Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thuận
Ngày gửi: 18h:51' 11-09-2022
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
Ngày soạn: 24/09/2021
Ngày giảng : Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021
Sĩ số: 37, vắng: .....................................................................

BUỔI SÁNG
TẬP ĐỌC
TIẾT 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Hiểu các từ khó trong bài: bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết.
- Hiểu nội dung bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới.
2.Năng lực
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài (Xa-xa-cô Xa-xa-ki; Hi-rô-si-ma;
Na-ga-xa-ki).
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của Xa-xa-cô, mơ ­ước hoà bình của thiếu nhi trên toàn thế giới. Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trầm buồn.
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung của bài đọc.
- Phát triển năng lực phân tích, tư duy để HS nhận thấy được tội ác của chiến tranh hạt nhân và khát vọng hòa bình của trẻ em trên toàn thế giới.
3. Phẩm chất
- HS có sự cảm thương đối với nạn nhân chiến tranh, căm ghét chiến tranh.
- Giáo dục cho HS tình yêu thương giữa con người và tình yêu hòa bình.
4, Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Thể hiện sự cảm thông: Biết bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với nỗi bất hạnh của những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại.
- Xác định giá trị: Nhận biết giá trị của hòa bình, sự an lành đối với cuộc sống của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu,Tranh minh hoạ- SGK. Chuẩn bị viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Tìm hiểu những hậu quả của chiến tranh hạt nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu (4')
- Cho HS chơi trò chơi “ A-li-ba-ba” kết hợp trả lời câu hỏi:

- HS chơi và trả lời câu hỏi
+ Đọc phân vai vở kịch Lòng dân.
+ Vở kịch nói lên điều gì?


- Nhận xét.
- Yêu cầu HS quan sát tranh - Slide 1:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
-> Giới thiệu chủ đề,
Cánh chim hòa bình và nội dung các bài trong chủ điểm: bảo vệ hòa bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- Yêu cầu HS quan sát tranh - Slide 2:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

- GV giới thiệu bài đọc: Kể về một bạn nhỏ người Nhật là nạn nhân đáng thương của chiến tranh và bom nguyên tử.
- 5 HS lên bảng
+ Ca ngợi dì Năm và bé An đã dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh:
+ Hình ảnh chú bộ đội với các cháu thiếu nhi
- HS lắng nghe




+ Hình ảnh một bé gái đang gấp những con sếu...
- HS lắng nghe và ghi đầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (22')
a. Luyện đọc (10')
*Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ ngữ, các câu trong bài:
Xa-xa-cô Xa-xa-ki; Hi-rô-si-ma; Na-ga-xa-ki,
- Nằm trong bệnh viện…nói rằng/… khỏi bệnh/
- Hiểu các từ ngữ có trong bài: bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết.
*Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn:
Đoạn 1: Ngày 16/7/1945…. xuống Nhật Bản
Đoạn 2: Tiếp …phóng xạ nguyên tử
Đoạn 3: Tiếp …644 con
Đoạn 4: Còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp sửa phát âm và hướng dẫn đọc câu dài - Slide 3

- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, GV kết hợp hướng dẫn giải nghĩa từ : bom nguyên tử , truyền thuyết.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3 - Tiếp tục sửa sai (nếu có)
- Nhận xét
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài






- 4 HS đọc.
+ Hi-rô-si-ma, Na- ga-xa-ki…
+ Nằm trong bệnh viện…nói rằng/… khỏi bệnh/
- HS đọc thầm chú giải ở SGK.
- 4 HS đọc.


- 4 HS đọc.


