5A đã trồng được là:
180 x 45 : 100 = 81(cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự
định là:
180 - 81 = 99(cây)
Đáp số: 99 cây
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 - Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60%
và 12
- Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là:
37,5%
- GV củng cố nội dung luyện tập
- HS nghe
- Hoàn thiện bài tập chưa làm xong
- HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài sau
Khoa học
12

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
- Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 130, 131 SGK.
- HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò - HS chơi trò chơi
chơi"Bắn tên" với các câu
hỏi"
+ Môi trường là gì?
+ Hãy nêu một số thành
phần của môi trường nơi bạn
đang sống ?
+ Chúng ta phải làm gì để
bảo vệ môi trườn ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và
thảo luận
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS làm bài theo nhóm.
theo các câu hỏi:
- Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành phiếu
học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe nhận
xét, bổ sung
+ Tài nguyên thiên nhiên là - Tài nguyên thiên nhiên là những của
cải có sẵn trong môi trường tự nhiên
gì ?
Hình
Tên tài
Công dụng
+ Công dụng của các tài
nguyên
nguyên thiên nhiên ?
13

1
2

Năng lượng
Mặt Trời…

3

Dầu mỏ

hoả,

4

h

- GV nhận xét, khen ngợi
nhóm HS tích cực hoạt động
- Kết luận
Hoạt động 2: Trò chơi:
“Thi kể tên các tài nguyên
thiên nhiên và công dụng
của chúng”.
- GV nêu tên trò chơi, phổ
biến cách chơi, luật chơi.
- Hướng dẫn HS tham gia
trò chơi (Thời gian 5 phút).
- GV nhận xét, tổng kết,
đánh giá.

- Gió

Vàng

5

Đất

6

Than đá

c
vật,
con
ngư
ời

t
điện Nước
tron
g
các
nhà
máy
nhiệt
điện,

7

- Sử dụng năng lượng gió để
chạy cối xay, máy phát điện
- Mặt Trời cung cấp ánh sáng
và nhiệt cho sự sống trên Trái
Đất…
- Dầu mỏ được dùng để chế
tạo xăng, dầu
Dùng làm nguồn dự trữ ngân
sách của nhà nước, làm đồ
trang sức,…
Môi trường sống của động
vật,
Cung cấp nhiên liệu cho đời
sốngvà sản xu

Là môi trường sống của đv, tv.
Nước phục vụ cho sinh hoạt
hằng ngày của con người…

- Các nhóm tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của
GV:
+ Nêu tên và công dụng của từng loại tài nguyên
(bảng phụ).
+ Trưng bày sản phẩm
14

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hãy kể tên 5 đồ dùng của - HS nêu:
gia đình em, rồi cho biết nó VD: vở được làm từ thực vật hoặc gỗ
được làm từ những lạo tài Nồi, xoong được làm từ nhôm
nguyên nào ?
Gạch, ngói được làm từ đất
Cốc được làm từ thủy tinh
Rổ, thau, chậu được làm từ nhựa
- Về nhà tìm hiểu các tài - HS nghe và thực hiện
nguyên thiên nhiên có ở địa
phương em.
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU(Dấu phẩy)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy.
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi
và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
- Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cẩn thận, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dung 2 bức thư.
- HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Yêu cầu HS tìm ví dụ nói về ba tác
dụng của dấu phẩy.(Mỗi HS chỉ nêu 1
tác dụng)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1).
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi
và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2).
* Cách tiến hành:
15

Bài tập 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy
vào những chỗ nào ở hai bức thư trong
mẩu chuyện sau
+ Bức thư đầu là của ai?
+ Bức thư đầu là của anh chàng đang
tập viết văn.
+ Bức thư thứ hai là của ai?
+ Bức thư thứ hai là thư trả lời của
Bớc- na Sô.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài vào nháp
- GV chốt lời giải đúng.
-1 HS lên bảng làm, chia sẻ
- Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau - Bức thư 1 “Thưa ngài, tôi xin trân
khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu phẩy. trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới
của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh
các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài
cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu
phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong
bì, gửi đến cho tôi. Chào ngài.”
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS viết đoạn văn của mình trên
bảng nhóm, cả lớp viết vào vở
- Trình bày kết quả
- Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn
của mình, nêu tác dụng của từng dấu
- GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi
phẩy trong đoạn văn .
những HS làm bài tốt.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu - HS nhắc lại
phẩy.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT2, - HS nghe và thực hiện
viết lại vào vở.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ tư ngày... tháng... năm 2022
Tập đọc
NHỮNG CÁNH BUỒM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống
tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài.
- Năng lực:
16

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh học bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi…Để con đi”.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi trò chơi
bí mật" với nội dung đọc 1 đoạn trong
bài Út Vịnh, trả lời câu hỏi:
- Út Vịnh đã làm gì để thực hiện - Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu
nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ?
đường sắt quê em; nhận việc thuyết
phục Sơn - một bạn thường chạy trên
đường tàu thả diều; đã thuyết phục được
Sơn không thả diều trên đường tàu.
- Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ? - Em học được ở Vịnh ý thức trách
nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn
giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các
em nhỏ. / Vịnh còn nhỏ nhưng đã có ý
thức của một chủ nhân tương lai, thực
hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường
sắt ở địa phương, dũng cảm, nhanh trí
cứu sống em nhỏ. /
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS M3,4 đọc bài.
- Cả lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó.
+ 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2
kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa
17

từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng - HS theo dõi.
chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng phù hợp
với việc diễn tả tình cảm của người cha
với con; chú ý đọc nhấn giọng những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm (rực rỡ, lênh
khênh, chắc nịch, chảy đầy vai, trầm
ngâm,…); lời của con: ngây thơ, hồn
nhiên; lời cha: ấm áp, dịu dàng.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về
cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi:
- HS thảo luận và báo cáo kết quả
+ Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp? + Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh; cát
càng mịn, biển càng trong.
+ Những câu thơ nào tả hình dáng, + Bóng cha dài lênh khênh
hoạt động của hai cha con trên bãi Bóng con tròn chắc nịch
biển?
+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha + Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
con dạo trên bãi biển dựa vào những Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…
hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ.
+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện của hai - HS nêu
cha con?
- HS nối tiếp nhau thuật lại
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy + Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa,
con có ước mơ gì?
cây cối, con người ở nơi tận xa xôi
ấy…
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ + Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở
điều gì ?
nhỏ của mình.
+ Nêu nội dung chính của bài?
+ Cảm xúc tự hào củ...
 
Gửi ý kiến