Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: BÙI THỊ HIỀN
Ngày gửi: 20h:39' 13-10-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 06/09/2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 9 tháng 09 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 1)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 1)
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
- Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo
nhóm chục.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,...
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự
tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8, SGK
Toán 2 tập một) .
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối( 3-4p)
- GV giới thiệu chủ đề và dẫn dắt vào bài
mới:
+ GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lấy ví
dụ về số có hai chữ số và phân tích cấu tạo
số của số đó.
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả của các -HS lắng nghe
nhóm.
2. Luyện tập (27-28p)
Bài 1:(6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy
que tính lẻ ?

2
+ Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ?
Viết thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện
bảng .
a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn
vị ? Viết số tương ứng
b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị
? Đọc số tương ứng
c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị
? Đọc, Viết số tương ứng
- GV hỏi :
+ Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước,
hàng nào sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2 (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu.
+ Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ?
+ Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Nối với chú thỏ nào ?
+ YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với
chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3
– 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu
hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (4-5p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận
xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
Trò chơi “Hái hoa học trò”: (7-9p)
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm
các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông

- 2-3 HS trả lời:
+ Đáp án 51.
+ Đáp án 4, 6, Bốn mươi sáu.
+ Đáp án 5 chục, 5 đơn vị, 55, Năm
mươi lăm.
- 2 HS trả lời:

- 2 -3 HS đọc.
- 2 HS trả lời.
- 54
- 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
- HS thực hiện cá nhân lần lượt các
YC hướng dẫn.
- HS chia sẻ.

- 2 HS đọc.
- 1 HS trả lời.

- HS thực hiện chia sẻ.

-HS lắng nghe

3
hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi
được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để
đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- HS quan sát hướng dẫn.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba.
- HS thảo luận nhóm 3..
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng ( 2-3p)
Số 64 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
- 1-2 HS trả lời.
GV đưa đáp án, tuyên dương
- Hs khác nhận xét
- Nhận xét giờ học. Dặn dò chuẩn bị bài -HS lắng nghe
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 1 + 2)
ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đầu
biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc
kép với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được cảm
xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói
được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; tự học, giải quyết vấn đề.
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh : SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối:(4-5')
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong
-HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu
phần Khởi động và trả lời câu hỏi: Bức
hỏi: Em đã chuẩn bị đồ dùng học tập,
tranh là hình ảnh ngôi trường, cảnh học
sách vở, quần áo mới để đón ngày
sinh nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con
khai trường. Em có mẹ đưa đến
đến trường. Vậy các em đã chuẩn bị
trường. Em cảm thấy rất háo hức, hồi

4
những gì để đón ngày khai trường?
- GV đặt vấn đề: Năm nay các em đã lên
lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp
1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày
đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các
em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa.
Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên
từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì
1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến
trường là một ngày vui, là mỗi ngày em
học được bao điều mới lạ để em lớn khôn.
2. Hình thành kiến thức mới ( 44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc(28-30')
- GV đọc mẫu toàn VB Tôi là học sinh lớp
2 SGK trang 10 – 11: to, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh
hưởng của tiếng địa phương để HS đọc:
loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy.
+ Cách đọc lời của nhân vật được đặt trong
dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, thể hiện
cảm xúc phấn khích, vội vàng.
+ Luyện đọc những câu dài: Nhưng vừa
đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn
cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong
sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/
đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật
giống tôi năm ngoái.
- GV mời 3 HS đọc lại bài đọc Tôi là học
sinh lớp 2:
+HS1: từ đầu… sớm nhất lớp;
+ HS2: Tôi háo hức tưởng tượng… cùng
các bạn;
+ HS3: đoạn còn lại.
- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn
- GV tuyên dương HS đọc đúng ngữ điệu,
thể hiện được cảm xúc nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ SGK
trang 11 để hiểu nghĩa của từ.

hộp.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS đọc theo hiệu lệnh của GV.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.