- Nhận xét giọng đọc của bạn.
- HS lắng nghe.
b. Tìm hiểu bài (12')
*Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm một số từ ngữ trong bài và ND bài :
Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm 1 đoạn, suy nghĩ và trả lời:
+ Vì sao Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ?
1. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
+Vì Mĩ đã ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
+ Em hiểu thế nào là phóng xạ?
+ Là chất sinh ra khí nổ của bom nguyên tử, rất có hại cho sức khoẻ và môi tr­ường.
+ Bom nguyên tử là loại bom gì ?
+ Loại bom có sức sát thư­ơng và công phá mạnh gấp nhiều lần bom thư­ờng.
+ Hậu quả 2 quả bom nguyên tử gây ra cho n­ước Nhật là gì?
+ Hai quả bom nguyên tử đã cư­ớp đi mạng sống của gần nửa triệu ngư­ời. Đến năm 1951, lại có thêm gần 100 000 ng­ười chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử.
* Nội dung đoạn vừa tìm hiểu cho em biết điều gì?
- Cho HS quan sát hình ảnh minh họa - Slide 5,6,7
+ Hậu quả do bom nguyên tử gây ra.
Khi chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc Mĩ quyết định ném cả hai quả bom nguyên tử vừa mới chế tạo đ­ược xuống Nhật Bản để chứng tỏ sức mạnh của mình, hòng làm cả thế giới khiếp sợ. Vụ ném bom nguyên tử Hiroshima và Nagasaki là sự kiện hai quả bom nguyên tử được Quân đội Hoa Kỳ, theo lệnh của Tổng thống Harry S Truman, sử dụng trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai vào những ngày gần cuối của Đệ nhị thế chiến tại Nhật Bản. Ngày 6 tháng 8 năm 1945, quả bom nguyên tử thứ nhất mang tên "Little Boy" đó được thả xuống thành phố Hiroshima, Nhật Bản. Sau đó 3 hôm, ngày 9 tháng 8 năm 1945, quả bom thứ hai mang tên "Fat Man" đó phát nổ trên bầu trời thành phố Nagasaki
Khi 2 quả bom ném xuống, thành phố Hi-rô-si-ma, Na- ga-xa-ki bị tàn phá nặng nề, tất cả chỉ còn là đống đổ nát, nửa triệu ng­ười chết ngay lúc đó, số nạn nhân chết dần trong khoảng 6 năm do nhiễm phóng xạ nguyên tử gần 100 000 ngư­ời. Xa-xa-cô và nhiều ng­ười khác 10 năm sau mới phát bệnh, phóng xạ nguyên tử có thể di truyền cho nhiều thế hệ sau. Thảm hoạ đó thật khủng khiếp.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3
2. Khát vọng sống của Xa-xa-ki
+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ bao nhiêu lâu Xa-xa-cô mới mắc bệnh?
+ 10 năm sau.
+ Lúc đó cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
+ Ngày ngày gấp sếu bằng giấy, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ 1000 con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.
+ Vì sao em lại tin nh­ư vậy?


* Nội dung vừa tìm hiều cho em biết điều gì?
+ Vì em chỉ còn sống đ­ược ít ngày, em mong muốn khỏi bệnh, đ­ược sống như­ bao trẻ em khác.
+ Ý 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-xa-cô?




- Cho HS quan sát hình minh họa ở SGK- Slide 8
3. Ước vọng hoà bình
+ Các bạn nhỏ của thành phố đã góp tiền xây tư­ợng đài để tư­ởng nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Chân tượng đài khắc dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn: Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình.
- HS quan sát
+ Em hãy tưởng tưởng và thêm kết thúc vui cho câu chuyện này?
+ Khi đã gấp được 644 con, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới biết chuyện đã tới tấp gửi hàng sếu bằng giấy đến và cầu nguyện cho Xa-Xa-cô khỏe lại và điều kì diệu đã đến với em. Cô bé từng ngày hồi phục sức khỏe, và khỏi bệnh,…
* Nêu nội dung đoạn 4?
- 1Học sinh nêu
* Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
- Slide 9


+ Ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới.
- HS nghe ghi lại ý chính của bài tập đọc.
- HS nghe ghi lại

3. Hoạt động luyện tập, thực hành (8'):
- Luyện đọc diễn cảm:
*Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
- HS đọc diễn cảm đoạn 4:
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
* Nêu giọng đọc từng đoạn?
- 4 HS đọc nối tiếp
+ Đoạn 1: đọc to, rõ ràng.
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: th­ương cảm, chậm rãi, xúc động
- Đoạn 4: trầm, chậm rãi.
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn 4:
+ Nêu các từ cần nhấn giọng?
- Slide 10
- Gọi 1 HS đọc thể hiện
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.

