Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hiếu
Ngày gửi: 17h:29' 22-02-2021
Dung lượng: 712.0 KB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hiếu
Ngày gửi: 17h:29' 22-02-2021
Dung lượng: 712.0 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
§1. ĐIỂM. ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì? Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng .
2.Kỹ năng: Biết vẽ điểm, đường thẳng. Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng. Biết ký hiệu điểm, đường thẳng. Biết sử dụng ký hiệu :
3.Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tính toán; Suy luận hợp lý và logic; Diễn đạt, Tự học...
- Năng lực chuyên biệt: NL xác định điểm, đường thẳng, điểm thuộc và không thuộc đường thẳng.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2. Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Nội dung
Nhận biết
(M1)
Thông hiểu
(M2)
Vận dụng
(M3)
Vận dụng cao
(M4)
Điểm, đường thẳng
Biết dấu chấm nhỏ trên trang giấy là điểm, sợi chỉ căn ra là đường thẳng
Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
Xác định điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
* Kiểm tra bài cũ (nếu có)
A. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (mở đầu)
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung chương trình
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não.
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ,
Sản phẩm: Ý thức học tập của học sinh khi nắm những nội dung quan trọng của chương.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Giới thiệu nội dung chương I: Hình phẳng là một tập hợp điểm của mặt phẳng. Ở lớp 6, ta sẽ gặp một số hình phẳng như: Đoạn thẳng, tia, đường thẳng, góc, tam giác, đường tròn, v.v…
Trong năm học sẽ lần lượt tìm hiểu nội dung các bài trên
Hs lắng nghe và ghi chép những nội dung cần thiết.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HOẠT ĐỘNG 2. Điểm.
Mục tiêu: Hiểu điểm là gì?, vẽ được điểm
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não.
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ,
Sản phẩm: Vẽ được điểm và đặt tên cho điểm.
NLHT: NL sử dụng kí hiệu toán học, sử dụng công cụ vẽ, NL tư duy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV: Giới thiệu hình ảnh một điểm.
GV: Dùng các chữ cái in hoa: A, B, C ... để đặt tên cho điểm.
GV nhấn mạnh: Một tên chỉ dùng cho 1 điểm.
HS: Theo dõi, lắng nghe.
GV: Hỏi: Trên hình 1 có mấy điểm ?
HS: Trả lời.
GV: Giải thích các điểm phân biệt, các điểm trùng nhau.
GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ hai điểm phân biệt và hai điểm trùng nhau.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
1. Điểm.
(H.1) (H.2)
( Dùng chữ cái in hoa (A, B, C ...) để đặt tên cho điểm.
Ví dụ: H.1 : Có ba điểm phân biệt là điểm A, điểm B, điểm M.
H.2 : Ta có 2 điểm trùng nhau là điểm D và điểm N.
Quy ước: (Sgk.tr103)
Chú ý: Bất kỳ hình nào cũng là tập hợp các điểm.
HOẠT ĐỘNG 3. Đường thẳng.
Mục tiêu: Hiểu và vẽ được đường thẳng
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não.
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
Tiết: Ngày dạy:
§1. ĐIỂM. ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì? Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng .
2.Kỹ năng: Biết vẽ điểm, đường thẳng. Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng. Biết ký hiệu điểm, đường thẳng. Biết sử dụng ký hiệu :
3.Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tính toán; Suy luận hợp lý và logic; Diễn đạt, Tự học...
- Năng lực chuyên biệt: NL xác định điểm, đường thẳng, điểm thuộc và không thuộc đường thẳng.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- GV:Sgk, Sgv, các dạng toán…
2. Chuẩn bị của học sinh
- HS: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán 6
3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Nội dung
Nhận biết
(M1)
Thông hiểu
(M2)
Vận dụng
(M3)
Vận dụng cao
(M4)
Điểm, đường thẳng
Biết dấu chấm nhỏ trên trang giấy là điểm, sợi chỉ căn ra là đường thẳng
Hiểu quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
Xác định điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
* Kiểm tra bài cũ (nếu có)
A. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (mở đầu)
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung chương trình
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não.
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ,
Sản phẩm: Ý thức học tập của học sinh khi nắm những nội dung quan trọng của chương.
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Giới thiệu nội dung chương I: Hình phẳng là một tập hợp điểm của mặt phẳng. Ở lớp 6, ta sẽ gặp một số hình phẳng như: Đoạn thẳng, tia, đường thẳng, góc, tam giác, đường tròn, v.v…
Trong năm học sẽ lần lượt tìm hiểu nội dung các bài trên
Hs lắng nghe và ghi chép những nội dung cần thiết.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HOẠT ĐỘNG 2. Điểm.
Mục tiêu: Hiểu điểm là gì?, vẽ được điểm
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não.
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
Phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ,
Sản phẩm: Vẽ được điểm và đặt tên cho điểm.
NLHT: NL sử dụng kí hiệu toán học, sử dụng công cụ vẽ, NL tư duy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV: Giới thiệu hình ảnh một điểm.
GV: Dùng các chữ cái in hoa: A, B, C ... để đặt tên cho điểm.
GV nhấn mạnh: Một tên chỉ dùng cho 1 điểm.
HS: Theo dõi, lắng nghe.
GV: Hỏi: Trên hình 1 có mấy điểm ?
HS: Trả lời.
GV: Giải thích các điểm phân biệt, các điểm trùng nhau.
GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ hai điểm phân biệt và hai điểm trùng nhau.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
1. Điểm.
(H.1) (H.2)
( Dùng chữ cái in hoa (A, B, C ...) để đặt tên cho điểm.
Ví dụ: H.1 : Có ba điểm phân biệt là điểm A, điểm B, điểm M.
H.2 : Ta có 2 điểm trùng nhau là điểm D và điểm N.
Quy ước: (Sgk.tr103)
Chú ý: Bất kỳ hình nào cũng là tập hợp các điểm.
HOẠT ĐỘNG 3. Đường thẳng.
Mục tiêu: Hiểu và vẽ được đường thẳng
Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, đàm thoại. đọc và nghiên cứu tài liệu. kĩ thuật động não.
Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
 








Các ý kiến mới nhất