GA Toán t34,35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 19h:51' 06-01-2024
Dung lượng: 101.7 KB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 19h:51' 06-01-2024
Dung lượng: 101.7 KB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34
Toán (Tiết 166)
BÀI 69: ÔN TẬP PHÂN SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng phân số đã
cho.
- Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số.
- So sánh được các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Nêu thành phần của phân số và lấy ví dụ
về phân số.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
a) Chọn C
b) Chọn B
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn đáp án
đó
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào
phiếu, sau đó đổi chéo phiếu với nhóm khác
để kiểm tra, sửa bài.
36
18
6
30
a) 42 = 21 = 7 = 35
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
b)
80
100
=
16
20
=
4
5
40
= 50
- Yêu cầu HS nêu cách làm của từng trường
hợp.
- Mời 2 HS lên bảng sửa bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quy đồng mẫu số hai
phân số ở câu a:
+ Yêu cầu HS quan sát hai phân số ở câu a
và nêu cách quy đồng hai phân số nhanh
nhất.
(Vì 35 : 7 = 5 nên ta sẽ nhân cả tử số và
- HS nêu.
- 2 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
4
mẫu số của phân số 7 với 5 và giữ nguyên
28
phân số 35 .)
- Tương tự câu a, yêu cầu HS quy đồng câu
b, c vào vở và đổi chéo vở cho nhau để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV gọi 2 HS nêu cách làm câu b, c.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện.
- HS nêu, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm vở cá nhân
- Yêu cầu HS giải thích vì sao điền dấu >, <,
=?
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS sửa bài
trên bảng.
- GV và HS nhận xét, sửa bài trên bảng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau”: Chia lớp làm
2 đội. Mỗi đội lần lượt đưa ra một phân số
và yêu cầu đội bạn tìm phân số mới bằng
phân số đã cho. Đội nào trả lời đúng thì
- HS làm bài, nhận xét bài làm
trên bảng của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS tham gia trò chơi.
được thưởng 1 điểm. Sau 3 phút, đội nào
nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 167)
BÀI 69: ÔN TẬP PHÂN SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Rút gọn phân số
- So sánh được các phân số.
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất.
- Sắp xếp được 4 phân số thứ tự từ bé đến lớn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS lấy bảng con để tìm phân số
bằng nhau :
4
7
=
?
35
1
?
=
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
9
27
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
a) Chọn B
b) Chọn C
c) Chọn D
- Mời 3 nhóm trình bày từng câu và giải
thích vì sao chọn đáp án đó.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 3 nhóm trình bày (1 HS đọc
câu hỏi – 1 HS trả lời), cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV có thể hướng dẫn HS cách làm bài:
Muốn viết tên 4 con vật theo thứ tự cân
nặng từ bé đến lớn thì ta phải làm gì trước?
(Sắp xếp các phân số chỉ cân nặng của 4
con vật theo thứ tự từ bé đến lớn trước rồi
viết tên các con vật đó theo thứ tự cân nặng
từ bé đến lớn.)
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài và nêu cách
làm.
- Kết quả: Vịt, gà, mèo, thỏ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS: Bạn chạy về đích đầu
tiên là người có thời gian chạy về đích ít
nhất so với thời gian chạy của những người
còn lại. Như vậy ta sắp xếp thời gian chạy
của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV mời 1-2 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi vở
để kiểm tra chéo cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
7 x 9 x 13
13 x 7 x 21
=
9
21
=
3
7
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- 1-2 HS nêu, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm bài và kiểm tra chéo
vở nhau.
- 1 HS sửa bài trên bảng, cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: Chia lớp - HS tham gia trò chơi.
làm 2 đội. Mỗi đội cử 5 đại diện lên tham
gia trò chơi với câu hỏi “hãy tìm các phân
2
số bằng 3 ”. Trong 2', đội nào tìm được
nhiều phân số hơn sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 168)
BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số.
- Tính được giá trị biểu thức các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, phép trừ phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Cho cả lớp hát và vận động theo bài “Tập
thể dục buổi sáng”.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con từng
phép tính.
- Mời 1 số HS trình bày cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở câu a,b (HS
khá-giỏi làm cả 3 câu) và đổi chéo vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 3 HS lên bảng sửa bài.
Hoạt động của HS
- Cả lớp hát và vận động theo
bài hát.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 số HS trình bày, cả lớp nhận
xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 3 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Phần diện tích bác Tư sử dụng để xây nhà
và trồng cây là:
2
5
+
nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
3
7
=
(diện tích)
10 10
Phần diện tích bác Tư sử dụng để làm sân
và lối đi là:
7
3
1 - 10 =¿ = 10 (diện tích)
3
Đáp số: 10 diện tích
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào
bảng nhóm.
- Mời 1 đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
cách làm.
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo bài làm để
kiểm tra cho nhau và nhận xét bài làm của
nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 5.
- Mời 1-2 HS nêu phép tính.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 1 HS lên bảng trình bày bài
làm, cả lớp nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS làm bài.
- 1-2 HS nêu phép tính, cả lớp
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 169)
BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số.
- Tính được giá trị biểu thức các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thỏ về
nhà” để ôn lại các phép tính cộng, trừ phân
số.
- Nhận xét.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con từng
phép tính.
- Mời 1 số HS trình bày cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 2 HS lên bảng sửa bài.
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 số HS trình bày, cả lớp nhận
xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 2 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
- HS nêu.
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở - HS thực hiện.
