Tìm kiếm Giáo án
giáo án buổi 1 tuần 1 lớp 2 bộ kết nối tri thức với cuộc sống.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:11' 02-12-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:11' 02-12-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN1
Ngày soạn: 6/09/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 8 tháng 09 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 1)
LUYỆN TẬP trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận
biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
vật theo nhóm chục.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8,
SGK Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối( 3-4p)
- GV giới thiệu chủ đề: Ôn tập và bổ
sung
Chủ đề này chúng ta sẽ ôn tập lại
các kiến thức đã học từ năm lớp 1:
các phép toán cộng, trừ trong phạm
vi 100 và mở rộng kiến thức hơn
thông qua các bài học về Tia số, số
liền trước, liền sau; Các thành phần
của phép cộng, phép trừ. VD: 2 + 5
= 7 thì 2 được gọi là gì, 5 được được
gọi là gì, 7 được gọi là gì...và củng
cố kiến thức thông qua các bài luyện
tập.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
lấy ví dụ về số có hai chữ số và phân
tích cấu tạo số của số đó.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả của
các nhóm, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
ôn tập lại kiến thức qua các bài tập
trong bài học ngày hôm nay.
2. Luyện tập (27-28p)
Bài 1:(6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các
YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và
mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế
nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện
hoàn thiện bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào
trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì
ta viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2 (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu
?
-HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 51.
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm mươi
lăm.
- 2-3 HS trả lời:
-Viết số có hang đơn vị là 5 thì ta viết là “ l”
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
-54
- 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương
ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp
án. GV chiếu hình ảnh trên màn
hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (4-5p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Trò chơi “HÁI HOA HỌC
TRÒ”: ( 7-9p)
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ
cắm các bông hoa giấy có ghi số ở
mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và
HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên
chọn bông hoa phù hợp để đính lên
bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp
sức
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3p)
Số 64 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ?
Gv chốt
- Nhận xét giờ học. Dặn dò chuẩn bị
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
-HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
-HS lắng nghe
- 1-2 HS trả lời.
- Hs khác nhận xét
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 1 + 2)
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Đọc: Tôi là học sinh lớp 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước
đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong
dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được
cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; tự học, giải quyết vấn đề.
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh : SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YÊU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:(4-5')
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong -HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Em đã
phần Khởi động và trả lời câu hỏi: Bức chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở, quần áo mới
để đón ngày khai trường. Em có mẹ đưa đến
tranh là hình ảnh ngôi trường, cảnh học trường. Em cảm thấy rất háo hức, hồi hộp.
sinh nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con
đến trường. Vậy các em đã chuẩn bị những - HS lắng nghe.
gì để đón ngày khai trường?
- GV đặt vấn đề: Năm nay các em đã lên
lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1.
Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu
đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em,
không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa.
Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên
từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì
1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
trường là một ngày vui, là mỗi ngày em
học được bao điều mới lạ để em lớn khôn.
2. Hình thành kiến thức mới ( 44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc(28-30')
- GV đọc mẫu toàn VB Tôi là học sinh lớp
2 SGK trang 10 – 11: to, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh
hưởng của tiếng địa phương để HS đọc:
loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy.
+ Cách đọc lời của nhân vật được đặt trong
dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, thể hiện
cảm xúc phấn khích, vội vàng.
+ Luyện đọc những câu dài: Nhưng vừa
đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn
cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân;
Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang
rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi
năm ngoái.
- GV mời 3 HS đọc lại bài đọc Tôi là học
sinh lớp 2:
+HS1: từ đầu… sớm nhất lớp;
+ HS2: Tôi háo hức tưởng tượng… cùng
các bạn;
+ HS3: đoạn còn lại.
- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn
- GV tuyên dương HS đọc đúng ngữ điệu,
thể hiện được cảm xúc nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ SGK
trang 11 để hiểu nghĩa của từ.
- GV yêu cầu HS: Em hãy giải thích nghĩa
của các từ sau: tủm tỉm, háo hức, ríu rít, rụt
rè.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
- HS đọc theo hiệu lệnh của GV.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
- Từng HS đọc diễn cảm lại các đoạn
văn GV đã phân công. Chú ý giọng
đọc thể hiện cảm xúc háo hức, phấn
khích.
- Học sinh khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn. Cả lớp chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc mục Từ ngữ.
