Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thủy
Ngày gửi: 08h:19' 24-03-2023
Dung lượng: 40.1 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
Năm học 2019 - 2020

841

Giáo án Công Nghệ
A211

A1
Tuần: 01 Tiết:
Chương 1: Vẽ kĩ thuật cơ sở
A4 01
A3
NS: ...................
A
4
BÀI 1: TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT

I. MỤC TIÊU
1189
1. Kiến thức :
- Hiểu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. Kỹ năng :
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật.
3. Thái độ :
- Yêu thích môn học hơn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC
1. Giáo viên : + Nghiên cứu SGK, đọc các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn
quốc tế về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
+ Xem lại bài 2 sách Công nghệ 8.
+ Tranh vẽ phóng to các hình 1.3, 1.4, 1.5 SGK.
2. Học sinh : Đọc trước bài 1 và sưu tầm một số vật liệu liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp : 1ph
2. Kiểm tra bài cũ(5 phút) : không
ĐVĐ: Ở lớp 8 các em đã được biết về một số các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ.
Để hiểu rõ hơn các tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật, ta nghiên cưu bài 1.
3. Nội dung bài giảng:
T/g
Nội dung
Hoạt động của thầy và trò
ph
HĐ1: Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật:
Ý nghĩa của tiêu chuẩn BVKT
GV nhắc lại về vai trò, ý nghĩa của
bản vẽ kĩ thuật.
Hỏi: Tại sao bản vẽ kyc thuật phải
được xây dựng theo một quy tắc
thống nhất?
GV: Giới thiệu vắn tắt về TCVN và
TCQT về bản vẽ kĩ thuật.
HĐ2: Tìm hiểu khổ giấy:
I. KHỔ GIẤY
I. KHỔ GIẤY:
- Các khổ giấy chính:
Hỏi: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là
ngôn ngữ chung dùng trong kĩ
A0
A1
A2
A3
A4
A5
thuật?
GV: Tiêu chuẩn BVKT là văn bản
quy định các quy tắc thống nhất để
lập BVKT, trong đó có tiêu chuẩn
Mỗi bản vẽ đều có khung bản vẽ và khung về trình bày bản vẽ.
tên, khung tên được đặt góc phải phía dưới Hỏi: BVKT được xây dựng dựa trên
quy tắc nào?
khung bản vẽ.
GV: BVKT được lập theo tiêu
chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu
chuẩn quốc tế (ISO)
Hỏi: Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các
GV: Phạm Thị Thuỷ

1

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

10

297

10

khổ giấy nhất định?
GV: Quy định khổ giấy để thống
210
nhất quản lí và tiết kiệm trong sản
Khung veõ
xuất.
Hỏi: Việc quy định khổ giấy có liên
Caïnh khoå giaáy
quan gì đến các thiết bị sản xuất và
10
20
in ấn?
Khung teân
HS: Quan sát hình 1.1, bảng 1.1
SGK
Hỏi: Cách chia các khổ giấy A1, A2,
Khung bản vẽ và khung tên
A3, A4, A5 từ khổ A0 như thế nào?
GV: Cách chia khổ giấy A0 có diện
tích 1m2 thành nhiều khổ chính khác
nhau theo TCVN 7285 : 2003.
HĐ3: Tìm hiểu tỉ lệ:
II. TỈ LỆ
Hỏi: Thế nào là tỉ lệ bản vẽ?
TCVN 7286:2003 (ISO 5455:1971) quy GV: Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo
định tỉ lệ dùng trên các BVKT như sau:
được trên hình biểu diễn của vật thể
- Tỉ lệ thu nhỏ:
và kích thước tương ứng trên vật thể
1:2
1:5
1:10
đó.
1:20
1:50
1:100
GV: Các em xem các loại tỉ lệ theo
- Tỉ lệ nguyên hình: 1:1
TCVN 7286:2003 (ISO 5455:1971)
- Tỉ lệ phóng to:
2:1
5:1
10:1
20:1
50:1
100:1
Tùy theo kích thước của vật thể được biểu
diễn và khổ giấy vẽ mà chọn tỉ lệ thích
hợp.
HĐ4: Tìm hiểu nét vẽ:
III. NÉT VẼ
HS: Xem bảng 1.2 và hình 1.3 SGK
1. Các loại nét vẽ: Bảng 1.2 SGK
Hỏi: Các nét liền đậm, liền mảnh,
Chú thích: d là chiều rộng của nét vẽ
nét đứt, nét gạch chấm mảnh biểu
2. Chiều rộng của nét vẽ:
diễn các đường gì của vật thể?
d - được chọn trong các kích thước sau: GV: Theo cột 3 bảng 1.2 SGK và
0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1,4 và 2 nói rõ các nét đó được quy định theo
mm. Thường lấy chiều rộng nét đậm bằng TCVN 8-20: 2002 (ISO 12820:1996)
0,5mm và nét mảnh bằng 0,25mm.
Hỏi: Việc quy định chiều rộng các
nét vẽ có liên quan gì đến bút vẽ?
GV: Quy định chiều rộng các nét vẽ
để tạo thuận lợi cho việc chế tạo và
sử dụng bút vẽ.
HĐ5: Tìm hiểu chữ viết:
IV. CHỮ VIẾT
GV: Trên BVKT ngoài các hình vẽ
Được quy định theo TCVN 7284- còn có phần chữ để ghi các kích
2:2003 (ISO 3092-2:200)
thước, kí hiệu, các chú thích cần
GV: Phạm Thị Thuỷ

