Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tung Huệ
Ngày gửi: 18h:54' 10-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Tung Huệ
Ngày gửi: 18h:54' 10-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7 :
Thời gian thực hiện: Ngày 18/ 10 / 2021 đến ngày 23/10 / 2021
Thứ 2 ngày 18/10/2021
Toán
TIẾT 55: MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích m2.
- Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo m2.
- Biết 1m2 = 100dm2 và ngược lại. Bước đầu biết giải 1 số bài toán có liên
quan đến cm2, dm2, m2.
2. Năng lực
- Làm các bài tập 1, 2, 3.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- 1 HS đọc 15dm2, 5cm2.
- HS làm bảng con, 2 HS lên bảng làm:
15dm2 = ___cm2
10 200cm2 = ___dm2.
- Nhận xét.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm được cách đổi đơn vị.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV: cùng với cm2, dm2 để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị m2.
- GV chỉ HV và nói: Mét vuông là diện tích của HV có cạnh 1m.
- Mét vuông viết là: m2.
- HS quan sát HV, đếm số ô để có 1m2 = 100dm2 và ngược lại.
- HS đọc: 15m2, 132m2.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm được cách đọc, viết các số
đo diện tích theo đơn vị đo m2.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- HS làm bài cá nhân vào PBT.
- GV gọi mỗi HS đọc một số.
- Nhận xét.
2
Bài 2:
- HS đọc đề.
- HS suy nghĩ và làm vở - 2 HS làm bảng phụ.
- GV chấm nhanh một số bài làm xong đầu tiên.
- Nhận xét bài làm trên bảng phụ.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề.
- HS giải vào vở.
- 1 HS giải vào bảng phụ. ÐS: 18m2.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững cách đổi đơn vị để
vận dụng vào bài tập đọc, viết, so sánh, giải toán có lời văn một cách chính
xác.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV đưa ra một bài tập tương tự trong vở bài tập.
- HS giải quyết các bài tập.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS giải quyết tốt các bài tập thêm
trong vở bài tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Tập đọc
TIẾT 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ðọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ,
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Ðọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, thưa,
kiếm sống, đầy tớ.
- Nội dung: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ. Cương
thuyết phục mẹ hiểu và đồng tình với em: nghề thợ rèn không phải là nghề hèn
kém. Câu chuyện có ý nghĩa: nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
2. Năng lực
- Rèn kĩ năng đọc trôi chảy.
3. Phẩm chất
- HS yêu thích môn học, biết quý trọng công việc của từng người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài “Ðôi giày ba ta màu xanh”.
- 1 HS Nêu nội dung chính của bài.
- Nhận xét
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: Đọc lưu loát, hiểu rõ nội dung và tính
cách nhân vật.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- 1 HS đọc bài – lớp đọc thầm
- HS chia đoạn:
Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học…kiếm sống.
Đoạn 2: Mẹ Cương…đốt cây bông.
Đoạn 3: Còn lại.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 2 kết hợp giải nghĩa từ khó.
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm – tuyên dương.
- GV đọc cả bài, chú ý giọng đọc
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: Đọc rõ rang theo đoạn, theo nhân vật.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu đọc bài để thảo luận nhóm:
VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn để làm gì?(Cương thương mẹ vất
vả, Cương muốn tự mình kiếm sống để giúp đỡ mẹ).
+ Nhóm 2: Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế nào? (Mẹ cho là Cương bị ai
xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang, Bố của Cương cũng sẽ không chịu
cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình.)
+ Nhóm 3: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? (Cương nghèn nghẹn nắm
lấy tay mẹ và nói với mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ
những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường.)
+Nhóm 4: Nhận xét cách xưng hô của hai mẹ con? (Xưng hô đúng bậc trên
dưới trong gia đình. Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng, mẹ Cương
xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm. qua cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ
con rất thắm thiết.)
+Nhóm 5: Nhận xét cử chỉ trong lúc trò chuyện của hai mẹ con? (Thân mật,
tình cảm, mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ, Cương nắm lấy
tay mẹ nói lời thiết tha khi mẹ nêu lí do phản đối.)
4
VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP
- Chia nhóm mới theo số thứ tự ghi trên phiếu bài tập.
- Câu trả lời của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ
với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở
vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất.
- HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm.
- Nhận xét.
- HS đọc thầm nhanh toàn bài, nêu nội dung chính của bài.
- Nhận xét
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện? (Nghề nghiệp nào cũng đáng quý.)
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Cảm thụ tốt nội dung bài tập đọc.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- 3 HS đọc toàn truyện theo cách phân vai.
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn “Cương thấy...cây
bông”
-1 HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện của Cương.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Đọc diễn cảm bài tập đọc theo lời nhân
vật thu hút người nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một
số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật
trong văn bản tự sự.
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI
(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù
hợp với nội dung đoạn đọc.
* HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc
trên 75 tiếng/phút).
3. Năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
4. Phẩm chất.
- GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình
5
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động: (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
- GV dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Thực hành ( 30')
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS.
Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc là . . .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Thương
người như thể thương thân (nói rõ số trang).
- Yêu cầu HS làm nhóm ghi vào bảng các nội dung theo yêu cầu.
Tên bài
Tác giả
Nội dung chính
Nhân vật
Dế mèn bênh Tô Hoài
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò Dế Mèn, Nhà Trò,
vực kẻ yếu
yếu đuối bị bọn nhện ức bọn nhện.
hiếp đã ra tay bênh vực.
Người ăn xin Tuốc-giê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa Tôi (chú bé), ông lão
cậu bé qua đường và ông ăm xin.
lão ăn xin.
Bài 3: Trong các bài tập . . .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
GV giao việc, cho HS làm bài theo nhóm 2. HS trình bày. Lớp nhận xét.
GVNX + chốt lại lời giải đúng.
a/Đoạn văn có giọng thiết tha,trìu mến là đoạn cuối truyện Người ăn xin từ
“Tôi chẳng biết làm cách nào…của ông lão”.
b/Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết là đoạn Nhà Trò kể nỗi thống khổ của
mình (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,phần 1) từ “Năm trước gặp khi trời làm đói
kém…ăn thịt em…”.
c/Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ,răn đe là đoạn Dế Mèn đe doạ bạn nhện
(Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 2) từ “Tôi thét…đi không?”
Cho HS thi đọc diễn cảm.