- HS giải thích
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn, cả lớp lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Những chi tiết cho thấy bạn nhỏ rất háo
hức đến trường vào ngày khai trường:
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
c. chuẩn bị rất nhanh
Câu 2: Bạn ấy không thực hiện được mong
muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 14-15')
- GV chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận và trả lời 4 câu hỏi trong SGK T11
Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo
hức đến trường vào ngày khai trường?
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
c. chuẩn bị rất nhanh
d. thấy mình lớn bổng lên
Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm
nhất lớp không? Vì sao?
Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi
lên lớp 2?
Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài
đọc.
nhiều bạn đã đến trước bạn ấy.
Câu 3: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên khi lên
lớp 2.
Câu 4:
Đoạn 1: là tranh 3 (bạn nhỏ đã
chuẩn bị xong mọi thứ để đến
trường).
Đoạn 2: là tranh 2 (bạn nhỏ
chào mẹ để chạy vào trong
cổng trường).
Đoạn 3: là tranh 1 (các bạn nhỏ
gặp nhau trên sân trường).
- Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm tiếp tục trao đổi và trả lời:
- GV mời một số nhóm trả lời trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV tuyên dương các nhóm trả lời đúng
và hoàn thành nhanh.
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV mở rộng
kiến thức, yêu cầu các nhóm HS tiếp tục
trao đổi và trả lời:
Câu 1: Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày
khai giảng?
Câu 2: Em có thấy mình có gì khác so với lúc vào lớp
1 không?
- GV nhận xét.
Câu 1: Cảm xúc của em khi đến trường vào ngày
khai giảng: háo hức được gặp bạn bè, được gặp
các thầy cô giáo,....
Câu 2: Em thấy mình khác so với lúc vào lớp 1
Tính cách của bản thân: tự tin,
nhanh nhẹn hơn
Học tập: đã biết đọc, biết viết
trôi chảy
Bạn bè: nhiều bạn bè hơn, biết
tất cả các bạn trong lớp, có bạn
thân trong lớp,...
Tình cảm với thầy cô, trường
lớp: yêu quý các thầy cô, biết
tất cả các khu vực trong trường,
nhớ vị trí các lớp học,...
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe đọc thầm theo
- 1 HS nêu.
- Xác định các giọng đọc có trong câu
chuyện (người dẫn chuyện, cậu bé,
nhà vua)
+ Phân vai
+ Luyện đọc phân vai.
- Thi đọc phân vai trước lớp- Lớp
nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành (7-8' )
Hoạt động cá nhân - cả lớp
-GV đọc diễn cảm cả bài
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các
nhân vật.
- GV nhận xét chung - Chuyển HĐ
Câu 1: Đáp án c.
Câu 2:
a. Con chào mẹ ạ, con đi học chiều
con về mẹ nhé.
4. Vận dụng, trải nghiệm:( 11-12')
b. Em chào thầy/cô ạ.
(Luyện tập theo văn bản đọc)
c. Chào cậu, cậu đến trường sớm thế?
Hoạt động cả lớp – cặp/ nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn và trả - HS lắng nghe.
- HS chia sẻ
lời câu hỏi trong SGK trang 11:
Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong - HS lắng nghe.
ngày khai trường?
a. ngạc nhiên
b, háo hức
Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau:
c. rụt rè
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường.
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp
nhau ở trường.
* GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài:
- Câu chuyện nói về cảm xúc của ai?
- GV nhận xét chung
- Chuẩn bị bài sau: Ngày hôm qua đâu rồi?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn:: 6/09/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 9 tháng 09 năm 2025
TOÁN (TIẾT 2)
LUYỆN TẬP ( trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,....
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối: ( 2-3p)
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập - HS hát và vận động theo video bài hát Tập
thể
đếm.
- GV giới thiệu vào bài học (nêu - HS ghi vở.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT bài học), ghi
bài
2. Luyện tập: ( 28 – 29p)
Bài 1:
- Hs đọc yc
- Gọi HS đọc YC bài.
- Hoàn thành bảng sau ( theo mẫu(
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các
YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn - Có 3 chục và 5 đợn vị
vị ?
+ Số 35 được viết thành phép cộng - 35 = 30 + 5
từ số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện
hoàn thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
-2-3 HS trả lời
+ Đáp án 67.
