Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3 GDCD 8 CD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 08h:05' 06-08-2023
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 0 người
TÊN BÀI DẠY: LAO ĐỘNG CẦN CÙ, SÁNG TẠO
Môn học: GDCD 8 - Bộ sách Cánh diều
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm và biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động.
- Giải thích được ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động.
- Thể hiện được sự cần cù, sáng tạo trong lao động của bản thân.
- Trân trọng những thành quả lao động; quý trọng và học hỏi những tấm
gương cần cù, sáng tạo trong lao động; phê phán những biểu hiện chây lười,
thụ động trong lao động.
2.Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác lao động; cần cù, sáng tạo thực hiện mục tiêu trong
học tập, lao động.
- Điều chỉnh hành vi: Tự đánh giá mức độ cần cù, sáng tạo trong lao động của
bản thân. Qua đó, điều chỉnh tính cần cù, sáng tạo tham gia các hoạt đ ộng ở
lớp, ở nhà, trong lao động và trong cuộc sống hằng ngày.
- Phát triển bản thân: Cần cù sáng tạo trong lao động biết điều chỉnh lựa
chọn các biện pháp cách thức thực hiện để đạt kết quả cao trong lao đ ộng.
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi lười biếng, ỷ lại
trong lao động, hay nản lòng trong học tập, lao động và trong cuộc sống.
- Hợp tác, giải quyết vấn đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt
động; cùng bạn bè tham gia giải quyết công việc đạt hiệu cao, tr ả l ời các câu
hỏi trong bài học.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Quý trọng, ủng hộ những người cần cù, sáng tạo và trân trọng
thành quả lao động.
- Trách nhiệm: Tích cực, chủ động học tập, lao động, phê phán những biểu
hiện chây lười, thụ động trong lao động.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: CNTT, phần mềm Mindmap, MS PowerPoint, tivi, nam
châm gắn bảng, máy tính.

2. Học liệu: SGK Giáo dục công dân Lớp 8 - Bộ sách Cánh di ều, gi ấy A0,
phiếu học tập, thông tin.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1

Phương án ứng dụng CNTT của bài dạy:
Hoạt
động

Phươn
Mục
tiêu Nội dung g pháp PA
hoạt động
hoạt động dạy
KTĐG
học

Tạo hứng
thú cho HS
học tập;
Khởi
Bước đầu
động
tiếp cận với
nội dung bài
học.
Hình HĐ1:
thành - Học sinh
kiến nêu được
thức khái niệm
mới
cần cù,
sáng tạo
trong lao
động.
- Nêu được
biểu hiện
cần cù,
sáng tạo
trong lao
động.

Học sinh
Trò chơi Quan
tham gia trò
sát
chơi đối
mặt và trả
lời câu hỏi
Hs nghiên
cứu thông
tin, làm
việc theo
nhóm trả
lời câu hỏi

Dạy học Đánh
nhóm
giá
qua
sản
phẩm
học
tập

HĐ 2:
- Nêu được
ý nghĩa của
cần cù,
sáng tạo
trong lao
động.

Hs nghiên
Dạy học
cứu thông
nhóm
tin, trao đổi
cặp đôi và
trả lời câu
hỏi

HĐ 3:
- Biết được
cách rèn
luyện cần

Học sinh
đọc tình
huống,
thảo luận

Đánh
giá
qua
sản
phẩm
học
tập

Dạy học Quan
nhóm
sát

2

Phương án ứng
dụng CNTT
Phần
Thiế
mềm hỗ
t bị
trợ
MT,
Power
Tivi
Point

Máy Power
tính, Point,
Tivi
Phiế
u học
tập

MT,
Power
Tivi
Point,
Phiế
u học
tập

MT,
TiviGiấy
A0

Power
Point

Luyệ
n t ập

cù, sáng tạo
trong lao
động.

kỹ thuật
khăn trải
bàn.

Đánh giá
được hành
vi, việc làm
của bản
thân và
những
người xung
quanh trong
việc thể
hiện cần cù,
sáng tạo
trong lao
động.

Hs vẽ sơ đồ
tư duy
ndbh, làm
việc cá
nhân giải
quyết các
bài tập
trong sách
giáo khoa.

Vận dụng
kiến thức
để giải
quyết các
Vận
vấn đề
dụng
trong cuộc
(Hs
sống thể
làm ở
hiện cần cù,
nhà)
sáng tạo
trong lao
động.

Trò chơi Đánh
giá
qua
sản
phẩm
học
tập

Học
sinh Dạy học
làm việc cá dự án.
nhân theo
yêu cầu của
giáo viên.