2

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

1. Khổ chữ:
- h : được xác định bằng chiều cao của chữ
hoa (mm). Có các khổ chữ sau: 1,8; 2,5;
3,5 ; 5; 7; 10; 14; 20mm
- Chiều rộng d =

h

2. Kiểu chữ:
Trong BVKT thường dùng kiểu chữ đứng
(Hình 1.4 SGK).

thiết.
Hỏi: Yêu cầu của chữ viết trên bản
vẽ được quy định như thế nào? Gồm
có các khổ chữ, kiểu chữ nào?
GV: Nhận xét về kiểu dáng, cấu tạo
và kích thước các phần của chữ và
yêu cầu HS thực hiện vẽ vào vở.

HĐ6: Tìm hiểu cách ghi kích thước:
V. GHI KÍCH THƯỚC
Hỏi: Nếu kích thước ghi trên BVKT
TCVN 5705:1993 quy định:
sai hoặc gây nhầm lẫn cho người
1. Đường kích thước:
đọc thì đưa đến kết quả như thế
- Vẽ bằng nét liền mảnh, song song với nào?
phần tử được ghi kích thước, hai đầu mút GV: Giới thiệu các quy định về ghi
có vẽ mũi tên.
kích thước theo TCVN 5705:1993
2. Đường gióng kích thước:
- Vẽ bằng nét liền mảnh, thường kẻ vuông
góc với đường kích thước và vượt quá
đường kích thước khoảng 2 - 4 mm.
3. Chữ số kích thước
Chữ số kích thước chỉ trị số thực, không
phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ và thường được
ghi trên đường kích thước.
- Kích thước dài dùng đơn vị mm, trên bản
vẽ không ghi đơn vị đo (hình 1.6 SGK),
nếu dùng đơn vị độ dài khác thì phải ghi
rõ đơn vị đo.
- Kích thước góc dùng đơn vị đo là độ,
phút, giây (hình 1.7 SGK)
4. Kí hiệu Ø, R
Ø-con số kích thước (Ø10) : đường kính
của đường tròn
R-con số kích thước (R10) : bán kính của
cung tròn
4. Củng cố:
GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi:
1. Vì sao BVKT phải lập theo các tiêu chuẩn?
2. BVKT gồm có những tiêu chuẩn nào?
5. Hướng dẫn về nhà: Đọc bài 2 : HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
.......................................................................
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
......................................................................

GV: Phạm Thị Thuỷ

3

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Tuần: 01

Năm học 2019 - 2020

Tiết: 02

Chương 1: Vẽ kĩ thuật cơ sở

BÀI 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc.
- Biết được vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ.
- Phân biệt được PPCG1 và PPCG3.
2. Kỹ năng :
- Có ý thức thực hiện các nội dung kiến thức.
3. Thái độ :
- Yêu thích môn học hơn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC
1. Giáo viên : + Nghiên cứu SGK, đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng.
+ Tranh vẽ phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 11, 12, 13 SGK.
+ Vật mẫu theo hình 2.1 trang 11 SGKvà mô hình 3 mặt phẳng
chiếu.
2. Học sinh : Đọc trước bài 2 và sưu tầm một số vật liệu liên quan.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp : 1ph
2. Kiểm tra bài cũ (10 phút) :
Câu 1: Tỉ lệ là gì? Có mấy loại tỉ lệ? Lấy dẫn chứng minh hoạ các tỉ lệ.
Câu 2: Hãy nêu tên gọi, mô tả hình dạng và ứng dụng các loại nét vẽ thường
dùng?
Câu 3: Trình bày các quy định khi ghi kích thước?
3. Nội dung bài giảng:
ĐVĐ: Ở lớp 8 các em đã được biết khái niệm hình chiếu, các mặt phẳng hình
chiếu và vị trí các hình chiếu trên bản vẽ. Để hiểu rõ hơn về nội dung phương pháp hình
chiếu vuông góc ta nghiên cứu bài 2.
T/g
ph

