Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chương VI. §2. Giá trị lượng giác của một cung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Dịu
Ngày gửi: 15h:06' 18-05-2020
Dung lượng: 164.7 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PHỔ THÔNG VÙNG CAO VIỆT BẮC







GIÁO ÁN SỐ 2
Tiết 55: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT CUNG


Giáo viên hướng dẫn: CôPhạm Thị Lan
Họ và tên người soạn: Giáo sinhBùi Đức Thái
Lớp dạy:


THÁI NGUYÊN, 2020
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 55. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT CUNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm giá trị lượng giác của một cung.
- Nắm được các công thức sin(𝛼+𝑘2𝜋)= ; cos (𝛼+𝑘2𝜋)= , ∀𝑘𝜖𝑍, miền giá trị của các giá trị lượng giác
- Nắm được bảng giá trị lượng giác của một số góc thường gặp.
- Biết ý nghĩa hình học của tan và cot.
2. Kĩ năng
- Có kỹ năng tính giá trị lượng giác của cung .
- Có kỹ năng xét dấu các giá trị lượng giác của cung ở các góc phần tư khác nhau.
- Có kỹ năng phân tích, tổng hợp.
3. Tư duy và thái độ
a. Thái độ: cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động quan sát, lắng nghe.
b. Tư duy:
- Phát triển khả năng lập luận, phán đoán chính xác cho học sinh.
- Rèn luyện thao tác tư duy phân tích, quy lạ về quen.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển ở học sinh các năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực tính toán.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, phiếu học tập, bảng phụ, sách giáo khoa, thước kẻ, compa, các dụng cụ học tập khác...
2. Chuẩn bị của HS:
- Đọc bài trước khi đến lớp
- Sách giáo khoa và các dụng cụ học tập.
III. Tổ chức dạy học
1. HĐ khởi động
GV: Nêu cách biểu diễn cung lượng giác trên đường tròn lượng giác?
HS:
Chọn điểm  làm điểm đầu của tất cả các cung lượng giác trên đường tròn lượng giác. Để biểu diễn cung lượng giác có số đó  trên đường tròn lượng giác ta cần chọn điểm cuối M của cung này. Điểm cuối M được xác định bởi hệ thức sđ 
GV:Gọi 2 học sinh lên thực hiện yêu cầu giải bài tập trên bảng phụ ở trên bảng mà GV đã chuẩn bị và yêu cầu học sinh dưới lớp làm ra nháp và chấm chéo theo bàn.
Bài tập:
1) Biểu diễn cung lượng giác AM có số đo .
2) Cung lượng giác AD trên hình vẽ sau có số đo bao nhiêu?



hình 1


GV: Chữa bài và đưa ra nhận xét.
Trả lời:
1) Ta có: 

2) sđ.

1. HĐ hình thành kiến thức mới
Định nghĩa giá trị lượng giác của một cung 𝜶
Mục tiêu:
+ Kiến thức: hiểu khái niệm giá trị lượng giác của một cung.
+ Kĩ năng: có kĩ năng tính giá trị lượng giác của một cung.
+ Tư duy và thái độ: cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động quan sát, lắng nghe, quy lạ về quen.
+ Định hướng hình thành và phát triển năng lực: hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, tính toán.
Sản phẩm: HS biết được khái niệm giá trị lượng giác của một cung.
HĐTP1: Gợi động cơ
HĐ của HS
HĐ của GV
Nội dung


GV: Trước đây các em chỉ tính giá trị lượng giác của góc 𝛼 , với
0
𝑜≤𝛼
180
𝑜. Tuy nhiên với nhiều bài toán sử dụng số đo
380
𝑜
2020
𝑜, thì ta sẽ phải làm như thế nào? Vậy để biết cách tính giá trị một cung hay một góc bất kì thì chúng ta vào bài ngày hôm nay.
Bài 2. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT CUNG (tiết 1)

I - Giá trị lượng giác của một cung 𝜶
1. Định nghĩa








HĐTP2: Hình thành kiến thức
HĐ của HS
HĐ của GV
Nội dung

HS: Trên nửa đường tròn đơn vị tâm O, ta xác định điểm M sao cho α
𝑥𝑂𝑀


0≤ α
180). Giả sử M(x;y). Khi đó:

sin
𝛼=𝑦;
cos
𝛼=𝑥
tan
𝛼
𝑦
𝑥 (α
90)

cot
𝛼
𝑥
𝑦 (α
0; α
180)
Các số
sin
 
Gửi ý kiến