+ cái chết, tưởng nhớ, sát hại, muốn, mãi mãi.

- 3 HS thi đọc diễn cảm
4. Hoạt động vận dụng (3')
+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
+ Khi xâm lược Việt Nam, đế quốc Mĩ đã bị sử dụng những loại vũ khí gì và hậu quả của nó ra sao?











- Cho HS quan sát hình minh họa về hậu quả của chiến tranh- Slide 11
* Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
+ Hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Bài ca về trái đất.

- 1HS nêu ý chính

+ Đế quốc Mĩ đã bị sử dụng rất nhiều bom, mìn, chất độc da cam, … Cho tới nay, chiến tranh Việt Nam vẫn giữ kỉ lục là cuộc chiến có số lượng bom được ném nhiều nhất trong lịch sử thế giới. Tổng số bom mà Mĩ ném xuống Việt Nam là 7,85 triệu tấn, gấp gần 3 lần tổng số bom mà tất cả các nước đã sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ hai và tương đương sức công phá của 250 quả bom nguyên tử mà Mĩ ném xuống Hiroshima. Tính bình quân mỗi người Việt Nam thời đó phải chịu đựng trên dưới 250kg bom của Mĩ…
- HS quan sát


- HS lắng nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau bài học:


********************************

TOÁN
TIẾT 16: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
HAI PHÂN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS về:
1. Kiến thức
- Củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số.
2. Năng lực
- HS thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số một cách thành thạo.
- Tự hoàn thành bài tập tại lớp.
- Biết vận dụng kiến thức về phân số để cộng , trừ một cách sáng tạo khi tính t
3. Phẩm chất
- Có ý thức tính toán cẩn thận.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ .
- HS: Chép bài 1;2 vào vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu (4')
- Trò chơi “Con số may mắn” : GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, chọn một con số bất kì, nếu chọn vào con số may mắn sẽ không phải trả lời câu hỏi, các con số còn lại để nhận được quà thì phải trả lời chính xác câu hỏi:
+ Nêu cách chuyển phân số thành phân số thập phân?

+ Muốn tìm phân số của một số ta làm như thế nào?
- Nhận xét
- Nêu mục tiêu giờ học

- HS tham gia chơi và trả lời câu hỏi





+ Có thể nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 để được phân số thập phân
+ Muốn tìm phân số của 1 số ta lấy số đó nhân với phân số.
- HS lắng nghe

2. Hình thành kiến thức mới (12')
* Mục tiêu:
- Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.
*Cách tiến hành:
a. Ví dụ 1:
- GV viết phép tính:
+Em có nhận xét gì về mẫu số của các phân số này ?
+ Nêu cách cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số?
- Gọi HS thực hiện phép tính.
- Nhận xét, chốt cách tính đúng
->Kết luận ( SGK)
- 2 HS đọc


+ Hai phân số có cùng mẫu số.

+ Ta lấy tử số cộng( trừ) tử số, mẫu số giữ nguyên.
- 2HS lên bảng

b. Ví dụ 2:
- GV viết 2 phép tính  ;
+ Nhận xét mẫu số 2 phân số?
+ Nêu cách cộng ( trừ ) 2 phân số khác mẫu số ?

- Gọi HS thực hiện phép tính.
- Nhận xét, chốt cách tính đúng



+ Nêu cách cộng( trừ ) 2 phân số cùng mẫu số (khác mẫu số) ?
+ Khi cộng (trừ ) 2 phân số em cần lưu ý gì?



+ Khác mẫu số
+ Ta quy đồng mẫu số các phân số rồi thực hiện cộng ( hoặc trừ) tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số.
- 2HS lên bảng
;
- 2HS nêu ghi nhớ ( SGK)

+ Kết quả tính phải là phân số tối giản.
3. Hoạt động luyện tập (19')
* Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng quy tắc cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số vào thực hiện tính toán và giải toán.
*Cách tiến hành:
Bài 1( 5' ):
- Gọi HS đọc yêu cầu
1.Tính
- 1HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài.

- Nhận xét, chốt bài làm đúng.