- Từng HS đọc diễn cảm lại các đoạn
văn GV đã phân công. Chú ý giọng
đọc thể hiện cảm xúc háo hức, phấn
khích.
- Học sinh khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn. Cả lớp chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc mục Từ ngữ.
- HS giải thích
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn, cả lớp lắng nghe
- HS lắng nghe.

5
- GV yêu cầu HS: Em hãy giải thích nghĩa
của các từ sau: tủm tỉm, háo hức, ríu rít,
rụt rè.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 14-15')
- GV chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận và trả lời 4 câu hỏi trong SGK T11
Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn
nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai
trường?
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
c. chuẩn bị rất nhanh
d. thấy mình lớn bổng lên
Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong
muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

Câu 1: Những chi tiết cho thấy bạn
nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày
khai trường:
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
c. chuẩn bị rất nhanh
Câu 2: Bạn ấy không thực hiện được
mong muốn đó vì các bạn khác cũng
muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến
trước bạn ấy.
Câu 3: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên
khi lên lớp 2.
Câu 4:

Đoạn 1: là tranh 3 (bạn nhỏ đã
chuẩn bị xong mọi thứ để đến
trường).

Đoạn 2: là tranh 2 (bạn nhỏ
Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như chào mẹ để chạy vào trong cổng
trường).
thế nào khi lên lớp 2?
Đoạn 3: là tranh 1 (các bạn nhỏ
Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn 
gặp nhau trên sân trường).
trong bài đọc.
- Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm tiếp tục trao đổi và trả lời:
Câu 1: Cảm xúc của em khi đến
trường vào ngày khai giảng: háo hức
được gặp bạn bè, được gặp các thầy
cô giáo,....
Câu 2: Em thấy mình khác so với lúc
vào lớp 1

Tính cách của bản thân: tự tin,
nhanh nhẹn hơn

Học tập: đã biết đọc, biết viết
trôi chảy

Bạn bè: nhiều bạn bè hơn, biết
Câu 2: Em có thấy mình có gì khác so với tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân
- GV mời một số nhóm trả lời trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV tuyên dương các nhóm trả lời đúng
và hoàn thành nhanh.
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV mở rộng
kiến thức, yêu cầu các nhóm HS tiếp tục
trao đổi và trả lời:
Câu 1: Em có cảm xúc gì khi đến trường
vào ngày khai giảng?

6
lúc vào lớp 1 không?

trong lớp,...

Tình cảm với thầy cô, trường
lớp: yêu quý các thầy cô, biết tất cả
các khu vực trong trường, nhớ vị trí
các lớp học,...
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét.

- HS lắng nghe đọc thầm theo
- 1 HS nêu.
- Xác định các giọng đọc có trong câu
chuyện (người dẫn chuyện, cậu bé,
3. Luyện tập, thực hành (7-8' )
nhà vua)
Hoạt động cá nhân - cả lớp
+ Phân vai
-GV đọc diễn cảm cả bài
+ Luyện đọc phân vai.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các - Thi đọc phân vai trước lớp- Lớp
nhân vật.
nhận xét.
- GV nhận xét chung - Chuyển HĐ
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
4. Vận dụng ( 11-12')
Câu 1: Đáp án c.
(Luyện tập theo văn bản đọc)
Hoạt động cả lớp – cặp/ nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn và trả Câu 2:
a. Con chào mẹ ạ, con đi học chiều
lời câu hỏi trong SGK trang 11:
Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp con về mẹ nhé.
b. Em chào thầy/cô ạ.
1 trong ngày khai trường?
c. Chào cậu, cậu đến trường sớm thế?
a. ngạc nhiên
b, háo hức c. rụt rè
Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau:
- HS lắng nghe.
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
- HS chia sẻ
trường.
- HS lắng nghe.
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp
nhau ở trường.
* GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài:
- Câu chuyện nói về cảm xúc của ai?
- GV nhận xét chung
- Chuẩn bị bài sau: Ngày hôm qua đâu rồi?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

