Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Quốc Duy
Ngày gửi: 15h:20' 17-05-2019
Dung lượng: 484.7 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Võ Quốc Duy
Ngày gửi: 15h:20' 17-05-2019
Dung lượng: 484.7 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 1: ESTE – LIPIT
Câu 1: Có các nhận định sau: (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol; (2) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COO-; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2; (4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (2), (3), (4).
Câu 2: Hợp chất nào sau đây là este?
CH3CH2Cl. B. HCOOC6H5. C. CH3CH2ONO2. D. Tất cả đều đúng.
Câu 3: Chất nào dưới đây không phải là este?
HCOOC6H5. B. HCOOCH3. C. CH3COOH. D. CH3COOCH3.
Câu 4: Chất nào sau đây không phải là este?
HCOOCH3. B. C2H5OC2H5. C. CH3COOC2H5. D. C3H5(COOCH3)3.
Câu 5: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este ÔAủa axit axetiC. Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
C2H5COOH. B. HO–C2H4–CHO. C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5.
Câu 6: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3OCOC2H3; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOC–COOC2H5.
Những chất thuộc loại este là:
(1), (2), (3), (4), (5), (6). B. (1), (2), (3), (5), (7).
(1), (2), (4), (6), (7). D. (1), (2), (3), (6), (7).
Câu 7: Điểm nào sau đây không đúng khi nói về metyl fomat HCOOCH3 ?
Có CTPT C2H4O2. B. Là đồng đẳng của axit axetic.
Là đồng phân của axit axetic. D. Là hợp chất este.
Câu 8: Este mạch hở có công thức tổng quát là :
CnH2n+2-2a-2bO2b. B. CnH2n - 2O2. C. CnH2n + 2-2bO2b. D. CnH2nO2.
Câu 9: Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là :
CnH2nOz. B. RCOOR’. C. CnH2n -2O2. D. Rb(COO)abR’a.
Câu 10: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là :
CnH2nO2 (n ≥ 2). B. CnH2n - 2O2 (n ≥ 2). C. CnH2n + 2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO (n ≥ 2).
Câu 11: Este no, đơn chức, đơn vòng có công thức tổng quát là :
CnH2nO2 (n ≥ 2). B. CnH2n - 2O2 (n ≥ 2). C. CnH2n + 2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO (n ≥ 2).
Câu 12: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là:
CnH2nO2. B. CnH2n+2O2. C. CnH2n-2O2. D. CnH2n+1O2.
Câu 13: Este tạo bởi axit no đơn chức, mạch hở và ancol no 2 chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
CnH2n(OH)2-x(OCOCmH2m+1)x. B. CnH2n-4O4.
(CnH2n+1COO)2CmH2m. D. CnH2nO4.
Câu 14: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là:
CnH2n-2O4. B. CnH2n+2O2. C. CnH2n-6O4. D. CnH2n+1O2.
Câu 15: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no 2 chức và axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit benzoic là:
CnH2n-18O4. B. CnH2nO2. C. CnH2n-6O4. D. CnH2n-2O2.
Câu 16: Hợp chất hữu cơ mạch hở A có CTPT C3H6O2. A có thể là:
Axit hay este đơn chức no. B. Ancol 2 chức có 1 liên kết π.
Xeton hay anđehit no 2 chức. D. Tất cả đều đúng.
Câu 17: Hợp chất hữu cơ mạch hở A có CTPT C4H8O2. A có thể là:
Axit hay
 








Các ý kiến mới nhất