giáo án 11 bài phenol soạn theo tc mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: bài soạn
Người gửi: Triệu Tuyết Minh
Ngày gửi: 08h:43' 10-05-2019
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 633
Nguồn: bài soạn
Người gửi: Triệu Tuyết Minh
Ngày gửi: 08h:43' 10-05-2019
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 633
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy
Tiết
Lớp
Sĩ Số
Học sinh vắng mặt
11B
Tiết 76: PHENOL
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
a. Kiến thức.
Biết được :
Khái niệm phenol.
Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan.
Tính chất hoá học : Tác dụng với natri, natri hiđroxit, nước brom.
Một số ứng dụng của phenol.
Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
b. Kĩ năng
Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học.
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol.
Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng.
* Học sinh vận dụng: Giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng: phân biệt phenol và rượu thơm, vận dụng các tính chất hoá học của phenol để giải đúng các bài tập
c. Thái độ.
HS có ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập.
2. Định hướng các năng lực hình thành và phát triển.
a. Năng lực đặc thù.
- năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b. Các năng lực khác.
- Năng lực sáng tạo, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm.
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Qua việc thực hiện các hoạt động học trong bài học, HS được rèn luyện về năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. Chuẩn bị :
1.GV: Đồ dùng dạy học, máy tính, câu hỏi và bài tập, phiếu học tập, bảng phụ.
2.HS: Tham khảo SGK. Ôn lại kiến thức đã học.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ : ( kết hợp trong bài học)
Hoạt động 1: Trải nghiệm kết nối.
A. Hoạt động trải nhiệm, kết nối (Thời gian: 07 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Huy động các kiến thức đã được học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.
- Nội dung hoạt động: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên và tính chất của phenol.
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
- Giáo viên tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Giáo viên cho HS hoạt động chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
- Dự kiến 1 số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ Dựa vào kiến thức đã học ở bài ancol, HS nhận ra các ancol và nhận ra loại hợp chất mới có nhóm OH nhưng không thuộc loại ancol. HS so sánh đặc điểm cấu tạo, kết hợp SGK để nhận ra, định nghĩa ra được hợp chất phenol.
+ HS có thể dự đoán được 1 số tính chất của phenol giống ancol (T/d với Na), không xác định được tính chất khác ancol ( Nảy sinh nhu cầu tìm hiểu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cho các hợp chất: CH3OH, C2H5OH, CH2=CH-CH2OH, CH2OH-CH2OH, C6H5CH2OH, C6H5OH, H3C-C6H4-OH, HO-C6H4-OH
Học sinh kết hợp SGK trả lời các câu hỏi sau:
1) Phân loại các hợp chất trên.
2) Định nghĩa hợp chất phenol.
3) Dự đoán tính chất hóa học của phenol? Giải thích.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1.
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS hoạt động nhóm GV cần quan sát kỹ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện các khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hợp lý (Nếu HS gặp khó khăn về việc nêu định nghĩa phenol, GV gợi ý so sánh điểm gióng và khác nhau giữa CTCT của ancol và phenol.
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được, HS đã có được những kiến thức nào; những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (
Tiết
Lớp
Sĩ Số
Học sinh vắng mặt
11B
Tiết 76: PHENOL
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
a. Kiến thức.
Biết được :
Khái niệm phenol.
Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan.
Tính chất hoá học : Tác dụng với natri, natri hiđroxit, nước brom.
Một số ứng dụng của phenol.
Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
b. Kĩ năng
Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học.
Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol.
Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng.
* Học sinh vận dụng: Giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng: phân biệt phenol và rượu thơm, vận dụng các tính chất hoá học của phenol để giải đúng các bài tập
c. Thái độ.
HS có ý thức, thái độ nghiêm túc trong học tập.
2. Định hướng các năng lực hình thành và phát triển.
a. Năng lực đặc thù.
- năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b. Các năng lực khác.
- Năng lực sáng tạo, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác nhóm.
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Qua việc thực hiện các hoạt động học trong bài học, HS được rèn luyện về năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. Chuẩn bị :
1.GV: Đồ dùng dạy học, máy tính, câu hỏi và bài tập, phiếu học tập, bảng phụ.
2.HS: Tham khảo SGK. Ôn lại kiến thức đã học.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ : ( kết hợp trong bài học)
Hoạt động 1: Trải nghiệm kết nối.
A. Hoạt động trải nhiệm, kết nối (Thời gian: 07 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Huy động các kiến thức đã được học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.
- Nội dung hoạt động: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên và tính chất của phenol.
b) Phương thức tổ chức hoạt động:
- Giáo viên tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Giáo viên cho HS hoạt động chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
- Dự kiến 1 số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ Dựa vào kiến thức đã học ở bài ancol, HS nhận ra các ancol và nhận ra loại hợp chất mới có nhóm OH nhưng không thuộc loại ancol. HS so sánh đặc điểm cấu tạo, kết hợp SGK để nhận ra, định nghĩa ra được hợp chất phenol.
+ HS có thể dự đoán được 1 số tính chất của phenol giống ancol (T/d với Na), không xác định được tính chất khác ancol ( Nảy sinh nhu cầu tìm hiểu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cho các hợp chất: CH3OH, C2H5OH, CH2=CH-CH2OH, CH2OH-CH2OH, C6H5CH2OH, C6H5OH, H3C-C6H4-OH, HO-C6H4-OH
Học sinh kết hợp SGK trả lời các câu hỏi sau:
1) Phân loại các hợp chất trên.
2) Định nghĩa hợp chất phenol.
3) Dự đoán tính chất hóa học của phenol? Giải thích.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1.
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS hoạt động nhóm GV cần quan sát kỹ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện các khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hợp lý (Nếu HS gặp khó khăn về việc nêu định nghĩa phenol, GV gợi ý so sánh điểm gióng và khác nhau giữa CTCT của ancol và phenol.
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được, HS đã có được những kiến thức nào; những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (
 








Các ý kiến mới nhất