7
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 06/09/2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 10 tháng 09 năm 2024
TOÁN (TIẾT 2)
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số
có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 .
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,....
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm Giáo
dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối: ( 2-3p)
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể
- HS hát và vận động theo video bài hát
- GV giới thiệu vào bài học (nêu yêu cầu Tập đếm.
cần đạt bài học), ghi bài
- HS ghi vở.
2. Luyện tập: ( 28 – 29p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc YC
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hoàn thành bảng sau ( theo mẫu(
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
- Có 3 chục và 5 đợn vị
+ Số 35 được viết thành phép cộng từ số - 35 = 30 + 5
chục và đơn vị thế nào ?
- Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn
thiện vào phiếu học tập.
- Mời HS chia sẻ cá nhân..
-2-3 HS trả lời
+ Đáp án 67.
+ Đáp án 59
- GV nhận xét
+ Đáp án 55
- GV hỏi :
+ Trong số có hai chữ số, chữ số hàng - 2-3 HS trả lời:
nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:

8
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc các số trên các áo.
+ YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp - HS thực hiện cá nhân lần lượt các YC
các số vào vở ô li.
hướng dẫn.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 - HS chia sẻ.
– 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu
hình ảnh trên màn hình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs trả lời
- HDHS phân tích mẫu :
- HD HS phân tích bảng :
+ Những cột nào cần hoàn thiện ?
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
nhận xét.
- GV chốt, chiếu đáp án.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2.2. Trò chơi “ONG TÌM SỐ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách -HS lắng nghe
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các
số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và
HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn
thẻ ghép lại tạo thành các số đính lên
bảng.
- HS thảo luận nhóm 3..
- GV cho HS thảo luận nhóm ba .
- 2 nhóm lên thi tiếp sức .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng: ( 1-2p)
- 1-2 HS trả lời.
+ Số 53 được viết thành phép cộng từ số - Hs khác nhận xét
chục và đơn vị thế nào ?
Gv chốt đáp án.
- HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học. Dặn dò chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 3)

9
VIẾT: CHỮ HOA A
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
-.Viết đúng câu ứng dụng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. Chữ viết rõ ràng, tương đối
đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong
chữ ghi tiếng.
-l Rèn kĩ năng viết đúng độ cao cỡ chữ.
- Năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Mẫu chữ A ( cỡ vừa). Video viết chữ mẫu.
2. Học sinh: Vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :(2-3')
* Hát biểu diễn bài hát “Bảng chữ cái”
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS theo dõi
2. Hình thành kiến thức mới :( 11-12')
Hoạt động cả lớp
HĐ1:Hướng dẫn quan sát, nhận xét chữ A
- GV giới thiệu mẫu chữ viết A, yêu cầu HS
quan sát và hỏi: độ cao, độ rộng, các nét, quy - 2-3 HS chia sẻ.
trình viết chữ A;
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li;
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần giống
nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía
trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc
ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang.

-GV viết mẫu lên bảng:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía
trên, dừng bút ở giao điểm của đường kẻ
ngang 6 và đường kẻ dọc 5.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm

10
giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ đọc 5,5
thì dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét
2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ A vào bảng
con, sau đó viết vào vở tập viết.
- GV đề nghị HS giơ bảng và nhận xét.
HĐ2. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu ứng dụng: Ánh
nắng tràn ngập sân trường.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp,
sau đó hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc
nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng khoảng cách viết chữ cái o.
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái
hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới
đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ
còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc
đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă (nắng), dấu
huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ở
(trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â (ngập).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ
cái g trong tiếng trường.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
Hoạt động cả lớp - cá nhân
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
- HS viết bài vào vở Tập viết theo hiệu lệnh
của giáo viên (HS viết bài khoảng 10 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
4. Vận dụng ( 2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.

- HS luyện viết bảng con 1 chữ.

- HS đọc to câu viết ứng dụng, cả
lớp lắng nghe.
- HS quan sát, nghe GV hướng
dẫn.

