Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thanh như
Ngày gửi: 22h:19' 06-10-2020
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 436
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thanh như
Ngày gửi: 22h:19' 06-10-2020
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy: 1 Ngày dạy:
Tiết: 1
PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG 1: VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
Bài 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. Mục tiêu
1.Kiến thức
Biết được bản vẽ kĩ thuật.
Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2.Kĩ năng
Nhớ và vận dụng được quy định về các nét vẽ cơ bản, chữ viết, kích thước và ghi được kích thước trên bản vẽ.
3.Thái độ
Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật.
II. Nội dung trọng tâm
Bài giảng gồm 5 nội dung chính:
Khổ giấy
Tỉ lệ
Nét vẽ
Chữ viết
Ghi kích thước
Trọng tâm: Nét vẽ và Ghi kích thước
III. Chuẩn bị
1.Giáo viên
Nghiên cứu nội dung bài 1
Tranh vẽ phóng to hình 1.3 , 1.4 và 1.5 SGK.
Đọc sách tham khảo liên quan đến bài giảng
2.Học sinh
Đọc trước nội dung bài học ở nhà
IV. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
2. Kiểm tra miệng (không)
3. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Vào bài
GV: Bản vẽ kĩ thuật là gì? Tại sao bản vẽ kĩ thuật phải xây dựng theo quy tắc thống nhất?
HS: Trả lời
GV: Ở lớp 8 các em đã biết được một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ. Để hiểu rõ hơn các tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật ta nghiên cứu bài 1.
Hoạt động 2: Giới thiệu về khổ giấy
GV: Có những khổ giấy nào được dùng để trình bày bản vẽ kĩ thuật?
HS: Trả lời
Liên hệ thực tế
GV: Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy nhất định? Việc quy định khổ giấy có liên quan gì đến thiết bị sản xuất và in ấn?
HS: Trả lời
GV:
HS: HS: Trả lời
GV: Quy định khổ giấy để thống nhất quản lí và tiết kiệm trong sản xuất
GV: Cách chia khổ giấy A1, A2, A3, A4 từ khổ giấy A0 như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Quan sát hình 1.2 và nêu cách vẽ khung vẽ và khung tên?
HS: Trả lời
GV: Thế nào là tỉ lệ bản vẽ?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Giới thiệu về tỉ lệ
GV: Thế nào là tỉ lệ bản vẽ?
HS: Trả lời
GV: Có mấy loại tỉ lệ?
HS: Trả lời
Hoạt động 4: Giới thiệu nét vẽ
GV: Các nét liền đậm, liền mảnh, nét đứt mảnh, nét lượn sóng và nét gạch chấm mảnh biểu diễn các đường gì của vật thể?
HS: Trả lời
GV: Tổng kết (sự khác của nét đứt mảnh và gạch chấm mảnh)
-Liên hệ thực tế
GV: Việc quy định của nét vẽ có liên quan gì đến bút vẽ? (Để tạo thuận lợi cho việc chế tạo và sử dụng bút vẽ)
HS: Trả lời
Hoạt động 5: Giới thiệu chữviết
GV: Yêu cầu HS nhìn hình 1.4 SGK và trả lời câu hỏi: Yêu cầu chữ viết trên bản vẽ kĩ thuật như thế nào?
HS: Trả lời
Liên hệ thực tế:GV đưa ra một kiểu chữ khác trên bản vẽ kĩ thuật mà các nước trên thế giới và Việt Nam đang dung.
Hoạt động 5: Giới thiệu cách ghi kích thước
GV: Vẽ lại hình 1.5 sgk lên bảng và yêu cầu học sinh thuyết trình về cách ghi kích thước trên bản vẽ kĩ thuật?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu hs nhìn hình 1.8 và trả lời câu hỏi cách ghi kích thước nào đúng?
HS: Trả lời
GV: Ký hiệu (, R?
HS: Trả lời
GV liên hệ thực tế: Nếu ghi kích thước trên bản vẽ sai hoặc gây nhầm lẫn cho người đọc thì sẽ gây ra hiệu quả gì?
HS: Trả lời
I. Khổ giấy
- A4: 297x210 (mm)
- A3: 297x420(mm)
- A2:594x420 (mm)
- A1: 594x840 (mm)
- A0: 1189x841 (mm)
II. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình vẽ so với kích thước thực của vật thể.
