GA HĐTN tuần 4,5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:40' 16-08-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 496
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:40' 16-08-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 496
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
-
Năng lực thích ứng với cuộc sống: thể hiện được cảm xúc phù hợp trong cuộc
sống, từ đó chia sẻ những thay đổi tích cực trong việc kiểm soát cảm xúc.
3. Phẩm chất
-
Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
-
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sự trưởng thành của học sinh lớp 5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu:
- HS giao lưu chia sẻ sự trưởng thành của HS lớp
5.
- HS kể về khoảnh khắc đáng nhớ trong những
năm học.
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị cho HS giao lưu chia sẻ sự trưởng - HS tham gia chuẩn bị theo sự phân
thành của HS lớp 5 dưới mái trường tiểu học.
công của GV.
+ Kể chuyện: Chuẩn bị các câu hỏi, câu chuyện
để chia sẻ, giao lưu.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với
tình hình của từng trường.
- GV động viên HS tham gia chia sẻ, giao lưu.
- HS chăm chú lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia
hoạt động tập thể.
- GV mời 2 – 3 HS đại diện kể về khoảnh khắc - HS chia sẻ.
đáng nhớ trong những năm học tại trường.
- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến - HS di chuyển vào lớp theo hàng,
về nội quy...
ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội
quy, thời khóa biểu,…
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thể hiện cảm xúc phù hợp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài
học mới.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe một đoạn nhạc cổ điển từng - HS tích cực tham gia trò chơi.
được học.
https://youtu.be/EWy1tBO6HWI
- GV yêu cầu HS đề nghị HS nhắm mắt lắng nghe. - HS làm việc nhóm.
- GV mời HS nêu cảm xúc, cảm giác của mình khi - HS chia sẻ.
nghe nhạc:
+ Em cảm thấy nhịp điệu trong bản nhạc có gì - HS lắng nghe, tiếp thu.
thay đổi không? Nhanh hay chậm? Hay từ nhanh
chuyển sang chậm?
+ Em thấy bản nhạc chuyển tải được cảm xúc nào
của con người?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày. HS khác - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Nhịp điệu bản nhạc có sự thay đổi từ chậm đến
nhanh.
+ Bản nhạc là tình yêu thương, lòng nhân ái,
đồng cảm với người có số phận kém may mắn.
- GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài học: Để thể
hiện cảm xúc ra bên ngoài, có thật nhiều cách:
nói ra (hét, quát, nói ra bình tĩnh); viết (viết thư,
viết mẫu giấy, viết báo, làm thơ, viết truyện...);
khóc, cười, dùng cử chỉ, điệu bộ (nhảy lên, vung
tay, đập bàn ghế, đấm vào không khí...); vẽ hoặc
sáng tác âm nhạc, hát, nhảy múa...chúng ta cùng
đi vào bài học hôm nay nhé – Chủ đề 1 – Tiết 2:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thể hiện cảm
xúc phù hợp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách thể hiện cảm
xúc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện
được những điều chưa phù hợp trong cách thể
hiện cảm xúc và đề xuất cách thể hiện cảm xúc
phù hợp.
b. Cách tiến hành:
- GV mời HS quan sát tranh trong SGK tr.13 và
chia sẻ:
+ Em thấy nhân vật thể hiện cảm xúc chưa phù
hợp ở điểm nào?
+ Nếu là em, trong tình huống đó, em sẽ thể hiện
cảm xúc như thế nào?
- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Nhân vật trong tranh 1 có lời nói làm các bạn - HS trả lời.
không hài lòng trong bữa tiệc sinh nhật.
+ Nhân vật trong tranh 2 có lời nói to trong lúc - HS lắng nghe, tiếp thu.
bà đang nghỉ ngơi khi ốm.
+ Nếu là em, trong tình huống em sẽ phải giữ bình
tĩnh, tìm cách thể hiện cảm xúc hợp lí.