- 2 HS lên bảng: Mỗi em làm 2 phép tính.
- 1HS đọc bài làm
- Nhận xét bài trên bảng.
;
 ;
Bài 2 (8'):
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Nhận xét thành phần của các phép tính?
+ Nêu cách thực hiện cộng (trừ ) số tự nhiên với phân số?

- Yêu cầu HS làm bài.

- Nhận xét, chốt bài làm đúng.
2.Tính
- 1HS đọc
+ Cộng (trừ ) số tự nhiên với phân số.

+ Khi cộng (trừ) số tự nhiên với phân số cần viết số tự nhiên đó thành phân số rồi tính.
- HS làm vở, 3 HS làm bảng lớp.
- HS khác nhận xét.
a)
b)
c)
Bài 3 ( 6'):
- Gọi HS đọc bài toán
3.
- 1HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì? ... hỏi gì?
* Nêu cách tìm phân số chỉ số bi vàng?

- Yeu cầu HS làm bài.


- 2HS nêu
+ Coi toàn bộ số bóng là 1 đơn vị, ta lấy số 1 trừ đi phân số chỉ số bóng màu xanh và màu đỏ
- HS làm bài
- 2HS đọc bài làm.
Bài giải
- Nhận xét, chốt bài làm đúng.




3. Hoạt động vận dụng (3')
+ Nêu cách cộng và trừ hai phân số?
+ Khi cộng( trừ ) 2 phân số em cần lưu ý gì?
* Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về làm bài ở VBT.
- Nhận xét giờ học.
Phân sô chỉ số bóng màu vàng là:
1- ( số bóng trong hộp)
Đáp số: số bóng trong hộp

- 2HS nêu.

+ Kết quả tính phải là phân số tối giản.


- HS lắng nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau bài học:


********************************
BUỔI CHIỀU

CHÍNH TẢ

TIẾT 4: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nghe viết đúng, trình bày đúng đẹp bài văn Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
- Hiểu được lí do danh từ chung trong bài được viết hoa là để thể hiện thái độ tôn kính với Bác Hồ kính yêu.
2. Năng lực
- Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Có ý thức rèn chữ đúng chính tả và đẹp.
3. Phẩm chất
- Cảm phục tinh thần yêu chuộng hòa bình, công lí của Phrăng Đơ Bô-en;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần.
- HS: Nháp, vở ghi chính tả.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu (4')
- Cho HS chơi trò chơi “Chuyền nhanh” và trả lời câu hỏi:
+ Chép vần của các tiếng trong câu sau : "Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình" vào bảng cấu tạo vần?
+ Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài; nêu mục tiêu giờ học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức H­ướng dẫn HS nghe viết (16')



- 2HS lên bảng làm bài.



+ Âm đệm, âm chính, âm cuối

Mục tiêu: HS nghe và viết đúng nội dung đoạn viết và viết đúng chính tả cả đoạn văn.
Cách tiến hành:
- GV đọc đoạn văn
+ Vì sao Phrăng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta?
+ Chi tiết nào cho thấy Phrăng Đơ Bô-en rất trung thành với đất nước Việt Nam?
* Vì sao đoạn văn đ­ược đặt tên là: "Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ"?


- H­ướng dẫn viết từ khó.


+ Vì sao tiếng cụ là danh từ chung nhưng trong bài lại viết hoa từ này?
- Dặn dò t­ư thế viết, quy tắc viết hoa.
- GV đọc cho HS viết bài.
- Đọc soát lỗi.
- GV nhận xét từ 5- 7 bài.
- Nhận xét chung
3. Hoạt động luyện tập (12')
- 1HS khá đọc
+ Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược.
+ Bị địch bắt, bị dụ dỗ, tra khảo, như­ng ông nhất định không khai.

+ Vì Phrăng Đơ Bô-en là ng­ười lính Bỉ
như­ng lại làm việc cho quân đội ta, nhân dân ta thư­ơng yêu gọi anh là bộ đội Cụ Hồ.
- Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa.