-GV tổng kết bài học.
6
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
Thứ 3 ngày 19/10/2021
Toán
TIẾT 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số.
- Áp dụng nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số để tính nhẩm, tính
nhanh.
2. Năng lực
- Làm các bài tập 1, 3, 4.
3. Phẩm chất
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động và yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- 1 học sinh lên bảng sửa câu a bài 4 - lớp làm bảng con.
- 1 HS nêu lại cách thực hiện khi nhân một số với một tổng.
- GV nhận xét và tuyên dương.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS thực hành tốt bài tập về nhân một số
với một tổng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
+ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
- Y/c HS tính giá trị của hai biểu thức trên , 1 HS lên bảng làm bài
- Vậy giá trị của hai biểu thức trên như thế nào với nhau?
3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
+ Quy tắc một số nhân với một hiệu
- GV chỉ vào biểu thức 3 x (7 - 5) và nêu 3 là một số (7 - 5) là một hiệu.
Vậy biểu thức 3 x (7 - 5) có dạng tích của một số nhân với một hiệu.
- GV nêu: Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu, chúng ta có thể làm thế
nào?
- GV nêu: Vậy ta có :a x (b – c) = a x b – a x c
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một hiệu.
7
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững quy tắc nhân một số với
một hiệu để vận dụng làm các bài tập tốt
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
a
B
c
a x (b – c)
axb–axc
3
7
3
6
9
5
8
5
2
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột
trong bảng.
- GV hỏi: Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào?
- HS tự làm bài vào PBT, sau đó trao đổi bài làm với bạn cùng bàn.
- 2 HS làm bảng phụ.
- Nhận xét bài làm trên bảng phụ.
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một hiệu.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề:
+ Bài toán này có thể giải mấy cách?
+ Nêu rõ từng cách giải
- 2 HS làm bảng phụ, mỗi bạn giải 1 cách, lớp làm vào vở.
Số quả trứng có lúc đầu là:
Số giá để trứng còn lại sau khi bán
175 x 40 = 7 000 (quả)
40 – 10 = 30 (giá)
Số quả trứng đã bán là:
Số quả còn lại là
175 x 10 = 1 750 (quả)
175 x 30 = 5 250 (quả)
Số quả trứng còn lại là
Ðáp số: 5250 quả
7 000 - 1750 = 5 250 (quả)
Ðáp số: 5 250 quả
- Nhận xét bài làm.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS vận dụng kiến thức làm các bài tập
liên quan, phối hợp làm việc nhóm một cách hiệu quả.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 4:
- HS thảo luận nhóm 6 theo kĩ thuật Khăn trải bàn để giải quyết bài tập:
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
(7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
8
+ Mỗi HS làm việc cá nhân trong vòng vài phút, trình bày câu trả lời vào ô số
của mình trên bảng phụ.
+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thống nhất đáp
án tính nêu cách nhân một hiệu với một số ghi vào ô ý kiến chung của cả
nhóm.
- GV mời 1 nhóm trả lời.
- Nhận xét.
- HS nhắc lại tính chất nhân một số với một hiệu và nhân một hiệu với một số,
nhân một số với một tổng.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS vận dụng kiến thức đã học so sánh
được 2 biểu thức.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Chính tả
TIẾT 11: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ của bài.
2. Năng lực
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn s / x dấu ? / dấu ~.
3. Phẩm chất
- HS có thái độ trình bày sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a, bút dạ
- SGK, bảng con , bút dạ, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV đọc cho 3 học sinh viết bảng lớp, lớp viết vào bảng con: yên ổn, bay
liệng, điên điển, chim yến, biêng biếc.
- Kiểm tra việc sửa lỗi.
- Nhận xét
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS viết đúng các từ có vần khó theo yêu
cầu.
* Bài mới: Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV đọc toàn bài thơ
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- HS đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu hỏi theo nhóm 4:
9
+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong ước những gì? (Các bạn nhỏ mong ước
mình có phép lạ để cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thành người lớn, làm
việc có ích, để làm cho thể giới không còn mùa đông giá rét, để không còn
chiến tranh, trẻ em luôn sống trong hòa bình và hạnh phúc).
GV chốt: Các bạn nhỏ đều mong ước thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- HS tìm các từ khó viết.
- GV cho HS luyện viết từ khó vào bảng con.(Hạt giống, đáy biển, đúc thành,
trong ruột,….)
c) Viết chính tả:
- GV nhắc HS cách trình bày bài
- HS gấp SGK, HS tự nhớ và viết bài.
d) Soát lỗi và chấm bài:
- GV đọc lại cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở cho bạn cùng bàn soát lỗi cho nhau.
- GV chấm bài
- Nhận xét.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS viết bài chính tả không sai lỗi.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2a)
- HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS lên bảng làm - lớp làm vở bài tập.
- HS nhận xét, sửa sai.
- GV chốt lời giải đúng.
- 2 HS đọc lại bài thơ
Bài 3
- 1 HS đọc đề.
- HS làm vở bài tập.
- Gọi 4 HS lên bảng làm.
- Sửa bài.
- Gọi HS đọc lại câu đúng
- Vài HS giỏi giải nghĩa từng câu → GV kết luận lại cho HS hiểu nghĩa.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS phân biệt các tiếng có âm đầu dễ lẫn
s/x và dấu dễ nhầm ? / ~.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài tập:
a) Điền x hay s vào chỗ trống :
...ử lí, ...ử dụng; giả ...ử, bổ ...ung; ...ung phong.
10
b) Điền dấu hỏi, dấu ngã trên chữ in nghiêng : tiêu sử, tuần tiêu ; manh trăng,
manh liệt ; dũng manh.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS làm đúng bài tập, nắm được cách
điền đúng các chữ, các dấu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 11, 12) thành 1 tiết: GV tổ chức dạy học
nội dung chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viết chính tả đoạn bài ở nhà.
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác
dụng của dấu ngoặc kép trong bài
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại.
2. Kĩ năng:
- Rèn KN viết, kĩ năng trình bày
* HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15
phút); hiểu nội dung của bài.
3. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Thái độ:
4. Phẩm chất.
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động (3')
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ.
Hoạt động 2: Thực hành (30')
1.Hướng dẫn viết chính tả.
GV gọi 1 HS đọc bài: Lời hứa, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc phần Chú giải trong SGK.