- Quan sát, lắng nghe.
- 2-3 HS chia sẻ.

- Lắng nghe và thực hiện.

-Một số HS trình bày bài viết. Cả
lớp quan sát.
- Hs lắng nghe.

11
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay
vào viết tên riêng, chữ đầu câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 4 )
NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
. Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
. Rèn kĩ năng nói trong tranh minh họa hoặc qua những kỳ nghỉ hè.
. Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của em
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. Biết vận dụng kiến thức
vào cuộc sống hàng ngày
-.Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; thầy cô, mái trường; có tinh thần hợp
tác trong khi làm việc nhóm)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP, SGKTV
2. Học sinh: SGKTV,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- HS hát
- Cho HS hát bài hát về mùa hè
- HS quan sát tranh=> ND tranh
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới :( 16-17')
- GV yêu cầu HS đọc mục Nói và nghe - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
SGK trang 12.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV chia HS thành 2 nhóm, thảo luận và
trả lời câu hỏi:
Câu 1: HS dựa vào các bức tranh gợi
* Câu1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì ý trong SGK để trả lời câu hỏi:
nghỉ hè của em.
- GV giới thiệu tranh, YC HS quan sát và
trả lời câu hỏi:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?

12
+ Theo em, các bức tranh muốn nói về các
sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV giao nhiệm vụ: HS kể trong nhóm
- Gọi HS chia sẻ về những ngày hè của em

+ Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm
quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô
tô đi về phía cầu bắc qua con kênh
nhỏ.
+ Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi
- GV đánh giá, mở rộng những ngày hè người tắm biển, xây lâu đài cát, thả
trong thời gian dịch covid.
diều,...
*Bài 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại + Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá
trường sau kì nghỉ hè?
bóng.
GV hướng dẫn HS thực hiện theo các
bước:
- Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại
những ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè.
- Bước 2: Làm việc nhóm. Chia sẻ trrong - HS thực hiện yêu cầu
nhóm
- HS chia sẻ trong nhóm 4
+ Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt - 2 - 3 bạn kể trước lớp. HS khác
nghe bày tỏ điểm giống và khác.
kì nghỉ hè để trở lại trường lớp.
- GV gọi 2 - 3 bạn kể trước lớp
3. Vận dụng (11-12')
- HS viết vào vở
- GV yêu cầu HS thực hành phần Vận
- HS có thể viết về: một hoạt động
dụng: Viết từ 2 – 3 câu về những ngày hè
em thích nhất; một nơi em đã từng
của em.
đến, một người em đã từng gặp trong
- GV theo dõi giúp HS gặp khó khăn khi
kì nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em
viết.
về kì nghỉ hè,...).
- Gọi vài HS đọc bài viết
- HS có thể vẽ tranh minh hoạ về
- GV thu chấm, đánh giá.
ngày hè của mình (nếu thích).
- GV đánh giá, biểu dương.
- HS trình bày bài viết.
* Củng cố Bài 1. Tôi là HS lớp 2
- 1 HS nhận xét, các bạn khác lắng
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học (Em thích
nghe.
hoạt động nào? Vì sao? Em không thích
- HS lắng nghe
hoạt động nào? Vì sao?).
- HS bày tỏ ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 06/09/2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 11 tháng 09 năm 2024
TOÁN (TIẾT 3)
LUYỆN TẬP

13
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục.
- Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL
quan sát,....
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm Giáo
dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối (5')
- GV giới thiệu các dạng bài tập sẽ luyện
tập, củng cố trong tiết học.
-HS lắng nghe , ghi bài vào vở.
2. Luyện tập (30-32')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Ước lượng xem trong hình có khoảng
+ GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm
mấy chục viên bi rồi đếm số viên bị
chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1
trong hình.
nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy
- HS lắng nghe.
được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra
2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước lượng
được khoảng 3 chục viên bi và đếm
được 32 viên bi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước - HS thảo luận.
lượng số viên bi ở mỗi phần.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ.
- Mời HS chia sẻ, nhận xé
 
Gửi ý kiến