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Số tiền Nam đã dùng để mua sách vở và đồ
dùng học tập là:
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
3
400 000 x 8 = 150 000 (đồng)
Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật là:
400 000 – 150 000 = 250 000 (đồng)
Đáp số: 250 000 đồng
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là:
7
25
2
: 5=
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
7
(m)
10
Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật là:
7
2
11
5 (m)
11
Đáp số: 5 m
( 10 + 5 ¿ x 2 =
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào
- HS thảo luận nhóm 4.
bảng nhóm.
- Mời đại diện 1-2 nhóm lên bảng trình bày - 1-2 HS lên bảng trình bày bài
cách làm.
làm, cả lớp nhận xét.
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo bài làm để
- HS thực hiện.
kiểm tra cho nhau và nhận xét bài làm của
nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 170)
BÀI 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù.
- Nhận biết được khối lập phương.
- Dùng được thước đo góc để xác định số đo của góc.
- Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi, thước đo góc, thước ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Cho cả lớp hát và vận động theo bài “Tập
thể dục buổi sáng”.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát hình và sử
dụng thước ê ke để nhận ra mỗi loại góc.
- Mời 1 số HS lần lượt nêu tên các góc
nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình vẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu tên các đơn vị đo khối
lượng theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Yêu cầu HS làm bài cột 1, 2 vào vở (HS
khá, giỏi làm hết 3 cột) và đổi chéo vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 3 HS lên bảng sửa bài.
- GV nhận xét, sửa bài, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
Hoạt động của HS
- Cả lớp hát và vận động theo
bài hát.
- Lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 số HS trình bày, cả lớp nhận
xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 3 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát hình và sử
dụng thước đo góc để đo các góc của hình
thoi ABCD.
- Mời 1-2 HS nêu kết quả đo các góc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Đổi: 1 tấn 540 kg = 1540 kg
Số ki-lô-gam gạo nếp cửa hàng có là:
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1-2 HS nêu kết quả đo, cả lớp
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
2
1540 x 7 = 440 (kg)
Cả gạo tẻ và gạo nếp cửa hàng đó có là:
1540 + 440 = 1980 (kg)
Đáp số: 1980 kg
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS đếm số khối lập
phương nhỏ ở từng lớp rồi cộng lại.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào
bảng nhóm.
- Mời đại diện 1-2 nhóm lên bảng trình bày
cách làm.
Đáp án: C
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
- Lưu ý: Đây là bài tập nâng cao dành cho
HS khá, giỏi. GV không yêu cầu cả lớp phải
làm được bài này.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tinh mắt
nhất” để nhận biết tên các góc nhọn, góc
vuông, góc tù có trong các hình vẽ.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- Lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 1-2 HS lên bảng trình bày bài
làm, cả lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
TUẦN 35
Toán (Tiết 171)
Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành; chuyển đổi các
đơn vị đo thời gian, diện tích đã học.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian,
diện tích.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dụng dạy, học Toán 4
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho học sinh nêu tên các đơn vị đo - HS làm việc cá nhân theo hình
diện tích đã học.
thức nối tiếp
- Gợi ý học sinh nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích liền nhau.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu bài tập.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu: Viết tên hình bình hành; cho biết
cạnh AD// và bằng những cạnh nào
- Tổ chức cho học sinh làm bài tập
- Làm bài tập theo nhóm 2
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - Đại diện nhóm trình bày kết quả
làm
bài làm
Bài giải:
Có 3 hình bình hành là AMNQ, ABCD,
MBCN; cạnh AD // và bằng cạnh MN; BC.
- GV khen ngợi học sinh; cho học sinh tìm - HS kể tên
thêm những vật dụng, họa tiết có dạng hình
bình hành.( những vât dụng, họa tiết trang
chí ở cửa sổ lớp học có dạng hình bình
hành.)
Bài 2
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập.
Yêu cầu: Đổi đơn vị đo thời gian.
- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa
các đơn vị đo thời gian:
1 thế kỷ = 100 năm ; 1 giờ = 60 phút; 1 phút
= 60 giây.
- GV tổ chức cho học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài
làm
Bài giải
a) 4 giờ = 240 phút
12 phút = 720 giây
3 thế kỉ = 300 năm
b) 3 giờ 25 phút = 205 phút
10 giờ 4 phút = 604 phút
15 phút 20 giây = 920 giây
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo thời gian theo hướng
dẫn của GV
- HS làm bài cá nhân
- HS báo cáo kết quả bài làm và
nêu cách làm.
1
c) 3 giờ = 20 phút
1
phút = 12 giây
5
1
thế kỷ = 25 năm
4
- GV khen ngợi học sinh; cho học sinh nhắc
lại mối quan hệ giữa hai đơn vị đo thời gian
liền kế có trong bài.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập.
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài
làm
Bài giải
Năm nay số tuổi của mẹ Nam là:
30 + 10 = 40 ( tuổi)
Năm sinh của mẹ Nam là:
2024 - 40 = 1984
Năm 1984 thuộc thế kỉ XX
Đáp số: Năm 1984; thế kỉ XX
- GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương
học sinh.
- GV cho HS xác định số tuổi, năm sinh của
mình thuộc thế kỉ bao nhiêu?
Bài 4.
- HS trả lời
- HS đọc nội dung bài tập
- HS thực hiện theo gợi ý của GV
- HS làm bài cá nhân.
- HS báo cáo kết quả bài làm và
nêu cách làm.
- HS đánh giá bài làm theo hướng
dẫn của GV
- HS trả lời
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu: Đổi đơn vị đo diện tích
- GV yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ - HS nêu mối quan hệ giữa các
giữa các đơn vị đo:
đơn vị đo thời gian theo hướng
2
2
2
+ 1 m = 100 dm = 10 000 cm ;
dẫn của GV
2
2
2
+ 1 dm = 100 cm = 10 000 mm
- Tổ chức cho học sinh làm bài.