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết.
+ Nội dung bài viết là gì?
+ Khi viết dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng thì chữ cái đầu câu viết
như thế nào?
11
+ Khi viết sau dấu hai chấm, trong ngoặc kép thì chữ cái đầu câu viết như thế
nào?
2. Viết chính tả.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS.
3. Làm bài tập chính tả.
Bài 2:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng.
a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
b. Vì sao trời đã tối, em không về?
c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu
gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng theo mẫu sau:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
HS thảo luận nhóm 4, ghi bài vào phiếu BT
Các loại tên riêng Quy tắc viết
Ví dụ
1. Tên người, tên Viết hoa chữ cái đầu của mỗi - Hồ Chí Minh, Điện
địa lí Việt Nam.
tiếng tạo thành tên đó.
Biên Phủ, Trường Sơn,
Võ Thị Sáu, Lê Thị
Hồng Gấm, . .
2. Tên người, tên - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi Lu- I a- xtơ,, Xanh Bêđịa lí nước ngoài.
bộ phận tạo thành tên đó. Nếu téc- bua,
bộ phận tạo thành tên gồm Tuốc- ghê- nhép.
nhiều tiếng thì giữa các tiếng Luân Đôn. Bạch Cư
có gạch nối
Dị, . .
- GV tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
KHOA HỌC
Tiết 19: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
12
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
2. Kĩ năng
- Biết cách chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí.
3. Năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
4. Phẩm chất
- Có ý thức chăm sóc sức khoẻ, phòng tránh tai nạn, thương tích
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Kết nối (5')
Trò chơi: Ai nhanh- ai đúng
- GV sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong hộp cho từng HS lên bốc thăm trả
lời. HS lên bốc thăm trả lời, HS khác theo dõi và nhận xét và bổ sung câu trả
lời của bạn.
GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài.
Hoạt động 2 : Thực hành (8')
+GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức và chế độ ăn uống của mình trong tuần để tự
đánh giá : - Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
chưa?
- Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo động vật vàø thực vật chưa?
- Đã ăn các thức ăn có đủ các loại vi-ta-min và chất khoáng chưa?
- Từng HS dựa vào bảng ghi tên các thức ăn đồ uống của mình trong tuần và tự
đánh giá
theo tiêu chí trên, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.
Hoạt động 3: Thực hành
Trò chơi: “Ai chọn thức ăn hợp lý?”
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm. Sử dụng những mô hình tranh
ảnh đã mang đến lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình
lại lựa chọn như vậy.
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, khen những nhóm HS chọn thức ăn phù hợp.
Hoạt động 4: vận dụng
Thực hành: ghi lại và trình bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí.
- Tổ chức làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục thực hành SGK trang 40.
- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
13
- Nhận xét, khen/ động viên HS
- GV tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Toán
TIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS :
- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng.
- Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính
nhanh.
2. Năng lực
- Làm các bài 1, 2, 3.
3. Phẩm chất
- Giúp HS có thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- HS dưới lớp làm bảng con, 2 HS lên bảng làm:
3 x (4 + 6)
2 x 5 x 17
- GV nhận xét.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững cách tính giá trị của biểu
thức để phục vụ cho bài học mới.
* Bài mới: Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
+ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
- GV viết lên bảng: 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên: 1HS lên bảng, lớp làm bảng
con.
- HS so sánh giá trị của hai biểu thức trên.
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
→ Quy tắc một số nhân với một tổng?
- GV chỉ vào biểu thức: 4 x (3 + 5) và nêu 4 là một số (3 + 5) là một tổng.
Vậy biểu thức 4 x (3 + 5) có dạng tích của một số nhân với một tổng.
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu bằng.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
14
+ Gọi số đó là a, tổng là (b + c) hãy viết biểu thức a x (b + c). Khi thực hiện
tính giá trị của biểu thức này ta còn có cách nào khác?
+ Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
- GV nêu: Vậy ta có: a x (b + c) = a x b + a x c
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững quy tắc nhân một số với
một tổng để thực hành các bài tập nhanh, chính xác.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
A
B
C
a x (b + c)
axb+axc
4
5
2
3
4
5
6
2
3
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột
trong bảng.
- GV hỏi: Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào?
- HS tự làm bài vào PBT, sau đó trao đổi bài làm với bạn cùng bàn.
- 2 HS làm bảng phụ.
- Nhận xét bài làm trên bảng phụ.
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng.
Bài 2:
- GV hướng dẫn.
- Cả lớp làm vào vở - 2 HS làm bảng phụ:
a) 207 x (2 + 6)
b) 5 x 38 + 5 x 62
- GV chấm nhanh một số bài HS làm xong trước.
- Nhận xét bài làm trên bảng phụ.
- GV hỏi: Trong hai cách tính trên em thấy cách nào thuận tiện hơn?
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS vận dụng nhanh kiến thức làm các
bài tập liên quan một cách hiệu quả.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 3:
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức và so sánh.
+ Em có nhận xét gì về các thừa số của các tích trong biểu thức thứ hai so với
các số trong biểu thức thứ nhất?
+ Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số chúng ta có thể làm thế nào?
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS so sánh được 2 biểu thức.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
15
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
4. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ.
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1 :Khởi động (3p)
TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
Hoạt động 2: Hoạt động thực hành
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/3 lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở tuần 4, 5, 6 đọc cả số trang. GV ghi
nhanh lên bảng.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm 2 để hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh.
- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc cả bài theo giọng đọc các em tìm được.
- Nhận xét khen những em đọc tốt.
- GV tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
16
Thứ 4 ngày 20/10/2021
Toán
TIẾT 58: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Củng cố về tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số
với một tổng, một hiệu.
- Thực hành tính nhanh.
- Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
2. Năng lực
Làm các bài tập 1, 2, 4.
3. Phẩm chất
- HS say mê học toán, tìm tòi học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- 1 HS nêu quy tắc nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu.
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con:
15 x (168 - 68)
- GV nhận xét.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững quy tắc nhân một số với
một tổng (một hiệu) và làm tốt bài tập.
* Bài mới: Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Nhắc lại tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số
với một tổng, một hiệu.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS khắc sâu kiến thức đã học
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp làm vào vở - 2 HS làm bài vào bảng phụ, mỗi bạn một câu.
a) 135 x (20 + 3)
b) 642 x (30 – 6)
- GV chấm nhanh một số bài làm trong vở của HS.