+ Tỉ lệ phóng to: x:1
+ Tỉ lệ giữ nguyên: 1:1
+ Tỉ lệ
Tiết: 1
PHẦN I: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG 1: VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
Bài 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. Mục tiêu
1.Kiến thức
Biết được bản vẽ kĩ thuật.
Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2.Kĩ năng
Nhớ và vận dụng được quy định về các nét vẽ cơ bản, chữ viết, kích thước và ghi được kích thước trên bản vẽ.
3.Thái độ
Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật.
II. Nội dung trọng tâm
Bài giảng gồm 5 nội dung chính:
Khổ giấy
Tỉ lệ
Nét vẽ
Chữ viết
Ghi kích thước
Trọng tâm: Nét vẽ và Ghi kích thước
III. Chuẩn bị
1.Giáo viên
Nghiên cứu nội dung bài 1
Tranh vẽ phóng to hình 1.3 , 1.4 và 1.5 SGK.
Đọc sách tham khảo liên quan đến bài giảng
2.Học sinh
Đọc trước nội dung bài học ở nhà
IV. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
2. Kiểm tra miệng (không)
3. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Vào bài
GV: Bản vẽ kĩ thuật là gì? Tại sao bản vẽ kĩ thuật phải xây dựng theo quy tắc thống nhất?
HS: Trả lời
GV: Ở lớp 8 các em đã biết được một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ. Để hiểu rõ hơn các tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật ta nghiên cứu bài 1.
Hoạt động 2: Giới thiệu về khổ giấy
GV: Có những khổ giấy nào được dùng để trình bày bản vẽ kĩ thuật?
HS: Trả lời
Liên hệ thực tế
GV: Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy nhất định? Việc quy định khổ giấy có liên quan gì đến thiết bị sản xuất và in ấn?
HS: Trả lời
GV:
HS: HS: Trả lời
GV: Quy định khổ giấy để thống nhất quản lí và tiết kiệm trong sản xuất
GV: Cách chia khổ giấy A1, A2, A3, A4 từ khổ giấy A0 như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Quan sát hình 1.2 và nêu cách vẽ khung vẽ và khung tên?
HS: Trả lời
GV: Thế nào là tỉ lệ bản vẽ?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Giới thiệu về tỉ lệ
GV: Thế nào là tỉ lệ bản vẽ?
HS: Trả lời
GV: Có mấy loại tỉ lệ?
HS: Trả lời
Hoạt động 4: Giới thiệu nét vẽ
GV: Các nét liền đậm, liền mảnh, nét đứt mảnh, nét lượn sóng và nét gạch chấm mảnh biểu diễn các đường gì của vật thể?
HS: Trả lời
GV: Tổng kết (sự khác của nét đứt mảnh và gạch chấm mảnh)
-Liên hệ thực tế
GV: Việc quy định của nét vẽ có liên quan gì đến bút vẽ? (Để tạo thuận lợi cho việc chế tạo và sử dụng bút vẽ)
HS: Trả lời
Hoạt động 5: Giới thiệu chữviết
GV: Yêu cầu HS nhìn hình 1.4 SGK và trả lời câu hỏi: Yêu cầu chữ viết trên bản vẽ kĩ thuật như thế nào?
HS: Trả lời
Liên hệ thực tế:GV đưa ra một kiểu chữ khác trên bản vẽ kĩ thuật mà các nước trên thế giới và Việt Nam đang dung.
Hoạt động 5: Giới thiệu cách ghi kích thước
GV: Vẽ lại hình 1.5 sgk lên bảng và yêu cầu học sinh thuyết trình về cách ghi kích thước trên bản vẽ kĩ thuật?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu hs nhìn hình 1.8 và trả lời câu hỏi cách ghi kích thước nào đúng?
HS: Trả lời
GV: Ký hiệu (, R?
HS: Trả lời
GV liên hệ thực tế: Nếu ghi kích thước trên bản vẽ sai hoặc gây nhầm lẫn cho người đọc thì sẽ gây ra hiệu quả gì?
HS: Trả lời
I. Khổ giấy
- A4: 297x210 (mm)
- A3: 297x420(mm)
- A2:594x420 (mm)
- A1: 594x840 (mm)
- A0: 1189x841 (mm)
II. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình vẽ so với kích thước thực của vật thể.
+ Tỉ lệ phóng to: x:1
+ Tỉ lệ giữ nguyên: 1:1
+ Tỉ lệ
 









Các ý kiến mới nhất