- Làm bài cá nhân
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và
làm
nêu cách làm.
2
2
2
2
a) 4 m = 400 dm b) 200 cm = 2 dm
25 cm2 = 2 500mm2 80 000cm2 =800 dm2
12 dm2 = 1 200 cm2 3 400 mm2 = 34 cm2
c) 5 m2 52 dm2 = 552 dm2
7 cm2 6 mm2 = 706 mm2
6 dm2 15 cm2 = 615 cm2
- GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương - HS đánh gia bài làm theo hướng
học sinh.
dẫn của GV
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS thực hiện theo gợi ý của GV
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- HS làm bài cá nhân.
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và
làm
nêu cách làm.
Bài giải
Đổi 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm
Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài
phòng học là:
800 : 50 = 16 ( viên)
Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng
phòng học là:
600 : 50 = 12 (viên)
Số viên gạch men để lát kín phòng hoc là:
16 x 12 = 192 ( viên)
Đáp số: 192 viên gạch men
- GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương
- HS đánh gia bài làm theo hướng
học sinh.
dẫn của GV
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà tính tuổi của bố, mẹ hiện nay và
- HS thực hiện ở nhà
cho biết năm sinh của bố mẹ thuộc thế kỷ
bao nhiêu?
- Về nhà tính diện tích bàn học của em bằng
bao nhiêu dm2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 172)
ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC XUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại
của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện
- Phát triển năng lực lập luận toán học.
* Năng lực chung: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho học sinh chơi trò chơi gieo con xúc - Học sinh chơi nhóm 2 ( 2 lần) và
xắc.
báo cáo kết quả
- GV ghi lại kết quả xuất hiện của từng mặt
của con xúc xắc.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
- GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc nội dung và yêu
cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu.
- Học sinh nhận biết mẫu
Hùng: 175 cm ( ứng với số thứ hai của dạy
số liệu); Lợi 168 cm ( ứng với số thứ năm
của dãy số liệu)
- Tổ chức HS làm bài
- Học sinh làm bài nhóm 2
- Tổ chức HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả và nêu cách
a) Thắng: 180 cm ( ứng với số thứ nhất của làm
dãy số liệu)
+ Bình: 182 cm ( ứng với số thứ ba của
dãy số liệu)
+ Dũng: 185 cm ( ứng với số thứ sáu của
dãy số liệu)
+ Trung: 178 cm ( ứng với số thứ tư của
dãy số liệu)
b) Sắp xếp số đo từ thấp đến cao
Lợi ( 168 cm); Hùng ( 175 cm); Trung ( 178
cm); Thắng ( 180 cm); Bình (182 cm);
Dũng ( 185 cm)
c) Vận động viên thấp hơn vận động viên
Hùng ( 175 cm) là vận động viên Lợi ( 168
cm). Vận động viên cao hơn vận động viên
Bình ( 182 cm) là vận động viên Dũng ( 185
cm)
- GV cùng HS đánh giá và tuyên dương
- Để có một cơ thể cao, khỏe các em cần - HS chia sẻ theo suy nghĩ của
làm gì? (Ăn uống đủ chất, ăn ngủ đúng giờ; bản thân.
tăng cường thể dục thể thao (đu xà, bơi..))
Bài 2
- GV yêu cầu học sinh nêu nội dung bài tập - HS đọc nội dung và yêu cầu bài
tập
- Tổ chức học sinh làm bài tập
- HS làm bài theo nhóm 2
- Tổ chức HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả và nêu cách
a) Có 4 lớp ngoại khóa, đó là các lớp: Bơi, làm
Võ, Cờ, Múa.
b) Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất
(60HS), lớp Cờ có số ọc sinh ít nhất ( 30
HS), lớp Võ và Múa có số học sinh bằng
nhau (45 HS)
c) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học
sinh là:
( 60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 ( học sinh)
- GV cùng HS đánh giá và tuyên dương
? Khi tham gia các hoạt động ngoại khóa - HS chia sẻ suy nghĩ của bản
em cần lưu ý điều gì? (Phải tuân thủ nội thân
quy của lớp; giữ vệ sinh chung; bảo vệ tải
sản chung)
Bài 3
- GV cho học sinh quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh và mô tả tranh
của bài tập và mô tả nội dung tranh
minh họa SGK.
Trong hộp có 3 quả bóng gồm 1 quả màu
đỏ, 1 quả mầu xanh, 1 quả màu vàng; Robốt không nhìn vào hộp lấy ra 1 quả bóng
bất kỳ
- GV cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Tổ chức HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả và nêu cách
a) Bóng đỏ xuất hiện 10 lần; bóng xanh xuất làm
hiện 12 lần; bóng vàng xuất hiện 8 lần.
b) Bóng màu xanh xuất hiện nhiều nhất;
bóng màu vàng xuất hiện ít nhất
? Trung bình số lần xuất hiện của mỗi màu - HS nêu
quả bóng là bao nhiêu lần : 30 ; 3 = 10 (lần)
hoặc ( 10 + 12 + 8) : 3 = 10 ( lần)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà thực hiện ăn đủ chất; ăn ngủ, nghỉ - HS thực hiện ở nhà
đúng thời gian và tham gia các hoạt động
thể dục để rèn luyện sức khỏe
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 173)
ÔN TẬP CHUNG ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số, các phép
tính với số có nhiều chữ số
- Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, phát triển năng lực lập
luận toán học.
* Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dung dạy, học Toán 4;
- HS : SGK, vở ghi, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho học sinh nêu lại tên các hàng của - HS nêu tên các hàng của số có 5
số có 5 chữ số; cách đọc viết các số tự nhiên chữ số; cách đọc viết các số tự
nhiên
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu: Viết số và đọc số
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
bài làm
27 544 ( Hai mươi bảy nghìn năm trăm bốn
mươi bốn)
80 525 ( Tám mươi nghìn năm trăm hai
mưới lăm)
3 246 304 ( Ba triệu hai trăm bốn mươi sáu
nghìn ba trăm linh tư)
- GV cho học sinh xác định giá trị của chữ
số trong số học sinh vừa viết; xác định chữ
số thuộc hàng nào, lớp nào?
Bài 2.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu: Đặt tính rồi tính
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân: Viết số vào
bảng con và đọc số vừa viết.
- HS báo cáo kết quả bài làm.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân: Làm vào
bảng con.
- HS báo cáo kết quả và nêu cách
làm
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
bài làm
Bài giải
2 667 - 8 274 x 324 74165 5
+
3 825
4 516
14 24
14833
6 492
3 785
1296
41
324
16
4536
15
0
- GV cùng học sinh đánh giá và tuyên
dương học sinh
Bài 3
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu: Sắp xếp các số
- Tổ chức học sinh làm bài tập
- HS làm bài cá nhân vào bảng
con
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
a) 2 413; 2 431; 3 142; 3 421
b) 3 421; 3 142; 2 341; 2 413
- GV cho học sinh nêu lại cách so sánh hai
- HS trả lời cá nhân.
số tự nhiên
So sánh từ hàng cao đến hàng thấp....
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài
làm
Bài giải
Trung bình mỗi ngày của hàng bán được số
mét vải là:
( 45 + 38 + 52) : 3 = 45 ( m)
Đáp số: 45 m vải
- GV cùng học sinh đánh giá và tuyên
dương
- HS đọc đề bài
- HS thực hiện theo gợi ý của GV
- HS làm bài cá nhân: vở ghi
- HS báo cáo kết quả bài làm và
nêu cách làm.
- HS đánh giá bài làm theo hướng
dẫn của GV.
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS thực hiện theo gợi ý của GV
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- HS làm bài cá nhân: vở ghi
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và
làm
nêu cách làm.
Bài giải
Chiều dài mảnh đất là:
15 x 2 = 30 ( m)
Chu vi mảnh đất là:
( 15 + 30) x 2 = 90 ( m)
Diện tích mảnh đất là:
15 x 30 = 450 ( m2)
Đáp số: Chu vi: 90 m;
Diện tích 450 m2
- GV đánh giá bài làm và tuyên dương học
- HS đánh giá bài làm theo gợi ý
sinh
của GV
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà tính chu vi và diện tích phòng
- HS thực hiện tại nhà
khách của gia đình
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 174)
ÔN TẬP CHUNG ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số, các phép tính với phân số, tìm
phân số của một số.
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, bài
toán liên quan đến phép tính phân số
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, phát triển năng lực lập
luận toán học.
* Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dung dạy, học Toán 4;
- HS : SGK, vở ghi, bảng con, bộ đồ dùng học phân số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS nêu lại những hiểu biết của - HS nêu lại những kiến thức đã
mình về phân số
học về phân số
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành luyện tập:
Bài 1
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập
3
Yêu cầu: Tìm hình đã tô màu 5
- Tổ chức học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
Kết quả: D
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Học sinh báo cáo kết quả và giải
thích cách làm
- GV cho học sinh tìm trong bộ đồ dùng mô - HS tìm trong bộ đồ dụng học
3
toán
hình tương ứng hình đã tô màu
5
- GV cho học sinh xác định phân tô màu của - HS quan sát và trả lời miệng.
những hình còn lại.
2
3
3
Kết quả: A. 5 ; B . 4 ; C. 8
- GV cho học sinh nhắc lại cấu tạo của phân
số và ý nghĩa của tử số và mẫu số.
Bài 2
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập
Yêu cầu: Rút gọn các phân số
- Tổ chức học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
15
3 24
6 18
6
12
1
Kết quả: 25 = 5 ; 28 = 7 ; 33 = 11 ; 36 = 3
- HS trả lời cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Học sinh báo cáo kết quả và giải
thích cách làm
- GV cùng học sinh đánh giá bài làm
Bài 3.
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập
Yêu cầu: Tính các phép tính với phân số
- Tổ chức học sinh làm bài
- Tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả
Kết quả:
3
7
15
7
15+7
22
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Học sinh báo cáo kết quả và giải
thích cách làm
a) 5 + 25 = 25 + 25 = 25 = 25
8 19 24 19 24−19
5
=
+
=
=
11 33 33 33
33
33
16 3 16 x 3
48
16
c) x =
=
=
21 5 21 x 5 105 35
14 7 14 9 14 x 9 126 18
d) : =
x
=
=
41 9 41 7 41 x 7 287 41
b)
- GV cùng học sinh đánh giá bài làm
Bài 4.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài
làm
Bài giải
Số bạn nam có là:
( 30 + 4) : 2 = 17 ( bạn)
Số bạn nữ có là:
30 – 17 = 13 (bạn)
Đáp số: 17 bạn nam;
13 bạn nữ
- GV hướng dẫn học sinh giúp đỡ bạn nữ
trong các hoạt động ở trường lớp.
Bài 4.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS ...
Toán (Tiết 166)
BÀI 69: ÔN TẬP PHÂN SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng phân số đã
cho.
- Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số.
- So sánh được các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Nêu thành phần của phân số và lấy ví dụ
về phân số.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
a) Chọn C
b) Chọn B
- Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn đáp án
đó
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào
phiếu, sau đó đổi chéo phiếu với nhóm khác
để kiểm tra, sửa bài.