- Nhận xét bài làm trên bảng phụ.
- Yêu cầu HS nhắc lại về 2 quy tắc nhân một số với một tổng và nhân một số
với một hiệu.
17
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận nhóm 4 làm câu a vào bảng phụ:
134 x 4 x 5
5 x 36 x 2
42 x 2 x 7 x 5
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm - Nhận xét.
- GV nhận xét.
- Câu b HS tự làm vào vở:
137 x 3 + 137 x 97
428 x 12 – 428 x 2
- GV chấm nhanh một số bài làm trong vở của HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi phân tích đề.
- 1 HS làm bảng phụ, lớp giải vào vở.
- GV chấm nhanh một số bài làm trong vở của HS. Ðáp số: 16 200 m2
- Nhận xét bài làm.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS vận dụng công thức tính diện tích
hình chữ nhật giải được bài toán có lời văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân,
Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng tốt các KT đã học để làm các bài tập liên quan
3. Năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
4. Phẩm chất
- Tích cực làm bài, ôn tập KT
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 : khởi động
TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
18
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS nhắc lại các bài mở rộng vốn từ. GV cho
bảng.
Thương người như thể Măng mọc thẳng
thương thân
Từ cùng nghĩa: thương Từ cùng nghĩa: trung thực,
người, nhân hậu, nhân ái, trung thành, trung nghĩa,
nhân dức, nhân nghĩa, hiền ngay thẳng, thẳng thắn,
hậu, hiền từ,hiền lành, hiền thẳng tuột, thành thật, thật
dịu, dịu hiền, trung hậu,...
lòng, thật tâm, thực bụng,...
Từ trái nghĩa: độc ác, hung Từ trái nghĩa: dối trá, gian
ác, tàn ác, nanh ác, tàn bạo, dối, gian lận, gian giảo, gian
dữ tợn, dữ dằn, ăn hiếp, hà trá, lừa dối, bịp bợm, lừa
hiếp, bắt nạt, đánh đập, áp đảo, lừa lọc,...
bức, bóc lột,...
xuất hiện slide lên
Trên đôi cánh ước mơ
Ước mơ, ước muốn, ao ước,
ước mong, mong ước, mơ
ước, mơ tưởng, ...
Nhận xét khen/ động viên, yêu cầu đặt câu với từ bất kì vừa hệ thống lại
Bài 2: Tìm thành ngữ, tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm nêu ở BT1
- Nhận xét sửa câu cho HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu hai chấm.
Dấu câu
Tác dụng
a.Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân
vật. Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu
ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
b.Dấu
ngoặckép:
+ Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu
văn nhắc đến.
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn
thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm.
+ Đánh dấu với những từ được dùng với nghĩa đặc biệt.
- Nhận xét khen/ động viên.
- GV tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
19
Toán
TIẾT 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Biết thực hiện nhân với số có hai chữ số.
- Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có
hai chữ số.
- Áp dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan.
2. Năng lực
- Biết vận dụng vào tính toán để làm các bàì tập SGK.
3. Phẩm chất
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động và yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Kiểm tra cả lớp làm vào bảng con. 652 x 30 ; 478 x 60 ; 380 x 40
- GV nhận xét chung.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững kiến thức về nhân với số
có tận cùng là chữ số 0.
* Bài mới: Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em biết cách thực hiện phép nhân với số có hai chữ
số.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 tìm cách tính 36 x 23 vào bảng phụ.
+ HS phân tích 23 thành tổng của số tròn chục và 3
36 x 23 = 36 x ( 20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3= 720 + 208 = 823
- GV nêu vần đề: Để tránh thực hiện nhiều bước tính như trên, người ta tiến
hành đặt tính và thực hiện tính nhân theo cột dọc.
- GV giới thiệu cách tính.
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 36 x 23.
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm được cách tính nhẩm khi nhân
20
với số có 2 chữ số.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS đặt tính và tính vào vở.
- GV chấm một số vở, nêu nhận xét chung.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm 6 theo kĩ thuật Khăn trải bàn để làm bài tập:
Tính giá trị của biểu thức 45 x a với a bằng 13, 26, 39.
+ HS làm bài vào phiếu bài tập rồi dán lên các cánh hoa.
+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thống nhất đáp
án và ghi vào ô ý kiến chung bài làm của cả nhóm ở giữa bông hoa.
- Các nhóm trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chốt.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS thực hiện thành thạo phép nhân với
số có 2 chữ số trong các bài tập, phối hợp làm việc nhóm một cách hiệu quả.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS trao đổi nhóm đôi để giao lưu đề toán.
- Đọc đề suy nghĩ và giải bài vào vở, 2 HS giải vào bảng phụ.
- GV chấm một số vở của HS.
- Nhận xét bài làm của HS.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS áp dụng phép nhân với số có 2 chữ
số giải được bài toán
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS nắm được một số thể loại: nội dung, nhân vật,...và cách đọc các bài tập
đọc.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại văn
xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là
truyện kể đã học.
3. Năng lực
21
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
4. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác ôn tập KT cũ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động
TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên.
Bài 2:
- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ.
GV ghi nhanh lên bảng.
- Yêu cầu HS trao đổi, làm việc trong nhóm. Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng. Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Kết luận phiếu đúng.
- Gọi HS đọc lại phiếu.
Tên bài
Thể loại Nội dung chính
Giọng đọc
1. Trung thu
Văn
Mơ ước của anh chiến sĩ trong
Nhẹ nhàng thể hiện
độc lập
xuôi
đêm trung thu độc lập đầu tiên về
niềm tự hào tin
tương lai của đất nước và của tiếu tưởng.
nhi.
2. Ở vương
Kịch
Mơ ước của các bạn nhỏ về cuộc
Hồn nhiên (lời Tinquốc tương
sống đầy đủ hạnh phúc, ở đó trẻ
tin, Mi- tin: háo
lai
em là những nhà phát minh, góp
hức, ngạc nhiên,
sức phục vụ cuộc ...
Thời gian thực hiện: Ngày 18/ 10 / 2021 đến ngày 23/10 / 2021
Thứ 2 ngày 18/10/2021
Toán
TIẾT 55: MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích m2.
- Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo m2.