Nội dung
Hoạt động của thầy và trò
HĐ1: Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ nhất:
I. PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ Hỏi: Trong PPCG 1 vật thể được
1 (PPCG 1)
đặt như thế nào đối với các mphc
- Mphc: đứng, bằng cạnh vuông góc với đứng, bằng, cạnh?
nhau từng đôi một.
- Hướng chiếu (hướng nhìn): từ trước Hỏi: Sau khi chiếu, mphc bằng,
tới, từ trên xuống, từ trái sang theo thứ tự cạnh được xoay như thế nào?
vuông góc với mphc đứng, bằng, cạnh.
(Hình 2.1 SGK)
- Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ:
Hỏi: Trên bản vẽ, các hình chiếu
A - hình chiếu đứng nằm góc trên bên trái được bố trí như thế nào?
bản vẽ.
B - hình chiếu bằng đặt dưới A
C - hình chiếu cạnh đặt bên phải A

GV: Phạm Thị Thuỷ

4

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

HĐ2: Hướng dẫn học sinh vẽ hình chiếu của vật thể đơn giản theo phương
pháp chiếu góc 1 :
Ví dụ 1:
GV: Hướng dẫn học sinh đặt vật thể
trong không gian 3 mặt phẳng chiếu
HS: Lắng nghe và tưởng tượng 3
mp chiếu
GV: Hướng dẫn học sinh chọn
hướng chiếu
HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn
của giáo viên
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình
chiếu của vật thể theo từng hướng
chiếu
HS: Vừa lắng nghe vừa tưởng
tượng và vẽ theo sự hướng dẫn của
Ví dụ 2:
GV

4. Củng cố:
- Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể?
5. Hướng dẫn về nhà: Đọc bài 3 - SGK.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
.......................................................................
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
.......................................................................

GV: Phạm Thị Thuỷ

5

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Tuần: 02

Năm học 2019 - 2020

Tiết: 03

Chương 1: Vẽ kĩ thuật cơ sở

BÀI 3: THỰC HÀNH
VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐƠN GIẢN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Biết được nội dung cơ bản của phương pháp vẽ hình chiếu vuông góc.
2. Kỹ năng :
- Veõ ñöôïc ba hình chieáu (goàm hình chieáu ñöùng, hình chieáu baèng vaø hình chieáu
caïnh) cuûa vaät theå ñôn giaûn.
- Ghi ñöôïc caùc kích thöôùc treân caùc hình chieáu cuûa vaät theå ñôn giaûn.
- Trình baøy ñöôïc baûn veõ theo caùc tieâu chuaån cuûa baûn veõ kó thuaät .
3. Thái độ :
- Yêu thích môn học hơn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC
1. Giáo viên : + Nghiên cứu SGK, đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng.
+ Tranh vẽ phóng to các hình 3.7 trang 19 SGK.
+ Vật mẫu hoặc tranh vẽ giá chữ L hình 3.1 SGK.
+ Tranh vẽ các đề của bài 3.
2. Học sinh : Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để vẽ thực hành.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp : 1ph
2. Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật thể?
Câu 2: Sự khác nhau của PPCG 1 và PPCG 3 như thế nào?
3. Nội dung bài giảng:
T/g
Nội dung
Hoạt động của thầy và trò
Các bước tiến hành vẽ như sau:
GV: Yêu cầu HS đọc
Bước 1: Quan sát vật thể, phân tích hình dạng và SGK để nắm rõ các
chọn hướng chiếu vuông góc với các mặt vật thể để bước vẽ
biểu diễn hình dạng của vật thể.
HS: Nghiên cứu nội
Bước 2: Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4 và kích dung SGK
thước của vật thể. Bố trí ba hình chiếu cân đối trên Hỏi: Quan sát vật thể
bản vẽ theo các hình chữ nhật bao ngoài các hình giá chữ L, hãy phân tích
hình dạng của vật thể?
chiếu bằng nét liền mảnh (H 3.3)
GV: Hướng dẫn học
sinh thao tác từng bước
HS: Thực hiện theo sự
hướng dẫn của GV vào
vở vẽ

Bước 3: Lần lượt vẽ mờ bằng nét liền mảnh từng
phần của vật thể với các đường gióng giữa các
GV: Phạm Thị Thuỷ

6

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

28
38

18

14
hình chiếu của từng
phần (H3.4)
18
a). Vẽ khối chữ L
.

.

28

50

14

20

450
b). Vẽ rãnh hình hộp
.

c). Vẽ lỗ trụ:
.

Bước 4: Dùng bút chì mềm tô tậm các nét biểu diễn
cạnh thấy của vật thể trên các hình chiếu, dùng nét
đứt biểu diễn các cạnh khuất, đường bao khuất.
.

.
Bước 5: Kẻ các đường gióng kích thước và ghi các
chữ số kích thước trên các hình chiếu

GV: Phạm Thị Thuỷ

7

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

14

18

.
50

14

.

28

20

28
38

18

Bước 6: Hoàn thiện khung tên và ghi các phần chú
thích
18

28
38

18

.