36
18
6
30
a) 42 = 21 = 7 = 35
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
b)
80
100
=
16
20
=
4
5
40
= 50
- Yêu cầu HS nêu cách làm của từng trường
hợp.
- Mời 2 HS lên bảng sửa bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quy đồng mẫu số hai
phân số ở câu a:
+ Yêu cầu HS quan sát hai phân số ở câu a
và nêu cách quy đồng hai phân số nhanh
nhất.
(Vì 35 : 7 = 5 nên ta sẽ nhân cả tử số và
- HS nêu.
- 2 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
4
mẫu số của phân số 7 với 5 và giữ nguyên
28
phân số 35 .)
- Tương tự câu a, yêu cầu HS quy đồng câu
b, c vào vở và đổi chéo vở cho nhau để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV gọi 2 HS nêu cách làm câu b, c.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện.
- HS nêu, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm vở cá nhân
- Yêu cầu HS giải thích vì sao điền dấu >, <,
=?
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS sửa bài
trên bảng.
- GV và HS nhận xét, sửa bài trên bảng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau”: Chia lớp làm
2 đội. Mỗi đội lần lượt đưa ra một phân số
và yêu cầu đội bạn tìm phân số mới bằng
phân số đã cho. Đội nào trả lời đúng thì
- HS làm bài, nhận xét bài làm
trên bảng của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS tham gia trò chơi.
được thưởng 1 điểm. Sau 3 phút, đội nào
nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 167)
BÀI 69: ÔN TẬP PHÂN SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Rút gọn phân số
- So sánh được các phân số.
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất.
- Sắp xếp được 4 phân số thứ tự từ bé đến lớn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS lấy bảng con để tìm phân số
bằng nhau :
4
7
=
?
35
1
?
=
Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
9
27
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
a) Chọn B
b) Chọn C
c) Chọn D
- Mời 3 nhóm trình bày từng câu và giải
thích vì sao chọn đáp án đó.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 3 nhóm trình bày (1 HS đọc
câu hỏi – 1 HS trả lời), cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV có thể hướng dẫn HS cách làm bài:
Muốn viết tên 4 con vật theo thứ tự cân
nặng từ bé đến lớn thì ta phải làm gì trước?
(Sắp xếp các phân số chỉ cân nặng của 4
con vật theo thứ tự từ bé đến lớn trước rồi
viết tên các con vật đó theo thứ tự cân nặng
từ bé đến lớn.)
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài và nêu cách
làm.
- Kết quả: Vịt, gà, mèo, thỏ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS: Bạn chạy về đích đầu
tiên là người có thời gian chạy về đích ít
nhất so với thời gian chạy của những người
còn lại. Như vậy ta sắp xếp thời gian chạy
của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV mời 1-2 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi vở
để kiểm tra chéo cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
7 x 9 x 13
13 x 7 x 21
=
9
21
=
3
7
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- 1-2 HS nêu, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm bài và kiểm tra chéo
vở nhau.
- 1 HS sửa bài trên bảng, cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: Chia lớp - HS tham gia trò chơi.
làm 2 đội. Mỗi đội cử 5 đại diện lên tham
gia trò chơi với câu hỏi “hãy tìm các phân
2
số bằng 3 ”. Trong 2', đội nào tìm được
nhiều phân số hơn sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 168)
BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số.
- Tính được giá trị biểu thức các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, phép trừ phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Cho cả lớp hát và vận động theo bài “Tập
thể dục buổi sáng”.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con từng
phép tính.
- Mời 1 số HS trình bày cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở câu a,b (HS
khá-giỏi làm cả 3 câu) và đổi chéo vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 3 HS lên bảng sửa bài.
Hoạt động của HS
- Cả lớp hát và vận động theo
bài hát.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 số HS trình bày, cả lớp nhận
xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 3 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Phần diện tích bác Tư sử dụng để xây nhà
và trồng cây là:
2
5
+
nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
3
7
=
(diện tích)
10 10
Phần diện tích bác Tư sử dụng để làm sân
và lối đi là:
7
3
1 - 10 =¿ = 10 (diện tích)
3
Đáp số: 10 diện tích
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào
bảng nhóm.
- Mời 1 đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
cách làm.
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo bài làm để
kiểm tra cho nhau và nhận xét bài làm của
nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài 5.
- Mời 1-2 HS nêu phép tính.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 1 HS lên bảng trình bày bài
làm, cả lớp nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS làm bài.
- 1-2 HS nêu phép tính, cả lớp
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 169)
BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số.
- Tính được giá trị biểu thức các phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân phân số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thỏ về
nhà” để ôn lại các phép tính cộng, trừ phân
số.
- Nhận xét.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con từng
phép tính.
- Mời 1 số HS trình bày cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 2 HS lên bảng sửa bài.
Hoạt động của HS
- HS tham gia trò chơi.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 số HS trình bày, cả lớp nhận
xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 2 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
- HS nêu.
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở - HS thực hiện.
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Số tiền Nam đã dùng để mua sách vở và đồ
dùng học tập là:
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
3
400 000 x 8 = 150 000 (đồng)
Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật là:
400 000 – 150 000 = 250 000 (đồng)
Đáp số: 250 000 đồng
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Chiều dài của tấm bìa hình chữ nhật là:
7
25
2
: 5=
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
7
(m)
10
Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật là:
7
2
11
5 (m)
11
Đáp số: 5 m
( 10 + 5 ¿ x 2 =
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào
- HS thảo luận nhóm 4.
bảng nhóm.
