Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phan
Ngày gửi: 20h:36' 08-01-2018
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 335
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 25/10/2017
Ngày dạy: 4/10/2017
Tiết dạy:16
Chương III: DÃY SỐ . CẤP SỐ CỘNG , CẤP SỐ NHÂN
Tiết ppct: 34,35 Bài 1: PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nắm được phương pháp chứng minh quy nạp đối với các mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên n( N.
2. Kỹ năng:
( Chứng minh quy nạp các mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên n ( N.
( Vận dụng giải một số bài tập đơn giản trong sgk
3. Tư duy và thái độ:
Tư duy logic, nhạy bén và hệ thống.
Vận dụng được kiến thức đã học vào bài tập cũng như trong cuộc sống.
( Vận dụng giải một số bài tập đơn giản trong sgk
( Tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác.
( Tự tin và có lập trường khi thế giới quan về môi trường sống được nâng cao thêm một bước.
4. Định hướng hình thành năng lực:
4.1. Năng lực chung
Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp
Năng lực hợp tác.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tương tác giữa các nhóm và các cá nhân.
Năng lực vận dụng và quan sát.
Năng lực tính toán.
Năng lực chuyên biệt: sử dụng máy tính bỏ túi và tính toán.
4.2. Năng lực chuyên biệt
Năng lực tìm tòi sáng tạo.
Năng lực vận dụng kiến thức trong thực tiễn.
Năng lực chuyên biệt: sử dụng máy tính bỏ túi và tính toán.
4. Định hướng hình thành năng lực:
4.1. Năng lực chung
Năng lực hợp tác.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực tương tác giữa các nhóm và các cá nhân.
Năng lực vận dụng và quan sát.
Năng lực tính toán.
4.2. Năng lực chuyên biệt
Năng lực tìm tòi sáng tạo.
Năng lực vận dụng kiến thức trong thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
Thiết bị dạy học: Thước kẻ, Copa, các thiết bị cần thiết cho tiết này,…
Học liệu: Sách giáo khoa, tài liệu liên quan đến kiến thức chứng minh quy nạp.
2. Chuẩn bị của học sinh
Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tài liệu, bảng phụ.
3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Nội dung
Nhận biết
MĐ1
Thông hiểu
MĐ2
Vận dụng
MĐ3
Vận dụng cao
MĐ4

Phương pháp quy nạp toán học
- Phát biểu được được phương pháp chứng minh quy nạp đối với các mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên n( N..
Hiểu được các bước chứng minh bằng phương pháp quy nạp

Chứng minh quy nạp các mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên n ( N đơn giản.
Chứng minh quy nạp các mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên n ( N phức tạp

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
A. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu chứng minh quy nạp và việc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tiễn.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: (Mô tả rõ sản phẩm HS cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)
Nêu nội dung của Hoạt động 1: Hãy tìm hiểu các bài toán sau đây và trả lời các câu hỏi ?
Bài toán 1.Chứng minh rằng với mọi n ( N*, ta có:
1 + 3 + 5 + … + (2n – 1) = n2 (*)
=> Bài toán này hs có thể giải quyết như thế nào ?=> Gợi được kiến thức mới.
Bài toán 2.CMR với /, ta có đẳng thức: 2 + 4 + 6 +...+ 2n = n(n + 1)
=> Bài toán này hs có thể giải quyết như thế nào ?=> Gợi được kiến thức mới.
Bài toán 3.
VD2: Chứng minh rằng với n ( N* thì An = n3 – n chia hết cho 3.
=> Bài toán này hs có thể giải quyết như thế nào ?=> Gợi được kiến thức mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.Tìm hiểu phương pháp qui nạp toán
 
Gửi ý kiến