14

GV: Hướng dẫn HS
vẽ khung tên theo
mẫu (H3.7)
HS: Thực hiện dưới
sự hướng dẫn của
GV

50

14

.

28

20

GIAÙ CHÖÕ
L
Ngöôøi veõ Traàn vaân Chi 9.06

Vaät lieäu
Theùp

Tæ leä

Baøi soá

1:2

01.03

Kieåm tra

4. Củng cố:
GV yêu cầu một số HS phát biểu lại tứng bước tiến hành vẽ hình chiếu vuông góc
của một vật thể đơn giản.
5. Hướng dẫn về nhà: Veà nhaø học bài cũ và nghiên cứu kĩ từng bước vẽ để giờ
sau Luyện tập: “VẼ HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐƠN GIẢN ” trang 21
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
.......................................................................
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
.......................................................................

GV: Phạm Thị Thuỷ

8

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Tuần: 02

Năm học 2019 - 2020

Tiết: 04

Chương 1: Vẽ kĩ thuật cơ sở

LUYỆN TẬP
VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐƠN GIẢN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Nắm chắc kĩ năng của từng bước vẽ.
2. Kỹ năng :
- Veõ ñöôïc ba hình chieáu (goàm hình chieáu ñöùng, hình chieáu baèng vaø hình chieáu
caïnh) cuûa vaät theå ñôn giaûn.
- Ghi ñöôïc caùc kích thöôùc treân caùc hình chieáu cuûa vaät theå ñôn giaûn.
- Trình baøy ñöôïc baûn veõ theo caùc tieâu chuaån cuûa baûn veõ kó thuaät .
3. Thái độ :
- Làm việc nghiêm túc. Yêu thích môn học hơn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC
1. Giáo viên : + Nghiên cứu SGK, đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng.
+ Tranh vẽ phóng to các hình vật thể trang 21 SGK.
2. Học sinh : Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để vẽ thực hành.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp : 1ph
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nhắc lại các bước tiến hành vẽ hình chiếu của vật thể đơn giản.
3. Bài mới:
T/g
Nội dung
Hoạt động của thầy và trò
I. HƯỚNG DẪN MỞ ĐẦU
GV: Nêu một số lưu ý khi tiến hành
1. Phổ biến và kiểm tra dụng cụ, vật liệu thực hành.
Hỏi: Theo em để vẽ hình chiếu của
vẽ
một vật thể ta phải tuân theo các
2. Bài luyện tập
bước cơ bản nào?
2.1. Các kiến thức cần thiết
Bước 1: Quan sát vật thể, phân tích hình HS: Nhắc lại một số kiến thức đã
dạng và chọn hướng chiếu vuông góc với học
các mặt vật thể để biểu diễn hình dạng của
vật thể.
Bước 2: Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy
A4 và kích thước của vật thể. Bố trí ba
hình chiếu cân đối trên bản vẽ theo các
hình chữ nhật bao ngoài các hình chiếu
bằng nét liền mảnh
Bước 3: Lần lượt vẽ mờ bằng nét liền
mảnh từng phần của vật thể với các đường
gióng giữa các hình chiếu của từng phần
Bước 4: Dùng bút chì mềm tô tậm các nét
biểu diễn cạnh thấy của vật thể trên các
hình chiếu, dùng nét đứt biểu diễn các
GV: Phạm Thị Thuỷ

9

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

cạnh khuất, đường bao khuất.
Bước 5: Kẻ các đường gióng kích thước
và ghi các chữ số kích thước trên các hình
chiếu
Bước 6: Hoàn thiện khung tên và ghi các
phần chú thích
2.2. Nội dung luyện tập
Lập bản vẽ các hình chiếu của vật thể đơn
giản (Các đề bài trong SGK – Tr 21)

GV: Cho HS tự thực hành vẽ hình
chiếu theo sự hiểu biết của mình.
HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn
của GV
GV: Phân tích những khiếm khuyết
của hình chiếu, sau đó đưa ra hình
vẽ mẫu, làm mẫu để HS tham khảo
rút kinh nghiệm làm lại.
HS: Tiếp tục thực hành với kĩ năng
nâng cao hơn và hoàn thiện hơn.
GV: Thường xuyên theo dõi uốn
nắn những thao tác chưa chuẩn,
chưa đúng trình tự

GV: Phạm Thị Thuỷ

10

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

II. HƯỚNG DẪN THƯỜNG XUYÊN
1. Kế hoạch, nội dung trọng tâm
Các bước của quy trình thực hành vẽ
các hình chiếu của vật thể đơn giản.
2. Những trọng điểm đánh giá
- Chuẩn bị
- Cách bố trí các hình chiếu trên khung
bản vẽ sao cho hợp lí.
- Độ chính xác của các hình chiếu.
- Thể hiện rõ các đường nét.
- Thời gian thực hành có hiệu quả.
- Ý thức tác phong làm việc.
III. HƯỚNG DẪN KẾT THÚC
1. Nội dung tổng kết
- Lập bản vẽ các hình chiếu của vật thể
đơn giản trên khổ giấy A4.
- GV thu bài để chấm điểm.
2. Thông báo công việc chuẩn bị cho bài
học sau:
- Tìm hiểu trước về “HÌNH CẮT VÀ
MẶT CẮT”

GV: Phạm Thị Thuỷ

11

HS: Tiến hành kiểm tra lại độ chính
xác của các hình chiếu
GV: Có thể dừng cả lớp để rút kinh
nghiệm chung những sai sót chung
phổ biến.