- Mời đại diện 1-2 nhóm lên bảng trình bày - 1-2 HS lên bảng trình bày bài
cách làm.
làm, cả lớp nhận xét.
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo bài làm để
- HS thực hiện.
kiểm tra cho nhau và nhận xét bài làm của
nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 170)
BÀI 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù.
- Nhận biết được khối lập phương.
- Dùng được thước đo góc để xác định số đo của góc.
- Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi, thước đo góc, thước ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Cho cả lớp hát và vận động theo bài “Tập
thể dục buổi sáng”.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát hình và sử
dụng thước ê ke để nhận ra mỗi loại góc.
- Mời 1 số HS lần lượt nêu tên các góc
nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình vẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu tên các đơn vị đo khối
lượng theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Yêu cầu HS làm bài cột 1, 2 vào vở (HS
khá, giỏi làm hết 3 cột) và đổi chéo vở để
kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 3 HS lên bảng sửa bài.
- GV nhận xét, sửa bài, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
Hoạt động của HS
- Cả lớp hát và vận động theo
bài hát.
- Lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 số HS trình bày, cả lớp nhận
xét.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 3 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát hình và sử
dụng thước đo góc để đo các góc của hình
thoi ABCD.
- Mời 1-2 HS nêu kết quả đo các góc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài (đề bài cho
biết gì, hỏi gì, cách làm bài)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi chéo vở
để kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- Mời 1 HS lên bảng sửa bài.
Bài giải:
Đổi: 1 tấn 540 kg = 1540 kg
Số ki-lô-gam gạo nếp cửa hàng có là:
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1-2 HS nêu kết quả đo, cả lớp
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thực hiện.
- 1 HS lên bảng sửa bài, cả lớp
nhận xét.
2
1540 x 7 = 440 (kg)
Cả gạo tẻ và gạo nếp cửa hàng đó có là:
1540 + 440 = 1980 (kg)
Đáp số: 1980 kg
- GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS đếm số khối lập
phương nhỏ ở từng lớp rồi cộng lại.
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào
bảng nhóm.
- Mời đại diện 1-2 nhóm lên bảng trình bày
cách làm.
Đáp án: C
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
- Lưu ý: Đây là bài tập nâng cao dành cho
HS khá, giỏi. GV không yêu cầu cả lớp phải
làm được bài này.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tinh mắt
nhất” để nhận biết tên các góc nhọn, góc
vuông, góc tù có trong các hình vẽ.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS nêu.
- Lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 1-2 HS lên bảng trình bày bài
làm, cả lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
TUẦN 35
Toán (Tiết 171)
Bài 71: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành; chuyển đổi các
đơn vị đo thời gian, diện tích đã học.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian,
diện tích.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dụng dạy, học Toán 4
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho học sinh nêu tên các đơn vị đo - HS làm việc cá nhân theo hình
diện tích đã học.
thức nối tiếp
- Gợi ý học sinh nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích liền nhau.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu bài tập.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu: Viết tên hình bình hành; cho biết
cạnh AD// và bằng những cạnh nào
- Tổ chức cho học sinh làm bài tập
- Làm bài tập theo nhóm 2
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - Đại diện nhóm trình bày kết quả
làm
bài làm
Bài giải:
Có 3 hình bình hành là AMNQ, ABCD,
MBCN; cạnh AD // và bằng cạnh MN; BC.
- GV khen ngợi học sinh; cho học sinh tìm - HS kể tên
thêm những vật dụng, họa tiết có dạng hình
bình hành.( những vât dụng, họa tiết trang
chí ở cửa sổ lớp học có dạng hình bình
hành.)
Bài 2
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập.
Yêu cầu: Đổi đơn vị đo thời gian.
- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa
các đơn vị đo thời gian:
1 thế kỷ = 100 năm ; 1 giờ = 60 phút; 1 phút
= 60 giây.
- GV tổ chức cho học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài
làm
Bài giải
a) 4 giờ = 240 phút
12 phút = 720 giây
3 thế kỉ = 300 năm
b) 3 giờ 25 phút = 205 phút
10 giờ 4 phút = 604 phút
15 phút 20 giây = 920 giây
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo thời gian theo hướng
dẫn của GV
- HS làm bài cá nhân
- HS báo cáo kết quả bài làm và
nêu cách làm.
1
c) 3 giờ = 20 phút
1
phút = 12 giây
5
1
thế kỷ = 25 năm
4
- GV khen ngợi học sinh; cho học sinh nhắc
lại mối quan hệ giữa hai đơn vị đo thời gian
liền kế có trong bài.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập.
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài
làm
Bài giải
Năm nay số tuổi của mẹ Nam là:
30 + 10 = 40 ( tuổi)
Năm sinh của mẹ Nam là:
2024 - 40 = 1984
Năm 1984 thuộc thế kỉ XX
Đáp số: Năm 1984; thế kỉ XX
- GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương
học sinh.
- GV cho HS xác định số tuổi, năm sinh của
mình thuộc thế kỉ bao nhiêu?
Bài 4.
- HS trả lời
- HS đọc nội dung bài tập
- HS thực hiện theo gợi ý của GV
- HS làm bài cá nhân.
- HS báo cáo kết quả bài làm và
nêu cách làm.
- HS đánh giá bài làm theo hướng
dẫn của GV
- HS trả lời
- GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu: Đổi đơn vị đo diện tích
- GV yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ - HS nêu mối quan hệ giữa các
giữa các đơn vị đo:
đơn vị đo thời gian theo hướng
2
2
2
+ 1 m = 100 dm = 10 000 cm ;
dẫn của GV
2
2
2
+ 1 dm = 100 cm = 10 000 mm
- Tổ chức cho học sinh làm bài.