+ Viết hoa để thể hiện sự tôn kính của mọi người với vị lãnh tụ của đất nước.
- HS viết bài.
- HS đổi chéo vở soát lỗi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập, biết quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng có nguyên âm đôi?
Cách tiến hành:
Bài 2: (6') Chép vần của các tiếng in đậm vào mô hình cấu tạo vần. Cho biết các tiếng ấy có gì giống và khác nhau về cấu tạo.
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài có mấy yêu cầu?
- Yêu cầu HS làm bài

+ Tiếng "nghĩa" và "chiến" về cấu tạo có gì giống và khác nhau?


- GVchốt: Tiếng chiến và tiếng nghĩa cùng có âm chính là nguyên âm đôi, tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối nên cách đánh dấu thanh cũng khác nhau.
Bài 3: (4') Nêu quy tắc viết dấu thanh ở các tiếng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trả lời
+Em hãy nêu quy tắc viết dấu thanh ở các tiếng chiến và nghĩa?






+ Em hãy lấy VD về cách đánh dấu thanh trong tiếng?
- 1HS đọc yêu cầu.
+ 2 yêu cầu
- HS tự làm bài
- Nêu kết quả.
Tiếng
Vần

Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Nghĩa

ia

Chiến


n
+ Giống: hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ cái.
Khác nhau: tiếng "chiến" có âm cuối, tiếng "nghĩa" không có âm cuối.







- 1HS đọc yêu cầu.
+ Dấu thanh đ­ược đặt ở âm chính .
- Tiếng "nghĩa" không có âm cuối, dấu thanh đ­ược đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi.
- Tiếng "chiến" có âm cuối, dấu thanh
đ­ược đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi.
-HS tự lấy VD.
Kết luận: Khi các tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối thì dấu thanh
đ­ược đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm.( VD: các tiếng mía, phía…) còn các tiếng có nguyên âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh đ­ược đặt ở ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi ( VD : kiến, tiến lên, tiên tiến…)
4. Hoạt động vận dụng (3')
+ Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng có nguyên âm đôi?
+ Khi viết em cần chú ý gì?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS tập rèn chữ ở nhà, chuẩn bị giờ sau: Một chuyên gia máy xúc.

- 1HS nêu

+ Dấu thanh đ­ược đặt ở âm chính.



Điều chỉnh sau bài học:


********************************

KHOA HỌC
TIẾT 7 – BÀI 7 : TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1.Kiến thức
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
2. Năng lực
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để biết được đặc điểm của từng giai đoạn lứa tuổi phát triển của bản thân, của những người xung quanh để có ứng xử phù hợp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ bản thân, giữ gìn sức khỏe.
4. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị của bản thân nói riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thông tin và hình SGK trang 16, 17.
- HS: Sưu tầm ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (4') :
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" kết hợp trả lời các câu hỏi:
+ Tuổi dậy thì ở con gái (con trai) bắt đầu từ khi nào?


+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt với cuộc đời mỗi con người?











- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới (29')

- HS tham gia chơi và trả lời câu hỏi:

+ Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu từ khoảng 10 đến 15 tuổi. Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu khoảng từ 13 đến 17 tuổi.
+ Nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất. Cụ thể:
.Đến tuổi dậy thì cơ thể mỗi người phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng.
.Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh.
.Có nhiều biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và khả năng hoà nhập cộng đồng.
.Cơ thể chúng ta có nhiều thay đổi về tâm sinh lý.
- HS nghe
- HS ghi đầu bài
a.Hoạt động 1 (15'): Tìm hiểu đặc điểm con người ở từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già.
* Mục tiêu:
- HS nêu được một số đặc điểm nổi bật của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
* Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đọc các thông tin trong (SGK trang 16, 17 – Slide 1) và thảo luận về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi rồi hoàn thành bài tập 1 (VBT-13).
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- HS đọc thông tin và thảo luận nhóm bàn, làm bài tập.


- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình.
Giai đoạn
Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn. Ở tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội.
Tuổi trưởng thành
Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội,...
Tuổi già
Ở tuổi này cơ thể dần dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan bị giảm dần.Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.
=> Kết luận:
+ Tuổi vị thành niên (từ 10 đến 19 tuổi): Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn. Ở tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội. Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên.
+ Tuổi trưởng thành (từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi): Trong những năm đầu của giai đoạn này, tầm vóc và thể lực của chúng ta phát triển nhất. Các cơ quan trong cơ thể đều hoàn thiện. Lúc này, chúng ta có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
+ Tuổi già (từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên): Khi con người bước vào giai đoạn này, cơ thể dần dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan bị giảm dần.Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội.
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh số 1, 2, 3, 4 trong SGK trang 16, 17 (Slide 2):
+ Cho biết các hình ảnh đó tương ứng với từng độ tuổi nào?
- HS lắng nghe.