- Biết 1m2 = 100dm2 và ngược lại. Bước đầu biết giải 1 số bài toán có liên
quan đến cm2, dm2, m2.
2. Năng lực
- Làm các bài tập 1, 2, 3.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- 1 HS đọc 15dm2, 5cm2.
- HS làm bảng con, 2 HS lên bảng làm:
15dm2 = ___cm2
10 200cm2 = ___dm2.
- Nhận xét.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm được cách đổi đơn vị.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV: cùng với cm2, dm2 để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị m2.
- GV chỉ HV và nói: Mét vuông là diện tích của HV có cạnh 1m.
- Mét vuông viết là: m2.
- HS quan sát HV, đếm số ô để có 1m2 = 100dm2 và ngược lại.
- HS đọc: 15m2, 132m2.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm được cách đọc, viết các số
đo diện tích theo đơn vị đo m2.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- HS làm bài cá nhân vào PBT.
- GV gọi mỗi HS đọc một số.
- Nhận xét.
2
Bài 2:
- HS đọc đề.
- HS suy nghĩ và làm vở - 2 HS làm bảng phụ.
- GV chấm nhanh một số bài làm xong đầu tiên.
- Nhận xét bài làm trên bảng phụ.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề.
- HS giải vào vở.
- 1 HS giải vào bảng phụ. ÐS: 18m2.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững cách đổi đơn vị để
vận dụng vào bài tập đọc, viết, so sánh, giải toán có lời văn một cách chính
xác.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV đưa ra một bài tập tương tự trong vở bài tập.
- HS giải quyết các bài tập.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS giải quyết tốt các bài tập thêm
trong vở bài tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Tập đọc
TIẾT 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Ðọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ,
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Ðọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, thưa,
kiếm sống, đầy tớ.
- Nội dung: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ. Cương
thuyết phục mẹ hiểu và đồng tình với em: nghề thợ rèn không phải là nghề hèn
kém. Câu chuyện có ý nghĩa: nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
2. Năng lực
- Rèn kĩ năng đọc trôi chảy.
3. Phẩm chất
- HS yêu thích môn học, biết quý trọng công việc của từng người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài “Ðôi giày ba ta màu xanh”.
- 1 HS Nêu nội dung chính của bài.
- Nhận xét
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: Đọc lưu loát, hiểu rõ nội dung và tính
cách nhân vật.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- 1 HS đọc bài – lớp đọc thầm
- HS chia đoạn:
Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học…kiếm sống.
Đoạn 2: Mẹ Cương…đốt cây bông.
Đoạn 3: Còn lại.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 2 kết hợp giải nghĩa từ khó.
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm – tuyên dương.
- GV đọc cả bài, chú ý giọng đọc
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: Đọc rõ rang theo đoạn, theo nhân vật.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu đọc bài để thảo luận nhóm:
VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN GIA
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Nhóm 1: Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn để làm gì?(Cương thương mẹ vất
vả, Cương muốn tự mình kiếm sống để giúp đỡ mẹ).
+ Nhóm 2: Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế nào? (Mẹ cho là Cương bị ai
xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang, Bố của Cương cũng sẽ không chịu
cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình.)
+ Nhóm 3: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? (Cương nghèn nghẹn nắm
lấy tay mẹ và nói với mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ
những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường.)
+Nhóm 4: Nhận xét cách xưng hô của hai mẹ con? (Xưng hô đúng bậc trên
dưới trong gia đình. Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng, mẹ Cương
xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm. qua cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ
con rất thắm thiết.)
+Nhóm 5: Nhận xét cử chỉ trong lúc trò chuyện của hai mẹ con? (Thân mật,
tình cảm, mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ, Cương nắm lấy
tay mẹ nói lời thiết tha khi mẹ nêu lí do phản đối.)
4
VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP
- Chia nhóm mới theo số thứ tự ghi trên phiếu bài tập.
- Câu trả lời của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ
với nhau. Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở
vòng 1 thì nhiệm vụ hoàn tất.
- HS trình bày lại nội dung đã trao đổi trong nhóm.
- Nhận xét.
- HS đọc thầm nhanh toàn bài, nêu nội dung chính của bài.
- Nhận xét
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện? (Nghề nghiệp nào cũng đáng quý.)
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Cảm thụ tốt nội dung bài tập đọc.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- 3 HS đọc toàn truyện theo cách phân vai.
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn “Cương thấy...cây
bông”
-1 HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện của Cương.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động:Đọc diễn cảm bài tập đọc theo lời nhân
vật thu hút người nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một
số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật
trong văn bản tự sự.
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI
(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù
hợp với nội dung đoạn đọc.
* HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc
trên 75 tiếng/phút).
3. Năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
4. Phẩm chất.
- GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình
5
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động: (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
- GV dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Thực hành ( 30')
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS.
Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc là . . .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Thương
người như thể thương thân (nói rõ số trang).
- Yêu cầu HS làm nhóm ghi vào bảng các nội dung theo yêu cầu.
Tên bài
Tác giả
Nội dung chính
Nhân vật
Dế mèn bênh Tô Hoài
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò Dế Mèn, Nhà Trò,
vực kẻ yếu
yếu đuối bị bọn nhện ức bọn nhện.
hiếp đã ra tay bênh vực.
Người ăn xin Tuốc-giê-nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa Tôi (chú bé), ông lão
cậu bé qua đường và ông ăm xin.
lão ăn xin.
Bài 3: Trong các bài tập . . .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
GV giao việc, cho HS làm bài theo nhóm 2. HS trình bày. Lớp nhận xét.
GVNX + chốt lại lời giải đúng.
a/Đoạn văn có giọng thiết tha,trìu mến là đoạn cuối truyện Người ăn xin từ
“Tôi chẳng biết làm cách nào…của ông lão”.
b/Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết là đoạn Nhà Trò kể nỗi thống khổ của
mình (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu,phần 1) từ “Năm trước gặp khi trời làm đói
kém…ăn thịt em…”.
c/Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ,răn đe là đoạn Dế Mèn đe doạ bạn nhện
(Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 2) từ “Tôi thét…đi không?”
Cho HS thi đọc diễn cảm.
-GV tổng kết bài học.
6
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
Thứ 3 ngày 19/10/2021
Toán
TIẾT 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số.
- Áp dụng nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số để tính nhẩm, tính
nhanh.
2. Năng lực
- Làm các bài tập 1, 3, 4.