- Làm bài cá nhân
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và
làm
nêu cách làm.
2
2
2
2
a) 4 m = 400 dm b) 200 cm = 2 dm
25 cm2 = 2 500mm2 80 000cm2 =800 dm2
12 dm2 = 1 200 cm2 3 400 mm2 = 34 cm2
c) 5 m2 52 dm2 = 552 dm2
7 cm2 6 mm2 = 706 mm2
6 dm2 15 cm2 = 615 cm2
- GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương - HS đánh gia bài làm theo hướng
học sinh.
dẫn của GV
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS thực hiện theo gợi ý của GV
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- HS làm bài cá nhân.
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và
làm
nêu cách làm.
Bài giải
Đổi 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm
Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài
phòng học là:
800 : 50 = 16 ( viên)
Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng
phòng học là:
600 : 50 = 12 (viên)
Số viên gạch men để lát kín phòng hoc là:
16 x 12 = 192 ( viên)
Đáp số: 192 viên gạch men
- GV cùng học sinh đánh giá, tuyên dương
- HS đánh gia bài làm theo hướng
học sinh.
dẫn của GV
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà tính tuổi của bố, mẹ hiện nay và
- HS thực hiện ở nhà
cho biết năm sinh của bố mẹ thuộc thế kỷ
bao nhiêu?
- Về nhà tính diện tích bàn học của em bằng
bao nhiêu dm2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 172)
ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC XUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại
của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện
- Phát triển năng lực lập luận toán học.
* Năng lực chung: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho học sinh chơi trò chơi gieo con xúc - Học sinh chơi nhóm 2 ( 2 lần) và
xắc.
báo cáo kết quả
- GV ghi lại kết quả xuất hiện của từng mặt
của con xúc xắc.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
- GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc nội dung và yêu
cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu.
- Học sinh nhận biết mẫu
Hùng: 175 cm ( ứng với số thứ hai của dạy
số liệu); Lợi 168 cm ( ứng với số thứ năm
của dãy số liệu)
- Tổ chức HS làm bài
- Học sinh làm bài nhóm 2
- Tổ chức HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả và nêu cách
a) Thắng: 180 cm ( ứng với số thứ nhất của làm
dãy số liệu)
+ Bình: 182 cm ( ứng với số thứ ba của
dãy số liệu)
+ Dũng: 185 cm ( ứng với số thứ sáu của
dãy số liệu)
+ Trung: 178 cm ( ứng với số thứ tư của
dãy số liệu)
b) Sắp xếp số đo từ thấp đến cao
Lợi ( 168 cm); Hùng ( 175 cm); Trung ( 178
cm); Thắng ( 180 cm); Bình (182 cm);
Dũng ( 185 cm)
c) Vận động viên thấp hơn vận động viên
Hùng ( 175 cm) là vận động viên Lợi ( 168
cm). Vận động viên cao hơn vận động viên
Bình ( 182 cm) là vận động viên Dũng ( 185
cm)
- GV cùng HS đánh giá và tuyên dương
- Để có một cơ thể cao, khỏe các em cần - HS chia sẻ theo suy nghĩ của
làm gì? (Ăn uống đủ chất, ăn ngủ đúng giờ; bản thân.
tăng cường thể dục thể thao (đu xà, bơi..))
Bài 2
- GV yêu cầu học sinh nêu nội dung bài tập - HS đọc nội dung và yêu cầu bài
tập
- Tổ chức học sinh làm bài tập
- HS làm bài theo nhóm 2
- Tổ chức HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả và nêu cách
a) Có 4 lớp ngoại khóa, đó là các lớp: Bơi, làm
Võ, Cờ, Múa.
b) Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất
(60HS), lớp Cờ có số ọc sinh ít nhất ( 30
HS), lớp Võ và Múa có số học sinh bằng
nhau (45 HS)
c) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học
sinh là:
( 60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 ( học sinh)
- GV cùng HS đánh giá và tuyên dương
? Khi tham gia các hoạt động ngoại khóa - HS chia sẻ suy nghĩ của bản
em cần lưu ý điều gì? (Phải tuân thủ nội thân
quy của lớp; giữ vệ sinh chung; bảo vệ tải
sản chung)
Bài 3
- GV cho học sinh quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh và mô tả tranh
của bài tập và mô tả nội dung tranh
minh họa SGK.
Trong hộp có 3 quả bóng gồm 1 quả màu
đỏ, 1 quả mầu xanh, 1 quả màu vàng; Robốt không nhìn vào hộp lấy ra 1 quả bóng
bất kỳ
- GV cho học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- Học sinh làm bài cá nhân
- Tổ chức HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả và nêu cách
a) Bóng đỏ xuất hiện 10 lần; bóng xanh xuất làm
hiện 12 lần; bóng vàng xuất hiện 8 lần.
b) Bóng màu xanh xuất hiện nhiều nhất;
bóng màu vàng xuất hiện ít nhất
? Trung bình số lần xuất hiện của mỗi màu - HS nêu
quả bóng là bao nhiêu lần : 30 ; 3 = 10 (lần)
hoặc ( 10 + 12 + 8) : 3 = 10 ( lần)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà thực hiện ăn đủ chất; ăn ngủ, nghỉ - HS thực hiện ở nhà
đúng thời gian và tham gia các hoạt động
thể dục để rèn luyện sức khỏe
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 173)
ÔN TẬP CHUNG ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số, các phép
tính với số có nhiều chữ số
- Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, phát triển năng lực lập
luận toán học.
* Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dung dạy, học Toán 4;
- HS : SGK, vở ghi, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho học sinh nêu lại tên các hàng của - HS nêu tên các hàng của số có 5
số có 5 chữ số; cách đọc viết các số tự nhiên chữ số; cách đọc viết các số tự
nhiên
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu: Viết số và đọc số
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
bài làm
27 544 ( Hai mươi bảy nghìn năm trăm bốn
mươi bốn)
80 525 ( Tám mươi nghìn năm trăm hai
mưới lăm)
3 246 304 ( Ba triệu hai trăm bốn mươi sáu
nghìn ba trăm linh tư)
- GV cho học sinh xác định giá trị của chữ
số trong số học sinh vừa viết; xác định chữ
số thuộc hàng nào, lớp nào?
Bài 2.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu: Đặt tính rồi tính
- Tổ chức cho học sinh làm bài
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân: Viết số vào
bảng con và đọc số vừa viết.
- HS báo cáo kết quả bài làm.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài cá nhân: Làm vào
bảng con.
- HS báo cáo kết quả và nêu cách
làm
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
bài làm
Bài giải
2 667 - 8 274 x 324 74165 5
+
3 825
4 516
14 24
14833
6 492
3 785
1296
41
324
16
4536
15
0
- GV cùng học sinh đánh giá và tuyên
dương học sinh
Bài 3
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu: Sắp xếp các số
- Tổ chức học sinh làm bài tập
- HS làm bài cá nhân vào bảng
con
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- HS báo cáo kết quả
a) 2 413; 2 431; 3 142; 3 421
b) 3 421; 3 142; 2 341; 2 413
- GV cho học sinh nêu lại cách so sánh hai
- HS trả lời cá nhân.
số tự nhiên
So sánh từ hàng cao đến hàng thấp....
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài
làm
Bài giải
Trung bình mỗi ngày của hàng bán được số
mét vải là:
( 45 + 38 + 52) : 3 = 45 ( m)
Đáp số: 45 m vải
- GV cùng học sinh đánh giá và tuyên
dương
- HS đọc đề bài
- HS thực hiện theo gợi ý của GV
- HS làm bài cá nhân: vở ghi
- HS báo cáo kết quả bài làm và
nêu cách làm.
- HS đánh giá bài làm theo hướng
dẫn của GV.
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- HS thực hiện theo gợi ý của GV
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- HS làm bài cá nhân: vở ghi
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và
làm
nêu cách làm.
Bài giải
Chiều dài mảnh đất là:
15 x 2 = 30 ( m)
Chu vi mảnh đất là:
( 15 + 30) x 2 = 90 ( m)
Diện tích mảnh đất là:
15 x 30 = 450 ( m2)
Đáp số: Chu vi: 90 m;
Diện tích 450 m2
- GV đánh giá bài làm và tuyên dương học
- HS đánh giá bài làm theo gợi ý
sinh
của GV
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà tính chu vi và diện tích phòng
- HS thực hiện tại nhà
khách của gia đình
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 174)
ÔN TẬP CHUNG ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số, các phép tính với phân số, tìm
phân số của một số.
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, bài
toán liên quan đến phép tính phân số
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, phát triển năng lực lập
luận toán học.
* Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dung dạy, học Toán 4;
- HS : SGK, vở ghi, bảng con, bộ đồ dùng học phân số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS nêu lại những hiểu biết của - HS nêu lại những kiến thức đã
mình về phân số
học về phân số
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành luyện tập:
Bài 1
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập
3
Yêu cầu: Tìm hình đã tô màu 5
- Tổ chức học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
Kết quả: D
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Học sinh báo cáo kết quả và giải
thích cách làm
- GV cho học sinh tìm trong bộ đồ dùng mô - HS tìm trong bộ đồ dụng học
3
toán
hình tương ứng hình đã tô màu
5
- GV cho học sinh xác định phân tô màu của - HS quan sát và trả lời miệng.
những hình còn lại.
2
3
3
Kết quả: A. 5 ; B . 4 ; C. 8
- GV cho học sinh nhắc lại cấu tạo của phân
số và ý nghĩa của tử số và mẫu số.
Bài 2
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập
Yêu cầu: Rút gọn các phân số
- Tổ chức học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả
15
3 24
6 18
6
12
1
Kết quả: 25 = 5 ; 28 = 7 ; 33 = 11 ; 36 = 3
- HS trả lời cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Học sinh báo cáo kết quả và giải
thích cách làm
- GV cùng học sinh đánh giá bài làm
Bài 3.
- GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập
Yêu cầu: Tính các phép tính với phân số
- Tổ chức học sinh làm bài
- Tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả
Kết quả:
3
7
15
7
15+7
22
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân: Bảng con
- Học sinh báo cáo kết quả và giải
thích cách làm
a) 5 + 25 = 25 + 25 = 25 = 25
8 19 24 19 24−19
5
=
+
=
=
11 33 33 33
33
33
16 3 16 x 3
48
16
c) x =
=
=
21 5 21 x 5 105 35
14 7 14 9 14 x 9 126 18
d) : =
x
=
=
41 9 41 7 41 x 7 287 41
b)
- GV cùng học sinh đánh giá bài làm
Bài 4.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập:
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài
làm
Bài giải
Số bạn nam có là:
( 30 + 4) : 2 = 17 ( bạn)
Số bạn nữ có là:
30 – 17 = 13 (bạn)
Đáp số: 17 bạn nam;
13 bạn nữ
- GV hướng dẫn học sinh giúp đỡ bạn nữ
trong các hoạt động ở trường lớp.
Bài 4.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tổ chức cho HS ...
 









Các ý kiến mới nhất