- HS quan sát và trả lời

b. Hoạt động 2 (14'): Trò chơi: “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?”
*Mục tiêu:
- Củng cố cho HS hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên. HS Xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.
*Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình đã sưu tầm được. Yêu cầu HS xác định xem người trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
- Yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi.
+ Các em đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
* Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?


- Các nhóm thảo luận và cử người lên trình bày.
- Nhóm khác có thể nêu câu hỏi hoặc ý kiến về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu.


+ Tuổi vị thành niên

+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi là sẽ biết cách chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho bản thân…
=> Kết luận: Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác là ở vào tuổi dậy thì.
Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình dung được sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra như thế nào. Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối,...đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi người ở vào lứa tuổi của mình.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (4'):
*Mục tiêu:
- Khắc sâu được kiến thức về một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
- Củng cố nội dung bài học.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ kiến thức trong SGK.
- Sử dụng một số câu hỏi để kiểm tra hoạt động nhận thức của HS
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già được chia làm mấy giai đoạn ?
A. 1 giai đoạn
B. 2 giai đoạn
C. 3 giai đoạn
D. 4 giai đoạn
Câu 2. Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ?
A. Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên.
B. Giai đoạn giữa của tuổi vị thành niên.
C. Giai đoạn cuối của tuổi vị thành niên.
D. Giai đoạn đầu của tuổi vị trưởng thành
Câu 3. Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời thì có lợi gì về mặt tâm lí xã hội đối với mỗi người?
A. Biết được sự biến đổi của cơ thể về mặt thể chất.
B. Biết được sự biến đổi của cơ thể về mặt tinh thần.
C. Sẵn sàng đón nhận những thay đổi của cơ thể về thể chất và tinh thần, phát huy những điểm mạng và tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi người ở vào mỗi giai đoạn khác nhau của cuộc đời.
- HS trả lời
- GV chốt, nhận xét
4. Hoạt động vận dụng (5'):
+ Hãy nêu đặc điểm từng giai đoạn từ tuổi vị thành niên đến tuổi già?
+ Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
* Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà học thuộc bài; chuẩn bị bài giờ sau: Vệ sinh ở tuổi dậy thì.

- 2HS nêu

- HS giới thiệu




- HS lắng nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau bài học:


********************************
Ngày soạn: 24/09/2021
Ngày giảng : Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021
Sĩ số: 37, vắng: .....................................................................

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 7: TỪ TRÁI NGHĨA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
- Ghi lại nghĩa của một câu thành ngữ, tục ngữ vừa học ở bài tập 1.
2. Năng lực
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa.
- Biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập trên lớp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa trong khi nói và viết để làm phong phú vốn từ của bản thân.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết bài 1,2
- HS: Từ điển.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu(3')
- Tc cho HS chơi trò chơi: Ô số bí mật
+ Thế nào là từ đồng nghĩa? Lấy ví dụ.
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Lấy ví dụ.
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? Lấy ví dụ.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài; nêu mục tiêu giờ học.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (13')


- HS chơi trò chơi và TLCH

*Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là Từ trái nghĩa qua ví dụ cụ thể .
*Cách tiến hành:
Bài 1 (5'): So sánh nghĩa của hai từ: Phi nghĩa và chính nghĩa

- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Nêu từ in đậm trong đoạn văn?
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi
- 1HS đọc yêu cầu
- 1HS nêu
- 1HS đọc
+ Chính nghĩa- Phi nghĩa.
- Thảo luận- làm bài theo cặp
- Từng học sinh trình bày- bổ sung
* Nêu nghĩa của từ "chính nghĩa" và "phi nghĩa"?
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả
+ Phi nghĩa: trái với đạo lý
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ chính nghĩa và phi nghĩa?
+ Có nghĩa trái ng­ược nhau.