GV: Trước khi đánh giá, chấm điểm
có thể cho các nhóm nhận xét đánh
giá chéo nhau.
GV: Tuyên dương những HS thực
hành tốt, hình vẽ đạt tiêu chuẩn kỹ
thuật.
HS: Suy nghĩ rút kinh nghiệm để
lần thực hành sau nâng cao KT hơn.
HS: Làm vệ sinh quét dọn phòng
học

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

4. Tổng kết, đánh giá:
GV yêu cầu HS tự đánh giá bài thực hành của mình sau đó nhận xét, đánh giá
giờ học và thu bài của HS chấm lấy điểm hệ số 1.
5. Hướng dẫn về nhà: Veà nhaø học bài cũ và xem lại từng bước vẽ . Đọc trước
bài “HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT”
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
.......................................................................
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
.......................................................................

Tuần: 03

Tiết: 05

Chương 1: Vẽ kĩ thuật cơ sở

BÀI 4: MẶT CẮT VÀ HÌNH CẮT

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Hiểu được khái niệm và công dụng của mặt cắt và hình cắt.
- Biết cách vẽ mặt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản.
2. Kỹ năng :
- Có ý thức thực hiện các nội dung kiến thức.
3. Thái độ :
GV: Phạm Thị Thuỷ

12

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

- Yêu thích môn học hơn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC
1. Giáo viên : + Nghiên cứu SGK, đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng.
+ Tranh vẽ phóng to các hình 4.1, 4.2 trang 22, 23 SGK.
+ Vật mẫu theo hình 4.1 SGK.
2. Học sinh : Đọc trước bài 4 và sưu tầm một số vật mẫu liệu liên quan.
Trọng tâm : + Khái niệm về mặt cắt và hình cắt.
+ Cách vẽ các loại mặt cắt và hình cắt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp : 1ph
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài giảng:
ĐVĐ: Đối với những vật thể có nhiều phần rỗng bên trong như lỗ, rãnh nếu dùng
hình biểu diễn thì có nhiều nét đứt, như thế bản vẽ thiếu rõ ràng, sáng sủa. Vì vậy, trên
các bản vẽ kĩ thuật thường dùng mặt cắt, hình cắt để biểu diễn hình dạng cấu tạo bên
trong của vật thể.
T/g
Nội dung
Hoạt động của thầy và trò
ph
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về mặt cắt và hình cắt:
I. Khái niệm về mặt cắt và hình cắt
GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ hình
- Hình biểu diễn các đường bao của vật 4.1 SGK để giới thiệu vật thể, mặt
thể nằm trên mặt phẳng cắt gọi là mặt phẳng chiếu, mặt phẳng cắt, cách tiến
cắt.
hành cắt.

- Hình biểu diễn mặt cắt và các đường
bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là
hình cắt
. .

GV: Phân tích, gợi ý và đặt câu hỏi để
HS có thể phân biệt mặt phẳng chiếu,
mặt phẳng cắt, từ đó HS có thể đưa ra
các khái niệm thế nào là mặt phẳng
cắt, mặt cắt, hình cắt?
Lưu ý: Mặt cắt được kẻ gạch gạch
hoặc vẽ kí hiệu của vật liệu.
HĐ2: Tìm hiểu về mặt cắt :
II. Mặt cắt
GV có thể đặt câu hỏi: Mặt cắt dùng
- Mặt cắt dùng để biểu diễn tiết diện để làm gì? Dùng trong trường hợp
GV: Phạm Thị Thuỷ

13

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

vuông góc của vật thể. Dùng trong nào?
trường hợp vật thể có nhiều lỗ, rãnh.
GV: yêu cầu HS quan sát hình 4.2;
1. Mặt cắt chập:
4.3; 4.4 SGK
- Mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu
tương ứng, đường bao của mặt cắt được
vẽ bằng nét liền mảnh.
- Mặt cắt chập được dùng biểu diễn vật
thể có hình dạng đơn giản.
2. Mặt cắt rời:
- Mặt cắt được vẽ ở ngoài hình chiếu,
đường bao được vẽ bằng nét liền đậm.
- Mặt cắt được vẽ gần hình chiếu và liên
hệ với hình chiếu bằng nét chấm gạch
mảnh.