+ Đáp án 59
-GV NX
+ Đáp án 55
- GV hỏi :
+ Trong số có hai chữ số, chữ số - 2-3 HS trả lời:
hàng nào đứng trước ? hàng nào
đứng sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp - HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
xếp các số vào vở ô li.
hướng dẫn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp
án. GV chiếu hình ảnh trên màn
hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Hs trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến -HS lắng nghe
cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi
các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu
cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
lên chọn thẻ ghép lại tạo thành các số - HS thảo luận nhóm 3..
đính lên bảng.
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- HS lắng nghe.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp
sức.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm: ( 1-2p)
+ Số 53 được viết thành phép cộng - 1-2 HS trả lời.
từ số chục và đơn vị thế nào ?
- Hs khác nhận xét
Gv chốt đáp án.
- Nhận xét giờ học. Dặn dò chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 3 )
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Viết: Chữ hoa A
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
.- Biết viết chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
-. Viết đúng câu ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. Chữ viết rõ ràng,
tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ
viết thường trong chữ ghi tiếng.
-. Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ.
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu chữ A ( cỡ vừa). Máy tính
2. Học sinh: Vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối :(2-3')
* Hát biểu diễn bài hát “Bảng chữ cái”
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS theo dõi
2. Hình thành kiến thức mới :( 11-12')
Hoạt động cả lớp
HĐ1:Hướng dẫn quan sát, nhận xét chữ
A
- GV giới thiệu mẫu chữ viết A, yêu cầu HS
quan sát: độ cao, độ rộng, các nét, quy trình
viết chữ A;
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li;
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần - HS quan sát, lắng nghe.
giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở
phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là
nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn - HS luyện viết bảng con 1 chữ.
ngang.
-GV viết mẫu lên bảng:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở
phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường
kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải
đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường
kẻ đọc 5,5 thì dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc
nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ
ngang 3.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ A vào bảng
con, sau đó viết vào vở tập viết.
- GV đề nghị HS giơ bảng và nhận xét.
HĐ2. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu ứng dụng:
Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp,
sau đó hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm
kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái
hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới
đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ
còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc
đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă (nắng),
dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa
ở (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â
(ngập).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau
chữ cái g trong tiếng trường.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
Hoạt động cả lớp - cá nhân
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- HS luyện viết bảng con 1 chữ.
- HS đọc to câu viết ứng dụng,
cảlớp lắng nghe.
- HS quan sát, nghe GV hướng
dẫn.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Quan sát, lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Học sinh viết bài vào vở Tập
viết theo hiệu lệnh của giáo
viên
-Một số HS trình bày bài viết.
Cả lớp quan sát.
- Về nhà luyện viết thêm để
chữ viết đẹp hơn.
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm
nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 4 )
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Nói và nghe: Những ngày hè của em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
. Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
. Rèn kĩ năng nói trong tranh minh họa hoặc qua những kỳ nghỉ hè.
. Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của em
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. Biết vận dụng
kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
-.Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; thầy cô, mái trường; có tinh
thần hợp tác trong khi làm việc nhóm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP, SGKTV
2. Học sinh: SGKTV,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- HS hát
- Cho HS hát bài hát về mùa hè
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS quan sát tranh=> ND tranh
2. Hình thành kiến thức mới :( 16-17')
- GV yêu cầu HS đọc mục Nói và nghe SGK trang 12.
- GV chia HS thành 2 nhóm, thảo luận và - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
* Câu1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì
Câu 1: HS dựa vào các bức tranh gợi ý trong
nghỉ hè của em.
SGK để trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu tranh, YC HS quan sát và
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
+ Theo em, các bức tranh muốn nói về các
sự việc diễn ra trong thời gian nào?
+ Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm
- GV giao nhiệm vụ: HS kể trong nhóm
quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô
- Gọi HS chia sẻ về những ngày hè của em tô đi về phía cầu bắc qua con kênh
- GV đánh giá, mở rộng những ngày hè nhỏ.
+ Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi
trong thời gian dịch covid.
*Bài 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại người tắm biển, xây lâu đài cát, thả
diều,...
trường sau kì nghỉ hè?
GV hướng dẫn HS thực hiện theo các + Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá
bóng.
bước:
- Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại
những ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè.
- Bước 2: Làm việc nhóm. Chia sẻ trrong
nhóm
+ Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt
kì nghỉ hè để trở lại trường lớp.
- GV gọi 2 - 3 bạn kể trước lớp
3-Vận dụng, trải nghiệm:(11-12')
- GV yêu cầu HS thực hành phần Vận
dụng: Viết từ 2 – 3 câu về những ngày hè
của em.
- GV theo dõi giúp HS gặp khó khăn khi
viết.
- Gọi vài HS đọc bài viết
- GV thu chấm, đánh giá.
- GV đánh giá, biểu dương.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS chia sẻ trong nhóm 4
- 2 - 3 bạn kể trước lớp. HS khác nghe bày tỏ
điểm giống và khác.
- HS viết vào vở
- HS có thể viết về: một hoạt động
em thích nhất; một nơi em đã từng
đến, một người em đã từng gặp trong
kì nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em
về kì nghỉ hè,...).
- HS có thể vẽ tranh minh hoạ về
ngày hè của mình (nếu thích).
* Củng cố Bài 1. Tôi là HS lớp 2
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em thích - HS trình bày bài viết.
hoạt động nào? Vì sao? Em không thích - 1 HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
hoạt động nào? Vì sao?).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe
- HS bày tỏ ý kiến
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn:: 6/09/2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 10 tháng 09 năm 2025
TOÁN (TIẾT 3)
LUYỆN TẬP trang 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,....
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối
- GV giới thiệu các dạng bài tập sẽ luyện
tập, củng cố trong tiết học.
-HS lắng nghe , ghi bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Ước lượng xem trong hình có khoảng
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm
mấy chục viên bi rồi đếm số viên bị
chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1
trong hình.
nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy
- HS lắng nghe.
được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra
2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước lượng
được khoảng 3 chục viên bi và đếm
được 32 viên bi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước - HS thảo luận.
lượng số viên bi ở mỗi phần.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
+ Đáp án khoảng 3 chục – 32 .
- YC HS đếm số viên bi trong hình để đối -HS đếm
chiếu với đáp án ước lượng
- GV lưu ý: Khi
Ngày soạn: 6/09/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 8 tháng 09 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 1)
LUYỆN TẬP trang 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2).
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận
biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ
vật theo nhóm chục.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8,
SGK Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối( 3-4p)
- GV giới thiệu chủ đề: Ôn tập và bổ
sung
Chủ đề này chúng ta sẽ ôn tập lại
các kiến thức đã học từ năm lớp 1:
các phép toán cộng, trừ trong phạm
vi 100 và mở rộng kiến thức hơn
thông qua các bài học về Tia số, số
liền trước, liền sau; Các thành phần
của phép cộng, phép trừ. VD: 2 + 5
= 7 thì 2 được gọi là gì, 5 được được
gọi là gì, 7 được gọi là gì...và củng
cố kiến thức thông qua các bài luyện
tập.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
lấy ví dụ về số có hai chữ số và phân
tích cấu tạo số của số đó.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả của
các nhóm, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
ôn tập lại kiến thức qua các bài tập
trong bài học ngày hôm nay.
2. Luyện tập (27-28p)
Bài 1:(6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các
YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và
mấy que tính lẻ ?
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế
nào ? Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện
hoàn thiện bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy
đơn vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy
đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào
trước, hàng nào sau ?
+ Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì
ta viết l hay n ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2 (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu
?
-HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 51.
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm mươi
lăm.
- 2-3 HS trả lời:
-Viết số có hang đơn vị là 5 thì ta viết là “ l”
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
-54
- 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ? Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số
với chú thỏ ghi cấu tạo số tương
ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp
án. GV chiếu hình ảnh trên màn
hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (4-5p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Trò chơi “HÁI HOA HỌC
TRÒ”: ( 7-9p)
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến
cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ
cắm các bông hoa giấy có ghi số ở
mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và
HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên
chọn bông hoa phù hợp để đính lên
bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp
sức
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3p)
Số 64 gồm mấy chục và mấy đơn
vị ?
Gv chốt
- Nhận xét giờ học. Dặn dò chuẩn bị
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
hướng dẫn.
- HS chia sẻ.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
-HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 3..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
-HS lắng nghe
- 1-2 HS trả lời.
- Hs khác nhận xét
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 1 + 2)
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Đọc: Tôi là học sinh lớp 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước
đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong
dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được
cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; tự học, giải quyết vấn đề.
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh : SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YÊU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:(4-5')
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong -HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Em đã
phần Khởi động và trả lời câu hỏi: Bức chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở, quần áo mới
để đón ngày khai trường. Em có mẹ đưa đến
tranh là hình ảnh ngôi trường, cảnh học trường. Em cảm thấy rất háo hức, hồi hộp.
sinh nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con
đến trường. Vậy các em đã chuẩn bị những - HS lắng nghe.
gì để đón ngày khai trường?
- GV đặt vấn đề: Năm nay các em đã lên
lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1.
Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu
đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em,
không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa.
Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên
từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì
1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
trường là một ngày vui, là mỗi ngày em
học được bao điều mới lạ để em lớn khôn.
2. Hình thành kiến thức mới ( 44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc(28-30')
- GV đọc mẫu toàn VB Tôi là học sinh lớp
2 SGK trang 10 – 11: to, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh
hưởng của tiếng địa phương để HS đọc:
loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy.
+ Cách đọc lời của nhân vật được đặt trong
dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, thể hiện
cảm xúc phấn khích, vội vàng.
+ Luyện đọc những câu dài: Nhưng vừa
đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn
cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân;
Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang
rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi
năm ngoái.
- GV mời 3 HS đọc lại bài đọc Tôi là học
sinh lớp 2:
+HS1: từ đầu… sớm nhất lớp;
+ HS2: Tôi háo hức tưởng tượng… cùng
các bạn;
+ HS3: đoạn còn lại.
- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn
- GV tuyên dương HS đọc đúng ngữ điệu,
thể hiện được cảm xúc nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ SGK
trang 11 để hiểu nghĩa của từ.
- GV yêu cầu HS: Em hãy giải thích nghĩa
của các từ sau: tủm tỉm, háo hức, ríu rít, rụt
rè.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
- HS đọc theo hiệu lệnh của GV.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
- Từng HS đọc diễn cảm lại các đoạn
văn GV đã phân công. Chú ý giọng
đọc thể hiện cảm xúc háo hức, phấn
khích.
- Học sinh khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn. Cả lớp chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc mục Từ ngữ.
- HS giải thích
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn, cả lớp lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Những chi tiết cho thấy bạn nhỏ rất háo
hức đến trường vào ngày khai trường:
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
c. chuẩn bị rất nhanh
Câu 2: Bạn ấy không thực hiện được mong
muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 14-15')
- GV chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận và trả lời 4 câu hỏi trong SGK T11
Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo
hức đến trường vào ngày khai trường?
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
c. chuẩn bị rất nhanh
d. thấy mình lớn bổng lên
Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm
nhất lớp không? Vì sao?
Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi
lên lớp 2?
Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài
đọc.
nhiều bạn đã đến trước bạn ấy.
Câu 3: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên khi lên
lớp 2.
Câu 4:
Đoạn 1: là tranh 3 (bạn nhỏ đã
chuẩn bị xong mọi thứ để đến
trường).
Đoạn 2: là tranh 2 (bạn nhỏ
chào mẹ để chạy vào trong
cổng trường).
Đoạn 3: là tranh 1 (các bạn nhỏ
gặp nhau trên sân trường).
- Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm tiếp tục trao đổi và trả lời:
- GV mời một số nhóm trả lời trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV tuyên dương các nhóm trả lời đúng
và hoàn thành nhanh.
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV mở rộng
kiến thức, yêu cầu các nhóm HS tiếp tục
trao đổi và trả lời:
Câu 1: Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày
khai giảng?
Câu 2: Em có thấy mình có gì khác so với lúc vào lớp
1 không?
- GV nhận xét.
Câu 1: Cảm xúc của em khi đến trường vào ngày
khai giảng: háo hức được gặp bạn bè, được gặp
các thầy cô giáo,....
Câu 2: Em thấy mình khác so với lúc vào lớp 1
Tính cách của bản thân: tự tin,
nhanh nhẹn hơn
Học tập: đã biết đọc, biết viết
trôi chảy
Bạn bè: nhiều bạn bè hơn, biết
tất cả các bạn trong lớp, có bạn
thân trong lớp,...
Tình cảm với thầy cô, trường
lớp: yêu quý các thầy cô, biết
tất cả các khu vực trong trường,
nhớ vị trí các lớp học,...
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe đọc thầm theo
- 1 HS nêu.
- Xác định các giọng đọc có trong câu
chuyện (người dẫn chuyện, cậu bé,
nhà vua)
+ Phân vai
+ Luyện đọc phân vai.
- Thi đọc phân vai trước lớp- Lớp
nhận xét.
3. Luyện tập, thực hành (7-8' )
Hoạt động cá nhân - cả lớp
-GV đọc diễn cảm cả bài
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các
nhân vật.
- GV nhận xét chung - Chuyển HĐ
Câu 1: Đáp án c.
Câu 2:
a. Con chào mẹ ạ, con đi học chiều
con về mẹ nhé.
4. Vận dụng, trải nghiệm:( 11-12')
b. Em chào thầy/cô ạ.
(Luyện tập theo văn bản đọc)
c. Chào cậu, cậu đến trường sớm thế?
Hoạt động cả lớp – cặp/ nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn và trả - HS lắng nghe.
- HS chia sẻ
lời câu hỏi trong SGK trang 11:
Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong - HS lắng nghe.
ngày khai trường?
a. ngạc nhiên
b, háo hức
Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau:
c. rụt rè
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường.
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp
nhau ở trường.
* GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài:
- Câu chuyện nói về cảm xúc của ai?
- GV nhận xét chung
- Chuẩn bị bài sau: Ngày hôm qua đâu rồi?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn:: 6/09/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 9 tháng 09 năm 2025
TOÁN (TIẾT 2)
LUYỆN TẬP ( trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết
được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,....
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối: ( 2-3p)
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập - HS hát và vận động theo video bài hát Tập
thể
đếm.
- GV giới thiệu vào bài học (nêu - HS ghi vở.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT bài học), ghi
bài
2. Luyện tập: ( 28 – 29p)
Bài 1:
- Hs đọc yc
- Gọi HS đọc YC bài.
- Hoàn thành bảng sau ( theo mẫu(
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các
YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn - Có 3 chục và 5 đợn vị
vị ?
+ Số 35 được viết thành phép cộng - 35 = 30 + 5
từ số chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện
hoàn thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
-2-3 HS trả lời
+ Đáp án 67.
+ Đáp án 59
-GV NX
+ Đáp án 55
- GV hỏi :
+ Trong số có hai chữ số, chữ số - 2-3 HS trả lời:
hàng nào đứng trước ? hàng nào
đứng sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp - HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
xếp các số vào vở ô li.
hướng dẫn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ.
Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp
án. GV chiếu hình ảnh trên màn
hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Hs trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến -HS lắng nghe
cách chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi
các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu
cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
lên chọn thẻ ghép lại tạo thành các số - HS thảo luận nhóm 3..
đính lên bảng.
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- HS lắng nghe.
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp
sức.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm: ( 1-2p)
+ Số 53 được viết thành phép cộng - 1-2 HS trả lời.
từ số chục và đơn vị thế nào ?
- Hs khác nhận xét
Gv chốt đáp án.
- Nhận xét giờ học. Dặn dò chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 3 )
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Viết: Chữ hoa A
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
.- Biết viết chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
-. Viết đúng câu ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. Chữ viết rõ ràng,
tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ
viết thường trong chữ ghi tiếng.
-. Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ.
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu chữ A ( cỡ vừa). Máy tính
2. Học sinh: Vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối :(2-3')
* Hát biểu diễn bài hát “Bảng chữ cái”
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS theo dõi
2. Hình thành kiến thức mới :( 11-12')
Hoạt động cả lớp
HĐ1:Hướng dẫn quan sát, nhận xét chữ
A
- GV giới thiệu mẫu chữ viết A, yêu cầu HS
quan sát: độ cao, độ rộng, các nét, quy trình
viết chữ A;
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li;
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần - HS quan sát, lắng nghe.
giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở
phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là
nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn - HS luyện viết bảng con 1 chữ.
ngang.
-GV viết mẫu lên bảng:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở
phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường
kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải
đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường
kẻ đọc 5,5 thì dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc
nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ
ngang 3.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ A vào bảng
con, sau đó viết vào vở tập viết.
- GV đề nghị HS giơ bảng và nhận xét.
HĐ2. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu ứng dụng:
Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp,
sau đó hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm
kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái
hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới
đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ
còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc
đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă (nắng),
dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa
ở (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â
(ngập).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau
chữ cái g trong tiếng trường.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
Hoạt động cả lớp - cá nhân
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- HS luyện viết bảng con 1 chữ.
- HS đọc to câu viết ứng dụng,
cảlớp lắng nghe.
- HS quan sát, nghe GV hướng
dẫn.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Quan sát, lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Học sinh viết bài vào vở Tập
viết theo hiệu lệnh của giáo
viên
-Một số HS trình bày bài viết.
Cả lớp quan sát.
- Về nhà luyện viết thêm để
chữ viết đẹp hơn.
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm
nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 4 )
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
Nói và nghe: Những ngày hè của em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
. Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
. Rèn kĩ năng nói trong tranh minh họa hoặc qua những kỳ nghỉ hè.
. Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của em
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. Biết vận dụng
kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
-.Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; thầy cô, mái trường; có tinh
thần hợp tác trong khi làm việc nhóm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP, SGKTV
2. Học sinh: SGKTV,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- HS hát
- Cho HS hát bài hát về mùa hè
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS quan sát tranh=> ND tranh
2. Hình thành kiến thức mới :( 16-17')
- GV yêu cầu HS đọc mục Nói và nghe SGK trang 12.
- GV chia HS thành 2 nhóm, thảo luận và - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
* Câu1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì
Câu 1: HS dựa vào các bức tranh gợi ý trong
nghỉ hè của em.
SGK để trả lời câu hỏi:
- GV giới thiệu tranh, YC HS quan sát và
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
+ Theo em, các bức tranh muốn nói về các
sự việc diễn ra trong thời gian nào?
+ Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm
- GV giao nhiệm vụ: HS kể trong nhóm
quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô
- Gọi HS chia sẻ về những ngày hè của em tô đi về phía cầu bắc qua con kênh
- GV đánh giá, mở rộng những ngày hè nhỏ.
+ Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi
trong thời gian dịch covid.
*Bài 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại người tắm biển, xây lâu đài cát, thả
diều,...
trường sau kì nghỉ hè?
GV hướng dẫn HS thực hiện theo các + Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá
bóng.
bước:
- Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại
những ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè.
- Bước 2: Làm việc nhóm. Chia sẻ trrong
nhóm
+ Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt
kì nghỉ hè để trở lại trường lớp.
- GV gọi 2 - 3 bạn kể trước lớp
3-Vận dụng, trải nghiệm:(11-12')
- GV yêu cầu HS thực hành phần Vận
dụng: Viết từ 2 – 3 câu về những ngày hè
của em.
- GV theo dõi giúp HS gặp khó khăn khi
viết.
- Gọi vài HS đọc bài viết
- GV thu chấm, đánh giá.
- GV đánh giá, biểu dương.
- HS thực hiện yêu cầu
- HS chia sẻ trong nhóm 4
- 2 - 3 bạn kể trước lớp. HS khác nghe bày tỏ
điểm giống và khác.
- HS viết vào vở
- HS có thể viết về: một hoạt động
em thích nhất; một nơi em đã từng
đến, một người em đã từng gặp trong
kì nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em
về kì nghỉ hè,...).
- HS có thể vẽ tranh minh hoạ về
ngày hè của mình (nếu thích).
* Củng cố Bài 1. Tôi là HS lớp 2
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em thích - HS trình bày bài viết.
hoạt động nào? Vì sao? Em không thích - 1 HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
hoạt động nào? Vì sao?).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe
- HS bày tỏ ý kiến
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn:: 6/09/2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 10 tháng 09 năm 2025
TOÁN (TIẾT 3)
LUYỆN TẬP trang 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,....
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối
- GV giới thiệu các dạng bài tập sẽ luyện
tập, củng cố trong tiết học.
-HS lắng nghe , ghi bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Ước lượng xem trong hình có khoảng
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm
mấy chục viên bi rồi đếm số viên bị
chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1
trong hình.
nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy
- HS lắng nghe.
được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra
2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước lượng
được khoảng 3 chục viên bi và đếm
được 32 viên bi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước - HS thảo luận.
lượng số viên bi ở mỗi phần.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ.
- Mời HS chia sẻ, nhận xét.
+ Đáp án khoảng 3 chục – 32 .
- YC HS đếm số viên bi trong hình để đối -HS đếm
chiếu với đáp án ước lượng
- GV lưu ý: Khi
 









Các ý kiến mới nhất