Kết luận: Phi nghĩa là trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những ngư­ời có l­ương tri ủng hộ. Chính nghĩa là đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức bất công. Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngư­ợc nhau. Những từ có nghĩa trái ng­ược nhau là từ trái nghĩa.
* Qua bài tập trên em cho biết thế nào là từ trái nghĩa?
+ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ng­ược nhau
Bài 2+3 (7'): Tìm từ trái nghĩa trong câu sau.
- Gọi HS nối tiếp nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi


- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu
- Thảo luận- làm bài theo cặp.
- Từng HS trình bày- bổ sung
+ Trong câu tục ngữ "Chết vinh còn hơn sống nhục" có những từ trái nghĩa nào?
+ Từ trái nghĩa: chết/ sống; vinh/nhục

+ Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ trái nghĩa?
+ Vì chúng có nghĩa trái ng­ược nhau: sống và chết; vinh là đư­ợc kính trọng, đánh giá cao còn nhục là bị khinh bỉ
* Cách dùng từ trái nghĩa trong câu trên có tác dụng như­ thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
+ ... làm nổi bật quan niệm sống của ngư­ời Việt Nam ta: thà chết mà đ­ược tiếng thơm còn hơn mà sống bị người đời khinh bỉ.
Kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa luôn tạo đư­ợc sự t­ương phản trong câu. Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật những sự việc, sự vật, hoạt động, trạng thái … đối lập nhau.
* Việc dùng từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
+… có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái … đối lập nhau.
Ghi nhớ (1')
*Mục tiêu:
- HS rút ra được khái niệm về Từ trái nghĩa
*Cách tiến hành:
+ Thế nào là từ trái nghĩa? Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa?
+ Lấy ví dụ về từ trái nghĩa?
- 3 HS nêu

+ gầy/ béo; lên/ xuống; tốt/ xấu;
trong/ ngoài; trên / d­ưới…
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (16')
*Mục tiêu:
- HS vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghĩa, đặt câu, phân biệt từ trái nghĩa.
*Cách tiến hành:
Bài 1 (4'): Tìm các cặp từ trái nghĩa…
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
Gợi ý: chỉ cần gạch chân d­ưới những từ trái nghĩa.


- 1HS đọc yêu cầu.
- 1HS nêu
- Lớp làm VBT:
- 4 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Chốt kết quả đúng.

* Em hiểu “ Gạn đục khơi trong.” nghĩa là như thế nào?
* Em hiểu “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.” nghĩa là như thế nào?




- YCHS nhớ và ghi lại nghĩa của một câu tục ngữ vừa học.
+ đục /trong; rách /lành;
đen /sáng; dở /hay
+ Chọn lọc để loại bỏ hết cái không hay, cái xấu; giữ lại, phát huy cái hay, cái tốt.
+ Trong cuộc sống phải biết học những điều tốt đẹp, chọn những người bạn tốt để học được điều hay. Nên tránh xa những cái xấu, cái tiêu cực, thói hư tật xấu, không lành mạnh dễ ảnh hưởng trở thành người xấu
Bài 2 (4'): Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa…
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Bài yêu cầu gì?
+ Nêu các từ in đậm trong mỗi câu?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.


* Em hiểu “ Hẹp nhà rộng bụng.” nghĩa là thế nào?
* Tìm thêm thành ngữ tục ngữ có sử dụng từ trái nghĩa.



- 1HS đọc yêu cầu.
- 1HS nêu
+ Hẹp, xấu, trên
- Lớp làm VBT, 1HS làm bảng phụ
- 2HS đọc bài làm
A. Hẹp nhà rộng bụng
B. Xấu ng­ười đẹp nết
C. Trên kính d­ưới như­ờng
+ Nhấn mạnh lòng tốt và sự bao dung với mọi người dù bản thân còn khó khăn.
- HS tìm thêm các thành ngữ:
Ví dụ: Chân cứng đá mềm.
Việc nhỏ nghĩa lớn.