A

Hỏi: Có mấy loại mặt cắt? Mặt cắt
chập và mặt cắt rời khác nhau như thế
nào? Qui ước vẽ ra sao? Chúng được
dùng trong trường hợp nào?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Nhận xét, kết luận
HĐ3: Tìm hiểu về hình cắt:
III. Hình cắt
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
Hình cắt có 3 loại
niệm hình cắt.
1. Hình cắt toàn bộ: Sử dụng một mặt HS: Quan sát hình 4.5, 4.6, 4.7 trong
phẳng cắt, dùng để biểu diễn hình dạng SGK để trả lời một số câu hỏi.
bên trong của vật thể.
Hỏi: Có mấy loại hình cắt?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, kết luận
Hỏi: Ứng dụng của từng loại hình cắt
đó? Qui ước vẽ?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, kết luận

GV: Phạm Thị Thuỷ

14

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

2. Hình cắt một nửa: Hình biểu diễn
gồm nửa hình cắt ghép với nửa hình
chiếu, đường phân cách là đường tâm.
- Ứng dụng: để biểu diễn vật thể đối
xứng.

3. Hình cắt cục bộ: Biểu diễn một phần
vật thể dưới dạng hình cắt, đường giới
hạn vẽ bằng nét lượn sóng.

nào?

4. Củng cố:
GV đặt câu hỏi theo mục tiêu của bài học
- Thế nào là mặt cắt? Hình cắt?
- Mặt cắt, hình cắt dùng để làm gì?
- Mặt cắt gồm những loại nào? Cách vẽ như thế nào?
- Hình cắt gồm những loại nào? Chúng được dùng trong những trường hợp

5. Hướng dẫn về nhà:
- Đọc phần thông tin bổ sung về kí hiệu của hình cắt.
- BTVN : 1, 2, 3 SGK trang 26, 27.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
......................................................................

GV: Phạm Thị Thuỷ

15

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Tuần: 03

Năm học 2019 - 2020

Tiết: 06

Chương 1: Vẽ kĩ thuật cơ sở

BÀI TẬP VỀ MẶT CẮT VÀ HÌNH CẮT

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Nắm chắc khái niệm về mặt cắt, hình cắt. Khi nào sử dụng các loại mặt cắt và
hình cắt cho phù hợp.
- Biết được cách vẽ hình cắt và mặt cắt của một số vật thể đơn giản.
2. Kỹ năng :
- Có ý thức thực hiện các nội dung kiến thức.
- Rèn luyện cho HS vẽ hình cắt và mặt cắt của một số vật thể đơn giản.
3. Thái độ :
- Yêu thích môn học hơn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC
1. Giáo viên :
+ Nghiên cứu SGK, đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng.
+ Thiết lập một số bài toán vẽ hình cắt, mặt cắt của một số vật thể đơn giản.
+ Chuẩn bị dụng cụ : Thước thẳng, compa, đo độ, bút chì cứng và mềm, tẩy, Giấy
A4, khuôn elip,......
2. Học sinh : Nghiên cứu kĩ lý thuyết bài hình chiếu trục đo và chuẩn bị các dụng
cụ vẽ :Thước thẳng, compa, đo độ, bút chì cứng và mềm, tẩy, Giấy A4, khuôn elip,......
Trọng tâm : Cách vẽ hình cắt và mặt cắt của một số vật thể đơn giản.
II. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp : 1ph
2. Kiểm tra bài cũ(15 phút) :
Câu 1: Thế nào là mặt cắt và hình cắt? Chúng được dùng để làm gì?
Câu 2: Phân biệt các loại hình cắt: hình cắt toàn bộ, hình cắt một nửa và hình
cắt cục bộ.
3. Nội dung bài giảng:
T/g
ph

Hoạt động của thầy và trò
HĐ1: Giới thiệu các đề bài:
Bài toán 1: Vẽ hình cắt toàn bộ của giá đỡ (H4.8SGK)

GV: Phạm Thị Thuỷ

Nội dung

16

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

Bài toán 2: Vẽ hình cắt một nửa của gối cột (H4.9 SGK)

Bài toán 3: Vẽ hình cắt cục bộ của trục (H4.10 SGK)

Bài toán 4: Phiếu trắc nghiệm

GV: Phạm Thị Thuỷ

17

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

Bài toán 5: Cho vật thể như trên hình vẽ c. Hãy xác định a, b là loại hình gì?

HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Hình cắt toàn bộ của giá đỡ
GV: Hướng dẫn HS quan sát cấu tạo
của vật thể
HS: Quan sát và phân tích vật thể
GV: Đặt câu hỏi: Hình cắt toàn bộ là
hình cắt như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh: Hình cắt toàn bộ là
hình cắt sử dụng một mặt phẳng cắt và
dùng để biểu diễn hình dạng bên trong
của vật thể
GV: Phạm Thị Thuỷ

18

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

Bài 2: Hình cắt một nửa của gối cột GV: Hướng dẫn HS quan sát cấu tạo
của vật thể
HS: Quan sát và phân tích vật thể
GV: Đặt câu hỏi: Hình cắt một nửa là
hình cắt như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh: Hình cắt một nửa là
hình biểu diễn gồm một nửa hình cắt
ghép với một nửa hình chiếu, dùng để
biểu diễn vật thể đối xứng.
Lưu ý: - Đường phân cách là trục đối
xứng vẽ bằng nét gạch chấm mảnh.
- Thường không vẽ các nét đứt ở phần
hình chiếu khi chúng đã được thể
hiện rõ trên phần hình cắt.
GV: Hướng dẫn HS quan sát cấu tạo
Bài 3: Hình cắt cục bộ của trục
của vật thể
HS: Quan sát và phân tích vật thể
GV: Đặt câu hỏi: Hình cắt cục bộ là
hình cắt như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh: Hình cắt cục bộ là
hình biểu diễn một phần vật thể dưới
dạng hình cắt, đường giới hạn phần
Bài 4: Phiếu trắc nghiệm
hình cắt vẽ bằng nét lượn sóng.
GV: Phát phiếu học tập cho HS
HS: Trả lời

Bài 5: a - Hình cắt; b - Mặt cắt
GV: Hướng dẫn HS
HS: Trả lời

GV: Phạm Thị Thuỷ

19

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

HĐ3: Giới thiệu một số thông tin bổ sung:
GV: Nếu còn thời gian GV có thể sử dụng tranh hoặc máy chiếu để HS nắm bắt
thêm một số loại hình cắt và các kí hiệu quy ước liên quan đến hình cắt và mặt cắt
HS: Quan sát

GV: Phạm Thị Thuỷ

20

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

GV: Phạm Thị Thuỷ

Năm học 2019 - 2020

21

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

GV: Phạm Thị Thuỷ

Năm học 2019 - 2020

22

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

GV: Phạm Thị Thuỷ

Năm học 2019 - 2020

23

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

GV: Phạm Thị Thuỷ

Năm học 2019 - 2020

24

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

4. Tổng kết, đánh giá:
GV nhận xét và đánh giá giờ học sau đó thu vở của một số HS để chấm điểm.
5. Hướng dẫn về nhà:
- GV yêu cầu HS về hoàn thiện nốt các bài tập vào vở. Đọc trước bài 5 SGK.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
.......................................................................
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
.......................................................................

Tuần: 04

Tiết: 07

Chương 1: Vẽ kĩ thuật cơ sở

BÀI 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO (Tiết 1)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Hiểu được khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ).
- Biết cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản.
- Biết cách vẽ HCTĐ vuông góc đều và xiên góc cân của vật thể đơn giản.
2. Kỹ năng :
GV: Phạm Thị Thuỷ

25

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

- Có ý thức thực hiện các nội dung kiến thức.
3. Thái độ :
- Yêu thích môn học hơn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC
1. Giáo viên :
+ Nghiên cứu SGK, đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng.
+ Xem lại bài 4, 5, 6 sách Công nghệ 8.
+ Tranh vẽ phóng to hình 5.1 , 5.2, 5.3, 5.4 trong SGK.
+ Chuẩn bị dụng cụ : Thước thẳng, compa, đo độ, bút chì cứng và mềm, tẩy, Giấy
A4, khuôn elip,......
2. Học sinh : Đọc trước phần I, II bài 5 và chuẩn bị các dụng cụ vẽ :Thước thẳng,
compa, đo độ, bút chì cứng và mềm, tẩy, Giấy A4, khuôn elip,......
Trọng tâm : Cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể.
II. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1. Ổn định lớp : 1ph
2. Kiểm tra bài cũ(10 phút) :
Câu 1: Hãy phân biệt hình cắt, mặt cắt?
Câu 2: Có mấy loại hình cắt? Hãy phân biệt các loại hình cắt?
3. Nội dung bài giảng:
ĐVĐ: Ở lớp 8 các em đã được làm quen với các khối đa diện, một số vật thể
được hình thành từ các khối đa diện đó – đó chính là HCTĐ của vật thể. Để hiểu rõ hơn
về HCTĐ và biết cách vẽ HCTĐ của một số vật thể đơn giản ta nghiên cứu bài 5.