3. Phẩm chất
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động và yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- 1 học sinh lên bảng sửa câu a bài 4 - lớp làm bảng con.
- 1 HS nêu lại cách thực hiện khi nhân một số với một tổng.
- GV nhận xét và tuyên dương.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS thực hành tốt bài tập về nhân một số
với một tổng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
+ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
3 x (7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5
- Y/c HS tính giá trị của hai biểu thức trên , 1 HS lên bảng làm bài
- Vậy giá trị của hai biểu thức trên như thế nào với nhau?
3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
+ Quy tắc một số nhân với một hiệu
- GV chỉ vào biểu thức 3 x (7 - 5) và nêu 3 là một số (7 - 5) là một hiệu.
Vậy biểu thức 3 x (7 - 5) có dạng tích của một số nhân với một hiệu.
- GV nêu: Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu, chúng ta có thể làm thế
nào?
- GV nêu: Vậy ta có :a x (b – c) = a x b – a x c
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một hiệu.
7
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững quy tắc nhân một số với
một hiệu để vận dụng làm các bài tập tốt
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
a
B
c
a x (b – c)
axb–axc
3
7
3
6
9
5
8
5
2
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột
trong bảng.
- GV hỏi: Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào?
- HS tự làm bài vào PBT, sau đó trao đổi bài làm với bạn cùng bàn.
- 2 HS làm bảng phụ.
- Nhận xét bài làm trên bảng phụ.
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một hiệu.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề:
+ Bài toán này có thể giải mấy cách?
+ Nêu rõ từng cách giải
- 2 HS làm bảng phụ, mỗi bạn giải 1 cách, lớp làm vào vở.
Số quả trứng có lúc đầu là:
Số giá để trứng còn lại sau khi bán
175 x 40 = 7 000 (quả)
40 – 10 = 30 (giá)
Số quả trứng đã bán là:
Số quả còn lại là
175 x 10 = 1 750 (quả)
175 x 30 = 5 250 (quả)
Số quả trứng còn lại là
Ðáp số: 5250 quả
7 000 - 1750 = 5 250 (quả)
Ðáp số: 5 250 quả
- Nhận xét bài làm.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS vận dụng kiến thức làm các bài tập
liên quan, phối hợp làm việc nhóm một cách hiệu quả.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 4:
- HS thảo luận nhóm 6 theo kĩ thuật Khăn trải bàn để giải quyết bài tập:
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
(7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
8
+ Mỗi HS làm việc cá nhân trong vòng vài phút, trình bày câu trả lời vào ô số
của mình trên bảng phụ.
+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thống nhất đáp
án tính nêu cách nhân một hiệu với một số ghi vào ô ý kiến chung của cả
nhóm.
- GV mời 1 nhóm trả lời.
- Nhận xét.
- HS nhắc lại tính chất nhân một số với một hiệu và nhân một hiệu với một số,
nhân một số với một tổng.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS vận dụng kiến thức đã học so sánh
được 2 biểu thức.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Chính tả
TIẾT 11: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ của bài.
2. Năng lực
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn s / x dấu ? / dấu ~.
3. Phẩm chất
- HS có thái độ trình bày sạch đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a, bút dạ
- SGK, bảng con , bút dạ, vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV đọc cho 3 học sinh viết bảng lớp, lớp viết vào bảng con: yên ổn, bay
liệng, điên điển, chim yến, biêng biếc.
- Kiểm tra việc sửa lỗi.
- Nhận xét
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS viết đúng các từ có vần khó theo yêu
cầu.
* Bài mới: Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV đọc toàn bài thơ
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- HS đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu hỏi theo nhóm 4:
9
+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong ước những gì? (Các bạn nhỏ mong ước
mình có phép lạ để cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thành người lớn, làm
việc có ích, để làm cho thể giới không còn mùa đông giá rét, để không còn
chiến tranh, trẻ em luôn sống trong hòa bình và hạnh phúc).
GV chốt: Các bạn nhỏ đều mong ước thế giới trở nên tốt đẹp hơn.
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- HS tìm các từ khó viết.
- GV cho HS luyện viết từ khó vào bảng con.(Hạt giống, đáy biển, đúc thành,
trong ruột,….)
c) Viết chính tả:
- GV nhắc HS cách trình bày bài
- HS gấp SGK, HS tự nhớ và viết bài.
d) Soát lỗi và chấm bài:
- GV đọc lại cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở cho bạn cùng bàn soát lỗi cho nhau.
- GV chấm bài
- Nhận xét.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS viết bài chính tả không sai lỗi.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2a)
- HS đọc yêu cầu bài.
- 2 HS lên bảng làm - lớp làm vở bài tập.
- HS nhận xét, sửa sai.
- GV chốt lời giải đúng.
- 2 HS đọc lại bài thơ
Bài 3
- 1 HS đọc đề.
- HS làm vở bài tập.
- Gọi 4 HS lên bảng làm.
- Sửa bài.
- Gọi HS đọc lại câu đúng
- Vài HS giỏi giải nghĩa từng câu → GV kết luận lại cho HS hiểu nghĩa.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS phân biệt các tiếng có âm đầu dễ lẫn
s/x và dấu dễ nhầm ? / ~.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài tập:
a) Điền x hay s vào chỗ trống :
...ử lí, ...ử dụng; giả ...ử, bổ ...ung; ...ung phong.
10
b) Điền dấu hỏi, dấu ngã trên chữ in nghiêng : tiêu sử, tuần tiêu ; manh trăng,
manh liệt ; dũng manh.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS làm đúng bài tập, nắm được cách
điền đúng các chữ, các dấu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 11, 12) thành 1 tiết: GV tổ chức dạy học
nội dung chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viết chính tả đoạn bài ở nhà.
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Ôn tập kiến thức về qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); tác
dụng của dấu ngoặc kép trong bài
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại.
2. Kĩ năng:
- Rèn KN viết, kĩ năng trình bày
* HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15
phút); hiểu nội dung của bài.
3. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Thái độ:
4. Phẩm chất.
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động (3')
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ.
Hoạt động 2: Thực hành (30')
1.Hướng dẫn viết chính tả.
GV gọi 1 HS đọc bài: Lời hứa, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc phần Chú giải trong SGK.
- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết.
+ Nội dung bài viết là gì?