Đánh
giá
qua
sản
phẩm
học
tập

MT,
Tivi

Power
Point,

MT,
Tivi

Power
Point,

1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)

a. Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học.
- Học sinh bước đầu nhận biết về lao động cần cù, sáng tạo để chuẩn bị vào
bài học mới.
Bạn nào đọc được nhiều hơn sẽ thắng.
- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Cần cù, sáng tạo trong lao động ? Biểu
hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động ? Giải thích được một cách đơn giản ý
nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động.
3

b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới b ằng trò ch ơi
“Đối mặt”

Trò chơi "Đ

Tìm những câu ca dao, tục ngữ thành
ngữ nói về lao động cần cù, sáng tạo
LUẬT CHƠI:
- Số người tham gia: 5 bạn
- Cách thức: Các bạn đứng vòng tròn. Lần lượt đọc câu ca dao, tục
ngữ, thành ngữ nói về lao động cần cù, sáng tạo. (Không được đọc
lặp lại câu của người khác.) Đến lượt, bạn nào không đọc được sẽ
bị loại.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về sự cần cù, sáng tạo trong lao động:
+ “Cần cù bù thông minh”
+ “Cái khó ló cái khôn”
+ “Một phút nghĩ hay hơn cả ngày quần quật”
+ “Chịu khó mới có mà ăn”.
+ “Muốn ăn thì phải chăm làm/ Một hạt thóc vàng, chín hạt mồ hôi”.
+ “Rủ nhau đi cấy đi cày/ Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu”.
+ “Có làm thì mới có ăn/ Không dưng ai dễ đem phần đến cho”.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò ch ơi
“Đối mặt”
LUẬT CHƠI:
- Số người tham gia: 5 bạn
- Cách thức: Các bạn đứng vòng tròn. Lần lượt đ ọc
câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về lao động cần
cù, sáng tạo. (Không được đọc lặp lại câu của người
khác.) Đến lượt, bạn nào không đọc được sẽ bị loại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
4

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Học sinh lần lượt trình bày câu trả lời.
Một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về sự cần
cù, sáng tạo trong lao động:
+ “Cần cù bù thông minh”
+ “Cái khó ló cái khôn”
+ “Một phút nghĩ hay hơn cả ngày quần quật”
+ “Chịu khó mới có mà ăn”.
+ “Muốn ăn thì phải chăm làm/ Một hạt thóc vàng,
chín hạt mồ hôi”.
+ “Rủ nhau đi cấy đi cày/ Bây giờ khó nhọc, có ngày
phong lưu”.
+ “Có làm thì mới có ăn/ Không dưng ai dễ đem phần
đến cho”.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu
chủ đề bài học:
Lao động cần cù, sáng tạo là một trong những
truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam, giúp
con người không chỉ tạo ra những giá trị vật chất và
tinh thần cho bản thân mà còn góp phần vào sự phát
triển của xã hội. mỗi người cần kế thừa và phát huy
truyền thống quý báu đó. Trong xu thế toàn cầu hóa
và hội nhập quốc tế hiện nay, cần cù, sáng tạo trong
lao động là yếu tố làm tăng năng suất, năng lực
cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển. Nếu không lao
động cần cù, sáng tạo, mỗi người và xã hội sẽ b ị
chậm bước tiến so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của thời đại. Vậy cần cù, sáng tạo trong lao động
là gì? Biểu hiện của cần cù, sáng tạo trong lao động
như thế nào? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 1: Khám phá (Hình thành kiến thức m ới)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là cần cù, sáng tạo trong lao
động ?
a. Mục tiêu:
Nêu được khái niệm cần cù, sáng tạo trong lao động.
Phát triển năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán.
b. Nội dung:
5

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, cùng tìm hiểu nội dung thông tin
trong sách giáo khoa.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ th ống
câu hỏi, phiếu bài tập để hướng dẫn học sinh: Siêng năng, kiên trì là gì?

6

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (Phiếu bài tập)

d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khái niệm và biểu hiện của cần cù, I. Khám phá
sáng tạo trong lao động.
1. Khái niệm và biểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
hiện của cần cù, sáng
7

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống
câu hỏi của phiếu bài tập.
GV yêu cầu HS đọc thông tin.
* Khai thác thông tin: Thông tin 1; 2
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học sinh thảo
luận theo tổ, nhóm và trả lời câu hỏi vào phiếu bài
tập.
Câu 1: Em hãy cho biết sự cần cù, sáng tạo trong lao
động được thể hiện như thế nào trong từng thông
tin trên?
Câu 2: Em hãy kể thêm những biểu hiện khác của sự
cần cù, sáng tạo trong lao động?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả
lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu hs nhận xét câu trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.

8

tạo trong lao động.

a) Khái niệm.
- Cần cù trong lao động là
sự chăm chỉ một cách
thường xuyên không ngại
khó khăn, gian khổ.
- Sáng tạo trong lao động
là luôn chủ động suy nghĩ
để cái tiến, đổi mới trong
quá trình lao động nhằm
nâng cao năng suất, chất
lượng, hiêu quả công việc.
b) Biểu hiện.
- Biểu hiện của cần cù
trong lao động.
+ Chăm chỉ, nỗ lực vươn
lên trong học tập và trong
cuộc sống.
+ Tích cực trau dồi bản
thân để trở thành công
dân tốt, có ích cho xã hội.
- Biểu hiện của sáng tạo
trong lao động.
+ Luôn suy nghĩ, cải tiến
tìm tòi cái mới.
+ Tìm cách giải quyết tối
ưu để năng cao chất
lượng, hiệu quả công việc.