T/g
ph

Nội dung
Hoạt động của thầy và trò
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm và các thông số cơ bản của hình chiếu trục đo:
I. KHÁI NIỆM
GV: Yêu cầu HS quan sát lại
P
1. Thế nào là hình chiếuz/trục đo?
hình 5.1 trong SGK và đặt câu
hỏi:
/
z
C
Hỏi: Trên hình 5.1 có đặc điểm
o/ B/
A/

gì?
y/

C o
x/
HS: Thảo luận và trả lời
B
A

GV: Kết luận
x
y
Kết luận đó chính là HCTĐ của

GV: Phạm Thị Thuỷ

26

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

các vật thể.
GV: Dùng tranh vẽ hình 5.1 để
Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều trình bày nội dung phương pháp
của vật thể được xây dựng bằng phép chiếu hình chiếu trục đo từ các gợi ý,
dẫn dắt để HS xây dựng bài:
song song.
- Một vật thể V gắn vào hệ trục
toạ độ vuông góc OXYZ với các
trục toạ độ đặt theo ba chiều dài,
rộng, cao của vật thể.
- Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ
độ vuông góc lên mặt phẳng
chiếu P' theo phương chiếu l (l
không song song với P' và hệ
trục toạ độ nào).
Kết quả ta thu được V' trên P' –
Đó chính là HCTĐ của V.
Hỏi: Hình chiếu trục đo vẽ trên
một hay nhiều mặt phẳng chiếu?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Kết luận
Hỏi: Vì sao phương chiếu l
không được song song với P' và
với trục toạ độ nào?
HS: Thảo luận và trả lời
GV: Kết luận
2. Thông số cơ bản của hình chiếu trục đo GV: Sử dụng tranh vẽ hình 5.1
trong SGK, nói rõ các góc như
a). Góc trục đo
sau:
- Các trục tọa độ: O'X', O'Y', O'Z' - trục đo
- Các góc: X'O'Y', X'O'Z', Y'O'Z' - Góc trục
GV: Hãy nhận xét độ dài O'A”
đo
với OA? Độ dài O'B' với OB? độ
b). Hệ số biến dạng:
' '
- Hệ số biến dạng là tỉ số độ dài hình chiếu dài O C với OC?
của 1 đoạn thẳng trên trục tọa độ với độ dài
GV: Nhấn mạnh góc trục đo và
chính đoạn thẳng đó.
hệ số biến dạng là 2 thông số cơ
là hệ số biến dạng theo trục
bản của HCTĐ. Trên BVKT
thường dùng hai loại HCTĐ
là hệ số biến dạng theo trục
vuông góc đều và HCTĐ xiên
góc cân.
là hệ số biến dạng theo trục

1200

HĐ2: Tìm hiểu hình chiếu trục đo vuông góc đều:
II. HCTĐ VUÔNG GÓC ĐỀU
GV: Nói rõ có nhiều loại hình
1. Thông số cơ bản
chiếu trục đo nhưng trong vẽ kĩ
a. Góc trục đo:
thuật thường dùng loại hình
0
o  120
chiếu trục đo vuông góc đều và
xiên góc cân.
1200
GV: Phạm Thị Thuỷ

27

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

GV: Giải thích rõ thế nào là
vuông góc, thế nào là đều?

b. Hệ số biến dạng: p = q = r = 1
Để thuận tiện cho việc dựng hình, thường
HS: Quan sát hình 5.3 và cho bết
dùng hệ số biến dạng quy ước p = q = r =
cách vẽ HCTĐ vuông góc đều
1:1:1 và trục O'Z' biểu thị chiều cao được
của hình tròn.
đặt thẳng đứng.
2. Hình chiếu trục đo của hình tròn:

0,71d

1,22d

Hình 5.3. Hướng các elip
HCTĐ vuông góc đều thường dùng để biểu
diễn vật thể có các hình chiếu khối tròn
4. Củng cố:
GV đặt câu hỏi theo các mục tiêu của bài học để đánh giá, tổng kết sự tiếp thu
của HS:
- HCTĐ dùng để làm gì?
- Tại sao trong vẽ kĩ thuật không lấy HCTĐ làm phương pháp biểu diễn chính?
- Hai thông số cơ bản của HCTĐ là gì?
- Nếu phương chiếu l song song với mphc (P') hoặc song song với một trong ba
trục tọa độ thì thế nào?
- Các góc trục đo và hệ số biến dạng thay đổi liên quan đến các yếu tố nào?
GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài, yêu cầu HS đọc phần thông tin
bổ sung.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Đọc phần thông tin bổ sung và làm các bài tập.
- Veà nhaø học bài cũ và xem tröôùc phần hình chiếu trục đo xiên góc cân.
Tuần: 04 Tiết: 08
Chương 1: Vẽ kĩ thuật cơ sở

BÀI 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO (Tiết 2)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Hiểu được khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ).
- Biết cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản.
- Biết cách vẽ HCTĐ xiên góc cân của vật thể đơn giản.
2. Kỹ năng :
- Có ý thức thực hiện các nội dung kiến thức.
3. Thái độ :
GV: Phạm Thị Thuỷ

28

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

Giáo án Công Nghệ 11

Năm học 2019 - 2020

- Yêu thích môn học ...
 
Gửi ý kiến