+ Khi viết dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng thì chữ cái đầu câu viết
như thế nào?
11
+ Khi viết sau dấu hai chấm, trong ngoặc kép thì chữ cái đầu câu viết như thế
nào?
2. Viết chính tả.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS.
3. Làm bài tập chính tả.
Bài 2:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng.
a. Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
b. Vì sao trời đã tối, em không về?
c. Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?
d. Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu
gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
Bài 3: Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng theo mẫu sau:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.
HS thảo luận nhóm 4, ghi bài vào phiếu BT
Các loại tên riêng Quy tắc viết
Ví dụ
1. Tên người, tên Viết hoa chữ cái đầu của mỗi - Hồ Chí Minh, Điện
địa lí Việt Nam.
tiếng tạo thành tên đó.
Biên Phủ, Trường Sơn,
Võ Thị Sáu, Lê Thị
Hồng Gấm, . .
2. Tên người, tên - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi Lu- I a- xtơ,, Xanh Bêđịa lí nước ngoài.
bộ phận tạo thành tên đó. Nếu téc- bua,
bộ phận tạo thành tên gồm Tuốc- ghê- nhép.
nhiều tiếng thì giữa các tiếng Luân Đôn. Bạch Cư
có gạch nối
Dị, . .
- GV tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
KHOA HỌC
Tiết 19: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
12
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
2. Kĩ năng
- Biết cách chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí.
3. Năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
4. Phẩm chất
- Có ý thức chăm sóc sức khoẻ, phòng tránh tai nạn, thương tích
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Kết nối (5')
Trò chơi: Ai nhanh- ai đúng
- GV sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong hộp cho từng HS lên bốc thăm trả
lời. HS lên bốc thăm trả lời, HS khác theo dõi và nhận xét và bổ sung câu trả
lời của bạn.
GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài.
Hoạt động 2 : Thực hành (8')
+GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức và chế độ ăn uống của mình trong tuần để tự
đánh giá : - Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
chưa?
- Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo động vật vàø thực vật chưa?
- Đã ăn các thức ăn có đủ các loại vi-ta-min và chất khoáng chưa?
- Từng HS dựa vào bảng ghi tên các thức ăn đồ uống của mình trong tuần và tự
đánh giá
theo tiêu chí trên, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.
Hoạt động 3: Thực hành
Trò chơi: “Ai chọn thức ăn hợp lý?”
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm. Sử dụng những mô hình tranh
ảnh đã mang đến lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình
lại lựa chọn như vậy.
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, khen những nhóm HS chọn thức ăn phù hợp.
Hoạt động 4: vận dụng
Thực hành: ghi lại và trình bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí.
- Tổ chức làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục thực hành SGK trang 40.
- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp.
13
- Nhận xét, khen/ động viên HS
- GV tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Toán
TIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS :
- Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng.
- Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính
nhanh.
2. Năng lực
- Làm các bài 1, 2, 3.
3. Phẩm chất
- Giúp HS có thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- HS dưới lớp làm bảng con, 2 HS lên bảng làm:
3 x (4 + 6)
2 x 5 x 17
- GV nhận xét.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững cách tính giá trị của biểu
thức để phục vụ cho bài học mới.
* Bài mới: Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
+ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
- GV viết lên bảng: 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên: 1HS lên bảng, lớp làm bảng
con.
- HS so sánh giá trị của hai biểu thức trên.
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
→ Quy tắc một số nhân với một tổng?
- GV chỉ vào biểu thức: 4 x (3 + 5) và nêu 4 là một số (3 + 5) là một tổng.
Vậy biểu thức 4 x (3 + 5) có dạng tích của một số nhân với một tổng.
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu bằng.
+ Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
14
+ Gọi số đó là a, tổng là (b + c) hãy viết biểu thức a x (b + c). Khi thực hiện
tính giá trị của biểu thức này ta còn có cách nào khác?
+ Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
- GV nêu: Vậy ta có: a x (b + c) = a x b + a x c
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững quy tắc nhân một số với
một tổng để thực hành các bài tập nhanh, chính xác.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
A
B
C
a x (b + c)
axb+axc
4
5
2
3
4
5
6
2
3
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột
trong bảng.
- GV hỏi: Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào?
- HS tự làm bài vào PBT, sau đó trao đổi bài làm với bạn cùng bàn.
- 2 HS làm bảng phụ.
- Nhận xét bài làm trên bảng phụ.
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng.
Bài 2:
- GV hướng dẫn.
- Cả lớp làm vào vở - 2 HS làm bảng phụ:
a) 207 x (2 + 6)
b) 5 x 38 + 5 x 62
- GV chấm nhanh một số bài HS làm xong trước.
- Nhận xét bài làm trên bảng phụ.
- GV hỏi: Trong hai cách tính trên em thấy cách nào thuận tiện hơn?
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS vận dụng nhanh kiến thức làm các
bài tập liên quan một cách hiệu quả.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 3:
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức và so sánh.
+ Em có nhận xét gì về các thừa số của các tích trong biểu thức thứ hai so với
các số trong biểu thức thứ nhất?
+ Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số chúng ta có thể làm thế nào?
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS so sánh được 2 biểu thức.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
15
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
4. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Giấy khổ to kể sẵn bảng BT2 và bút dạ.
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1 :Khởi động (3p)
TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
Hoạt động 2: Hoạt động thực hành
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/3 lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở tuần 4, 5, 6 đọc cả số trang. GV ghi
nhanh lên bảng.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm 2 để hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh.
- Tổ chức cho HS đọc từng đoạn hoặc cả bài theo giọng đọc các em tìm được.
- Nhận xét khen những em đọc tốt.
- GV tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
16
Thứ 4 ngày 20/10/2021
Toán
TIẾT 58: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Củng cố về tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số
với một tổng, một hiệu.
- Thực hành tính nhanh.
- Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
2. Năng lực
Làm các bài tập 1, 2, 4.
3. Phẩm chất
- HS say mê học toán, tìm tòi học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- 1 HS nêu quy tắc nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệu.
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con:
15 x (168 - 68)
- GV nhận xét.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững quy tắc nhân một số với
một tổng (một hiệu) và làm tốt bài tập.