2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức m ới)
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao
động.
a. Mục tiêu:
Hiểu vì sao phải cần cù, sáng tạo trong lao động.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học thông qua hệ thống câu h ỏi đ ể
hướng dẫn học sinh: Ý nghĩa của cần cù, sáng tạo trong lao động?

9

luận nhóm

Thảo

đôi

Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếubài tập
- Học sinh thực hiện hoạt động cá nhân “Think”:
Suy nghĩ độc lập câu hỏi và hoàn thành phiếu bài tập
số 2:
- Học sinh thực hiện hoạt động cặp đôi “Pair”: Trao
đổi với bạn suy nghĩ của mình.
- Học sinh trình bày cá nhân trước lớp hoạt động
“Share”: Chia sẻ những điều vừa trao đổi về câu hỏi
trước lớp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

10

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông kĩ thật thảo
luận nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập.
a) Em hãy cho biết những việc làm nào của Giáo sư
Đặng Văn Ngữ thể hiện sự cần cù, sáng tạo. Những
việc làm đó mang lại kết quả gì?
b) Theo em, cần cù, sáng tạo trong lao động có ý
nghĩa như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, trao đổi nhóm đôi, suy
nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày suy nghĩ cá nhân, thống nhất ý kiến
nhóm đôi.
11

2. Ý nghĩa của cần cù,
sáng tạo trong lao động.
- Cần cù, sáng tạo trong
lao động giúp con người:
+ Hoàn thiện và phát triển
phẩm chất, năng lực để
nâng cao hiệu quả lao
động, góp phần xây dựng
quê hương, đất nước.
+ Được mọi người yêu
quý, tôn trọng.

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv đánh giá, chốt kiến thức.
2. Hoạt động 3: Khám phá (Hình thành kiến thức m ới)
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Cách rèn luyện
a. Mục tiêu:
- Biết được cách rèn luyện cần cù, sáng tạo trong lao động.
- Đánh giá được thái độ, hành vi thể hiện cần cù, sáng tạo trong lao động của bản
thân và người khác.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống
câu hỏi để hướng dẫn học sinh: Cách rèn luyện của học sinh về cần cù, sáng tạo
trong lao động.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

12

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hoạt động:
Thảo luận kỹ thuật khăn trải bàn.
-Theo em, cần làm gì để rèn luyện cần cù, sáng tạo
trong lao động.?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe hướng dẫn, làm việc cá nhân suy nghĩ, trả
lời.
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài,
hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của
HS.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
13

4. Cách rèn luyện
- Chủ động học tập, lao
động.
- Yêu quý lao động, khiêm
tốn tìm hiểu, học hỏi
những tấm gương cần cù,
sáng tạo trong học tập, lao
động.
- Phê phán những biểu
hiện lười biếng, ỷ lại
trong học tập, lao động.

a. Mục tiêu:
- HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần
khám phá, áp dụng kiến thức để làm bài tập.
b. Nội dung:
- Học sinh khái quát kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy học sinh vẽ sơ đồ tư duy
nội dung bài học;
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua
hệ thông câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy nội
dung bài học.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài
tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu
hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
14

III. Luyện tập
1. Bài tập 1

? Bài tập: GV cho học sinh làm bài t ập sách giao 2. Bài tập 2
khoa theo từng bài ứng với các kĩ thuật vấn đáp,
đóng vai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài
học.
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn
bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất
nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo 3. Bài tập 3
viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho
nhóm khác.
- Với hoạt động trò chơi: HS nghe hướng dẫn, tham
gia.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động
nhóm, trò chơi tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
4. Bài tập 4

HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá
nhân, nhóm của HS.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm
15

việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc
sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đ ến n ội
dung bài học.
b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức
bằng hoạt động dự án nhóm tổ

c. Sản phẩm:Câu trả lời, sản phẩm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu hỏi
hoạt động dự án.
Câu 1: Em hãy sưu tầm những bài báo, hình ảnh, tư
liệu về những tấm gương cần cù, sáng tạo trong lao
động để xây dựng thành tập san trưng bày tại lớp.
Câu 2: Em hãy chia sẻ một việc làm thể hiện sự cần
cù, sáng tạo trong lao động của em với bạn bè, thầy
cô trong lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
16

- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn
bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất
nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo
viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm
tích cực.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
+ Với hoạt động dự án: trao đổi, lắng nghe, nghiên
cứu, trình bày nếu còn thời gian
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời.
- GV sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………

17
 
Gửi ý kiến