Bài 3 (4'): Tìm từ trái nghĩa với các từ hoà bình, th­ương yêu, đoàn kết, giữ gìn
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài. (có thể dùng từ điển)


- Nhận xét, chốt kết quả đúng.




- 1HS đọc yêu cầu.
- 1HS nêu
- Lớp làm VBT, 1nhóm làm bảng phụ
- Các nhóm nối tiếp nhau trình bày kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Hoà bình trái nghĩa với chiến tranh xung đột
- Thư­ơng yêu trái nghĩa với căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, thù nghịch…
- Đoàn kết trái nghĩa với chia sẻ, bè phái, xung khắc…
- Giữ gìn trái nghĩa với phá hoại,phá phách, tàn phá, huỷ hoại…

Bài 4 (4'): Đặt hai câu phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3.
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?


- 1HS đọc yêu cầu .
- 1HS nêu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Gợi ý: HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ cũng có thể đặt 1 câu chứa cả cặp từ trái nghĩa.
- HS làm bài, 1HS làm bảng lớp.

- HS nối tiếp đọc câu mình đặt. Nhận xét cách dùng từ, diễn đạt.

+ Mọi ng­ười đều yêu thích hoà bình, căm ghét chiến tranh.

+ Chúng ta nên thư­ơng yêu nhau, không nên thù ghét bất cứ ai.




4. Vận dụng, trải nghiệm(3')
+ Thế nào là từ trái nghĩa? Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
+ Khi sử dụng từ trái nghĩ em cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trong bài; Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập về từ trái nghĩa.
+ Chúng ta phải biết giữ gìn độc lập dân tộc, chống lại các thế lực phá hoại đất n­ước.


- 2HS nêu lại

+ Cần sử dụng phù hợp với văn cảnh
Điều chỉnh sau bài học:


********************************
ĐỊA LÍ 
TIẾT 4 - Bài 4 : SÔNG NGÒI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, HS biết:
1.Kiến thức
- Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất.
- Hiểu được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi.
* Nêu được một số vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người. Đề xuất được một số biện pháp để xây dựng thế giới xanh - sạch - đẹp. (Tích hợp)
2.Năng lực
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông chính của Việt Nam.
- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam.
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
3. Phẩm chất 
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thiết bị trình chiếu (Bản đồ Địa lí tự nhiên VN; tranh ảnh về hậu quả lũ lụt, hạn hán gây ra, ...)
- HS : Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1.Hoạt động mở đầu (4')
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Con số may mắn" theo nội dung câu hỏi:
+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta?




+Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào?



+ Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt động sản xuất?




- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài :
+ Bức ảnh này chụp cảnh gì? (slide 1)
+ Sông Hàn ở đâu?
- Sông Hàn là một con sông đẹp , thơ mộng và đóng vai trò quan trọng đối với thành phố Đà Nẵng nói riêng và nước ta nói chung.Sông Hàn là một trong những con sông thuộc hệ thống sông ngòi Việt Nam. Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa. Để hiểu rõ hơn về đặc điểm của sông ngòi nước ta, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu qua bài Sông ngòi.

2. Hoạt động hình thành kiến thức (27')

- HS tham gia chơi và trả lời câu hỏi

+Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là: Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa. Trong một năm có hai mùa gió chính: một mùa có gió đông bắc, còn mùa kia là gió tây nam hoặc đông nam.
+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau là: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
+ Khí hậu nước ta nóng và mưa nhiều nên cây cối dễ phát triển. Tuy vậy, hằng năm thường hay có bão, có năm mưa lớn gây lũ lụt, có năm lại xảy ra hạn hán làm ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động sản xuất của con người.
- HS lắng nghe

+ Ảnh chụp con sông Hàn
+ Đà Nẵng
- HS lắng nghe


a. Hoạt động 1 (7'): Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
* Mục tiêu:
- HS biết được mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc.
* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc thầm kênh chữ kết hợp quan sát hình 1 trong SGK trang 75 cùng nhau thảo luận theo nhóm bàn (3'), trả lời câu hỏi:
+ Chỉ trên hình 1 các con sông đã được nêu tên trong bài
+ Vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc?
- GV chiếu hình 1, yêu cầu HS đọc tên lược đồ
- Gọi 3 HS lên k
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