* Bài mới: Giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Nhắc lại tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số
với một tổng, một hiệu.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS khắc sâu kiến thức đã học
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp làm vào vở - 2 HS làm bài vào bảng phụ, mỗi bạn một câu.
a) 135 x (20 + 3)
b) 642 x (30 – 6)
- GV chấm nhanh một số bài làm trong vở của HS.
- Nhận xét bài làm trên bảng phụ.
- Yêu cầu HS nhắc lại về 2 quy tắc nhân một số với một tổng và nhân một số
với một hiệu.
17
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS thảo luận nhóm 4 làm câu a vào bảng phụ:
134 x 4 x 5
5 x 36 x 2
42 x 2 x 7 x 5
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm - Nhận xét.
- GV nhận xét.
- Câu b HS tự làm vào vở:
137 x 3 + 137 x 97
428 x 12 – 428 x 2
- GV chấm nhanh một số bài làm trong vở của HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi phân tích đề.
- 1 HS làm bảng phụ, lớp giải vào vở.
- GV chấm nhanh một số bài làm trong vở của HS. Ðáp số: 16 200 m2
- Nhận xét bài làm.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS vận dụng công thức tính diện tích
hình chữ nhật giải được bài toán có lời văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân,
Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng tốt các KT đã học để làm các bài tập liên quan
3. Năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
4. Phẩm chất
- Tích cực làm bài, ôn tập KT
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 : khởi động
TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
18
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS nhắc lại các bài mở rộng vốn từ. GV cho
bảng.
Thương người như thể Măng mọc thẳng
thương thân
Từ cùng nghĩa: thương Từ cùng nghĩa: trung thực,
người, nhân hậu, nhân ái, trung thành, trung nghĩa,
nhân dức, nhân nghĩa, hiền ngay thẳng, thẳng thắn,
hậu, hiền từ,hiền lành, hiền thẳng tuột, thành thật, thật
dịu, dịu hiền, trung hậu,...
lòng, thật tâm, thực bụng,...
Từ trái nghĩa: độc ác, hung Từ trái nghĩa: dối trá, gian
ác, tàn ác, nanh ác, tàn bạo, dối, gian lận, gian giảo, gian
dữ tợn, dữ dằn, ăn hiếp, hà trá, lừa dối, bịp bợm, lừa
hiếp, bắt nạt, đánh đập, áp đảo, lừa lọc,...
bức, bóc lột,...
xuất hiện slide lên
Trên đôi cánh ước mơ
Ước mơ, ước muốn, ao ước,
ước mong, mong ước, mơ
ước, mơ tưởng, ...
Nhận xét khen/ động viên, yêu cầu đặt câu với từ bất kì vừa hệ thống lại
Bài 2: Tìm thành ngữ, tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm nêu ở BT1
- Nhận xét sửa câu cho HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu hai chấm.
Dấu câu
Tác dụng
a.Dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân
vật. Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu
ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
b.Dấu
ngoặckép:
+ Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu
văn nhắc đến.
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn
thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấu chấm.
+ Đánh dấu với những từ được dùng với nghĩa đặc biệt.
- Nhận xét khen/ động viên.
- GV tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
19
Toán
TIẾT 59: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giúp HS:
- Biết thực hiện nhân với số có hai chữ số.
- Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai trong phép nhân với số có
hai chữ số.
- Áp dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan.
2. Năng lực
- Biết vận dụng vào tính toán để làm các bàì tập SGK.
3. Phẩm chất
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động và yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Kiểm tra cả lớp làm vào bảng con. 652 x 30 ; 478 x 60 ; 380 x 40
- GV nhận xét chung.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm vững kiến thức về nhân với số
có tận cùng là chữ số 0.
* Bài mới: Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em biết cách thực hiện phép nhân với số có hai chữ
số.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 tìm cách tính 36 x 23 vào bảng phụ.
+ HS phân tích 23 thành tổng của số tròn chục và 3
36 x 23 = 36 x ( 20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3= 720 + 208 = 823
- GV nêu vần đề: Để tránh thực hiện nhiều bước tính như trên, người ta tiến
hành đặt tính và thực hiện tính nhân theo cột dọc.
- GV giới thiệu cách tính.
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 36 x 23.
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS nắm được cách tính nhẩm khi nhân
20
với số có 2 chữ số.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS đặt tính và tính vào vở.
- GV chấm một số vở, nêu nhận xét chung.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm 6 theo kĩ thuật Khăn trải bàn để làm bài tập:
Tính giá trị của biểu thức 45 x a với a bằng 13, 26, 39.
+ HS làm bài vào phiếu bài tập rồi dán lên các cánh hoa.
+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thống nhất đáp
án và ghi vào ô ý kiến chung bài làm của cả nhóm ở giữa bông hoa.
- Các nhóm trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chốt.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS thực hiện thành thạo phép nhân với
số có 2 chữ số trong các bài tập, phối hợp làm việc nhóm một cách hiệu quả.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS trao đổi nhóm đôi để giao lưu đề toán.
- Đọc đề suy nghĩ và giải bài vào vở, 2 HS giải vào bảng phụ.
- GV chấm một số vở của HS.
- Nhận xét bài làm của HS.
* Sản phẩm mong đợi từ hoạt động: HS áp dụng phép nhân với số có 2 chữ
số giải được bài toán
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS nắm được một số thể loại: nội dung, nhân vật,...và cách đọc các bài tập
đọc.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1; nhận biết được các thể loại văn
xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là
truyện kể đã học.
3. Năng lực
21
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
4. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác ôn tập KT cũ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động
TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên.
Bài 2:
- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ.
GV ghi nhanh lên bảng.
- Yêu cầu HS trao đổi, làm việc trong nhóm. Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng. Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Kết luận phiếu đúng.
- Gọi HS đọc lại phiếu.
Tên bài
Thể loại Nội dung chính
Giọng đọc
1. Trung thu
Văn
Mơ ước của anh chiến sĩ trong
Nhẹ nhàng thể hiện
độc lập
xuôi
đêm trung thu độc lập đầu tiên về
niềm tự hào tin
tương lai của đất nước và của tiếu tưởng.
nhi.
2. Ở vương
Kịch
Mơ ước của các bạn nhỏ về cuộc
Hồn nhiên (lời Tinquốc tương
sống đầy đủ hạnh phúc, ở đó trẻ
tin, Mi- tin: háo
lai
em là những nhà phát minh, góp
hức, ngạc nhiên,
sức phục vụ cuộc ...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất