Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án b1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: BÙI THỊ HIỀN
Ngày gửi: 20h:41' 13-10-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 13/09/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 15 tháng 09 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 4)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 6)
SỐ HẠNG, TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối( 3-4p)
- GV giới thiệu
1- 2 HS thực hiện miệng ghi vở
2. Khám phá: ( 10-11p)
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
- 1- 2 HS trả lời.
+ Nêu bài toán?
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3
+ Nêu phép tính?
con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
GV đặt câu hỏi: Trong phép cộng 6 + 3 = + Phép tính: 6 + 3 = 9
9, 6 được gọi là gì? 3 được gọi là gì? 9
được gọi là gì?
- HS lắng nghe
- GV phân tích cho HS nhận biết được
trong phép cộng 6 + 3 = 9 đâu là số hạng,
đâu là tổng.
6
Số hạng

+

3

=

Số hạng
6 + 3 cũng gọi là tổng
tôngtổng

9
Tổng

-Gv gọi HS nhắc lại
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ
rõ các thành phần của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và
14. Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm
như thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng.
3. Hoạt động (20-25p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của
hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy
tổng bằng 10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14
và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số
hạng: 20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên
bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các
thẳng hàng.
42
+35
77
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:

- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS chia sẻ:
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài YC tính tổng.
+ Lấy 10 + 14.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 1- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
Số hạng
Số hạng
Tổng

7
3
10

14
5
19

20
30
50

- 1- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.

- HS thực hiện làm bài cá nhân.
60
81
24
+17
+16
+52
77
97
76

62
37
99

- Gọi HS đọc YC bài.
- 1- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Bài cho những số hạng nào?
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4.
- Bài cho tổng nào?
- HS nêu: Tổng là: 36, 44.
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ
lập một phép tính cộng có tổng bằng 36 trước lớp.
hoặc 44.
Lập phép tính : 32+4 = 36
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
và 23 +21 = 44
4. Vận dụng. ( 1-2p):
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành - HS chia sẻ.
phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ) :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 11 + 12)
ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài
Niềm vui của Bi và Bống. Trả lời được các câu hỏi.Hiểu được nội dung câu chuyện và
tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện có
khả năng làm việc nhóm
- Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết giúp đỡ anh em,
biết ước mơ và luôn lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh: SGK, vở,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (6-8p)
Trò chơi Trời nắng, trời mưa
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước.
- HS chơi trò chơi
- GV cho HS nói về những điều thú vị mà em - HS nhắc lại tên bài học trước.
đã học được ở bài trước.
(Ngày hôm qua đầu rồi?)
- HS nói về một số điều thú vị mà HS
học được từ bài học đó.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm - HS quan sát tranh minh hoạ và thảo
đôi về câu hỏi:
luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ
bầu trời đang có cầu vồng và hai
bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.

+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?

+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa,
cầu vồng!
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Một số HS trả lời câu hỏi.
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ trong - Các HS khác bổ sung.
tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện
kể về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi
nhìn thấy cầu vồng.
- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
- HS nhắc lại, mở vở ghi bài.
2. Hình thành kiến thức mới (44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc đúng - HS lắng nghe và đọc thầm theo.
lời người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai
anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể
hiện sự vui mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
Đọc đoạn
GV hướng dẫn hs chia đoạn.
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- 3 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp;
+ Đoạn 2: tiếp theo đến đủ các màu
sắc.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- Gọi HS tìm từ khó đọc và cho HS đọc từ - HS tìm và đọc từ khó: cầu vồng, hũ
khó.
vàng, ngước nhìn,...
- GV hướng dẫn HS đọc lời các nhân vật trong - Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem!
bài.
Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về
nhé!...
- Gọi HS giải nghĩa một số từ, tiếng khó trong
SHS.
- HS theo dõi.
- GV giải thích thêm một số từ:
- HS đọc giải nghĩa từ trong sách học sinh.
+ hũ: (tranh số 1 trong phần Nói và nghe để
giải nghĩa).
+ cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh sáng
Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt
nước mưa. Cầu vồng thực ra có rất nhiều màu
sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là đỏ, cam,
vàng, lục, lam, chàm, tím.
+ ngựa hồng: hay hồng mã hay còn gọi là
ngựa lông hạt dẻ là những giống ngựa có sắc
lông màu nâu hồng.
- Sau cơn mưa thường có cầu vồng.
- Em hãy nói một câu có từ cầu vồng (hoặc

ngựa hồng).
Đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 3.
Thi đọc
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- Mời HS nhận xét, bình chọn.
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc tốt.
Đọc toàn bài
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
Làm việc cá nhân/ nhóm-Chia sẻ trước lớp
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì? (Nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1.
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài.
- GV chia nhóm 4, yêu cầu HS đọc thầm lại
đoạn 1 kết hợp với quan sát tranh thảo luận trả
lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Bi sẽ làm gì?
+ Bống sẽ làm gì?
- Yêu cầu các nhóm TB kết quả thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV chốt đáp án: Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ
mua một con ngựa hồng và một cái ô tô; Bống
sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối tượng
HS):
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu
vồng là 7 hũ?
- GV nhận xét.
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
làm gì?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi.
- Cho 1 - 2 HS đọc lại đoạn 2 của bài.
- Đọc thầm lại đoạn văn 2 trả lời câu hỏi:
Không có bảy hũ vàng:
+ Bi sẽ làm gì? + Bống sẽ làm gì?
- GV đưa ra đáp án: Bống sẽ lấy bút màu ở
nhà để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi
sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu
sắc.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và quần
áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng và ô tô
để tặng anh. Bi ước mua ô tô và ngựa hồng,
nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để

- HS đọc nhóm 3.
- Các nhóm thi đọc.
- HS bình chọn nhóm đọc tốt.
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc.
- 1 HS đọc lại đoạn 1.
- HS làm việc nhóm 4.
+ Tranh vẽ ô tô, q/áo, búp bê, ngựa.
+ Bi ….. ngựa hồng và một cái ô tô.
+ Bống … búp bê và quần áo đẹp.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét.

+ Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi
tưởng tượng như vậy.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu hỏi.
- 1 - 2 HS đọc đoạn 2 của bài.
- Lớp đọc thầm đoạn 2 để tìm câu trả
lời.
- 1- 2 HS trả lời câu hỏi.

- HS nghe

tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
em … yêu quý nhau. (Nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi số 3.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đọc thầm
đoạn 3 tìm ra những câu nói cho thấy hai anh
em rất quan tâm và yêu quý nhau theo câu hỏi:
+ Bống đã nói gì với anh?
+ Còn anh Bi đã nói gì với em?
- Mời HS trình bày kết quả thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV đưa ra đáp án:
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút màu để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô;
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
? Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự yêu
thương của hai anh em dành cho nhau?

- HS đọc câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 1- 2 nhóm HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

+ Vì cả hai hiểu được mong muốn
của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn
làm cho nhau vui.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và - HS lắng nghe.
tìm được đáp án đúng.
3. Luyện tập, thực hành (12-15')
Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Hướng dẫn HS đọc phân vai đoạn 2 theo 3 - HS lắng nghe.
nhân vật: Người dẫn chuyện, Bi, Bống.
- HS theo dõi.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 3.
- 1- 2 HS đọc theo hình thức phân
- Mời 2 nhóm đọc trước lớp.
vai.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- HS đọc phân vai.
4. Vận dụng. (11-12')
- HS nhận xét.
(Luyện tập theo văn bản đọc)
Bài 1: (nhóm 4)
- Yêu cầu HS đọc bài tập 1.
- GV phân tích đề, làm mẫu.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Chia nhóm, yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc - HS theo dõi.
các từ ngữ chia thành 2 nhóm thích hợp.
- HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ,
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả.
bàn phương án sắp xếp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết
- Yêu cầu các nhóm nhận xét.
quả thảo luận.
- GV chốt đáp án:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Từ ngữ chỉ người Từ ngữ chỉ vật
Bi, Bống anh, em. hũ vàng, búp bê, quần
áo, ô tô.
Bài 2: (Cá nhân)
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2.
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời. - HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp đọc thầm tìm câu trả lời.
- Mời HS trả lời và HS nhận xét.

- Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa!
Em nhìn xem! Đẹp quá!
- Gọi một số HS đọc/ nói câu trên với ngữ - Lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- 1-2 HS đọc lại câu nói trên với ngữ
- GV và cả lớp nhận xét.
điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
* Củng cố, dặn dò
- Tình cảm của Bi và Bống như thế nào?
- GV giáo dục HS về tình cảm anh em trong - HSTL.
gia đình.
- HS lắng nghe.
- NX tiết học và dặn chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ) :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 13/09/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 16 tháng 09 năm 2025
TOÁN (TIẾT 7)
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (3-4p)
- Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần - 1- 2 HS nêu
phép tính đó
- GV nhận xét
- GV giởi thiệu bài và ghi tựa bài lên - 1- 2 HS thực hiện miệng ghi vở
bảng
2. Khám phá: ( 14-15p)
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
- 1- 2 HS trả lời.

+ Nêu bài toán?

+ Trên cành có 12 con chim. Có hai con
chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao
nhiêu con chim?
+ Phép tính: 12 - 2 =10

- HS nêu
+ Nêu phép tính?
- GV đặt câu hỏi: Trong phép trừ
- HS lắng nghe
12 - 2 = 10, 12 được gọi là gì? 2 được gọi
là gì? 10 được gọi là gì?
- GV phân tích cho HS nhận biết được
trong phép cộng 12 - 2 = 10 đâu là số bị
trừ, đâu là số trừ, đâu là hiệu.

- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ
rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ
là 7 . Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ,
ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ
và số trừ
3. Luyện tập( 14-15)
Bài 1 :
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu
nhóm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp
theo thành phần phép tính
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu
của phép tính
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn
lại
- Nhận xét, tuyên dương.

- HS chia sẻ:
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Lấy 15 -7
- HS lắng nghe, nhắc lại.

- 1- 2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc
phiếu
86-32=54
47-20=27
Số bị trừ
86
Số bị trừ
47
Số trừ
32
Số trừ
20
Hiệu
54
Hiệu
27

- 1-2 HS đọc YC bài tập.

Bài 2:
- HS nêu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS lắng nghe
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS - HS làm bài vào vở
việc đặt tính các thẳng hàng.
Số bị trừ
57
68
- YC HS làm bài vào vở ô li.
Số trừ
24
45
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Hiệu
33
23

90
40
50

- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GVHD mẫu
68
-25
43
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- 1- 2 HS đọc.
- HS quan sát

76
34
42

- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 4:
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt làm
vở
- Bài toán hỏi gì?

- 1- 2 HS đọc.

- HS làm bài vào vở
49
85
-16
-52
33
33
- HS nhận xét kiểm tra.

73
31
42

- HSTL: tính số xe còn lại. khi có 15 ô tô,
3 xe rời bến
- HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu ?
- HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình
- Bài cho những số nào? Số thuộc thành bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình bày.
phần nào?
15- 3= 12( ô tô)
- Nêu phép tính của bài toán?
Còn lại 12 ô tô.
Bài Giải
Số ô tô còn lại trong bến là:
- GV gọi HS có thể trình bày :
15-3=12 (ô tô)
Đáp số 12 ô tô
- HS nhận xét
- HS nêu.
- GVNX
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
4. Vận dụng: ( 1-2p)
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành
phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ) :
.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT (TIẾT 13 )
VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều
nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ
ghi tiếng.
-. Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ.
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu chữ Ă, ( cỡ vừa, cỡ nhỏ). Máy tính, bài giảng PP
2. Học sinh: Vở Tập viết, bảng con, .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối :(2-3')
* Hát biểu diễn bài hát “Bảng chữ cái”
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS theo dõi
2. Hình thành kiến thức mới :( 11-12')
HĐ1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét chữ
Ă,Â
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă, - 1- 2 HS chia sẻ.
Â.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe.
nêu quy trình viết từng nét.
- HS luyện viết bảng con 1 chữ.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
HĐ2. HD viết câu ứng dụng
- HS quan sát, lắng nghe.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- HS luyện viết bảng con 1 chữ.- HS
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý đọc to câu viết ứng dụng, cảlớp lắng
cho HS:
nghe.
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu.
- HS quan sát, nghe GV hướng dẫn.
+ Cách nối từ Ă sang n.
- 1- 2 HS chia sẻ.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút

- Nêu yêu cầu viết bài
- Quan sát, lắng nghe và thực hiện.
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết
- Đổi chéo vở kiểm tra.
theo hiệu lệnh của giáo viên
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
- Một số HS trình bày bài viết. Cả
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp
lớp quan sát.
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
4. Vận dụng. ( 2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Về nhà luyện viết thêm để chữ viết
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay đẹp hơn.
vào viết tên riêng, chữ đầu câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ) :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 14)
NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản
và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm
vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm và cảm nhận được ý
nghĩa của câu chuyện. Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Hình thành cho HS phẩm chất yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, có tình yêu thương với
người thân, biết quan tâm đến người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP, SGKTV
2. Học sinh: SGK TV,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2 3')
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - Lớp hát và vận động theo lời bài
hát: Bảy sắc cầu vòng.
hát.
- GV giới thiệu-kết nối vào bài
- GV ghi tên bài.
- HS nhắc lại tên bài – ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới :( 16-17')
Câu 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới
tranh.

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu câu 1.
- HS đọc.
- GV phân tích, hướng dẫn HS quan sát tranh - HS lắng nghe.
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
+ Các nhân vật trong tranh là ai ?
+ Là hai anh em Bi và Bống.
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào
hứng ,...
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
+ Câu chuyện diễn ra khi cầu vồng
hiện ra, khi cầu vồng biến mất.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hoàn thành - HS nói theo nhóm 4.
nội dung từng tranh theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Yêu cầu HS trình bày.
kết quả thảo luận.
Tranh 1. Khi cầu vồng hiện ra, Bi
nói dưới chân .. có bảy hũ vàng.
Tranh 2. Có bảy hũ vàng, Bống ..
Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô.
Tranh 3. Khi .. biến mất, Bống .. vẽ
tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi.. vẽ
tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.
Tranh 4. Không .. hũ vàng, hai anh
em vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
- HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét.
Câu 2: Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện
theo tranh.
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho
- GV phân tích, yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, nhau nghe.
quan sát tranh và tập kể cho nhau nghe 1-2
đoạn của câu chuyện.
- Đại diên lên kể trước lớp.
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu
chuyện.
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi về nội dung của đoạn
kể.
- Lớp nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- 3 HS lên đóng vai.
- Cho HS đóng vai Bi và Bống 1-2 đoạn của
câu chuyện (tuỳ vào khả năng của HS lớp).
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: Hai
bạn nhỏ luôn vui vẻ và hồn nhiên, hai anh em
rất quan tâm và yêu thương nhau.
3. Vận dụng. (11-12')
+ Cho HS đọc lại bài Niềm vui của Bi và
Bống.
- GV hướng dẫn HS quan sát các tranh minh - 1 HS đọc lại bài.
hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại nội dung
từng đoạn câu chuyện.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện cho người
thân nghe (không cần kể đúng từng chữ, từng

lời của câu chuyện).
- HS vận dụng về kể lại cho người
* Củng cố, dặn dò.
thân nghe câu chuyện.
- Bài học hôm nay khuyên chúng ta cần làm gì?
- GV: Câu chuyện nói lên niềm vui của hai anh - Cần yêu thương, giúp đỡ người
em Bi và Bống vào một ngày mưa, khi nhìn thân, sống có ước mơ và phải lạc
thấy cầu vồng. Cả hai đều muốn làm những quan, yêu đời
điều tốt đẹp cho người khác. Điều đó thể hiện
tình cảm yêu thương, gắn bó của hai anh em Bi - HS lắng nghe.
và Bống.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, ghi nhớ thực hiện.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học
cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ) :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 13/09/2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 17 tháng 09 năm 2025
TOÁN (TIẾT 8)
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm
được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
-Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan
sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài 3 ; thẻ chữ số 50-40-70,60.30,41,35,39 ngôi sao
các màu bài 2
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối( 3-4p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
- HS lắng nghe và ghi bài vào vở
2. Luyện tập ( 27-28p)
Bài 1:
- 1- 2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
Viết các số thành tổng theo mẫu

- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì?
b) Dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán
nào?
- GV nêu:
+ Nêu các chữ số theo hàng?
+ Ghi thành tổng các số theo hàng?

- HS thực hiện lần lượt các YC.
- HS lắng nghe
- HS nêu:
Tách số theo tổng các hàng chục và đơn
vị
Học sinh làm bài vào vở
64= 60+4
87= 80+7
46= 40+6

- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm g
 
Gửi ý kiến