- GV mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
Thế nào là thể hiện cảm xúc chưa phù hợp trong
các tình huống cảm xúc khác nhau?
- GV mời HS cả lớp trả lời, HS khác bổ sung ý - HS thảo luận nhóm.
kiến (nếu có).
- GV ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Khi giận dữ,....
- HS trả lời.
+ Khi buồn bực....
+ Khi quá vui mừng,...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV kết luận: Việc lựa chọn thể hiện cảm xúc phù
hợp ở từng tình huống sẽ giúp các em trở thành
một người lịch sự, tinh tế, không để cảm xúc của
mình ảnh hưởng tiêu cực đến mọi người xung - HS lắng nghe, tiếp thu.
quanh.
Hoạt động 2: Thực hành thể hiện cảm xúc phù
hợp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thảo luận
chọn được một cách thích hợp để giải quyết tình
huống, thể hiện cảm xúc.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc và quan sát tranh minh họa tình
huống 1 và 2 SGK tr.14.
- HS thảo luận nhóm.
- GV mời HS thảo luận về tình huống cụ thể trong
việc thể hiện cảm xúc:
+ Nhân vật trong tình huống đang có cảm xúc thế
nào? Theo em, nếu không nghĩ đến việc phải thể
hiện cảm xúc phù hợp, nhân vật hoàn toàn có thể - HS thảo luận.
có những phản ứng ra sao?
(Nhân vật có cảm xúc tiêu cực, có thể phản ứng
không kiềm chế lời nói và hành động)
+ Những phản ứng đó của nhân vật có thể được
thông cảm không? Có mang lại cảm xúc tiêu cực
cho người khác không?
(Việc đem lại cảm xúc tiêu cực cho người khác là
không đúng tuy nhiên trong một vài trường hợp có
thể cảm thông)
+ Nếu là em, em sẽ xử lí thế nào cho phù hợp?
(Kiểm soát cảm xúc, lời nói, hành động của bản
thân).
- GV mời 2 HS sắm vai xử lí tình huống để các
HS khác nhận xét, góp ý.
- GV mời HS làm việc nhóm:
+ Nhớ lại và mô tả tình huống mang lại cảm xúc - HS trình bày.
(cả tích cực lẫn tiêu cực) cho mình để các bạn
cùng thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Chia sẻ cách thể hiện cảm xúc không phù hợp
hoặc phù hợp có thể xảy ra với tình huống này.
+ Mỗi nhóm lựa chọn một tình huống thú vị để
sắm vai thể hiện cảm xúc – đây cũng là một bước
trong kĩ năng kiểm soát cảm xúc.
- GV mời các nhóm trình diễn.
- GV cùng HS khái quát các quy tắc thể hiện cảm
xúc phù hợp:
Phù hợp với không
Phù hợp với hoàn
gian: không gian riêng
cảnh: không khí vui,
tư, không gian công
buồn, sự kiện đang xảy
cộng,..
ra.
Quan tâm đến cảm xúc
...
- HS trình diễn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
người bên cạnh
- GV kết luận: Như vậy, chúng ta đã trải nghiệm
đủ 3 bước của việc kiểm soát cảm xúc:
+ Nhận diện cảm xúc;
+ Cân bằng cảm xúc;
+ Thể hiện cảm xúc phù hợp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Nếu trong cuộc sống, chúng ta vận dụng được
những “bí kíp” của các bước này thì cuộc sống
của chúng ta sẽ dễ chịu hơn, những người sống
quanh ta cũng sẽ hạnh phúc hơn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại
các kiến thức đã được học.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo
luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về
cách cân bằng cảm xúc?
A. Giữ im lặng, không bộc lộ hay chia sẻ với bất
kì ai.
B. Điều chỉnh suy nghĩ tích cực.
C. Tâm sự với người đáng tin cậy.
D. Viết nhật kí.
Câu 2: Cách nào sau đây để cân bằng cảm xúc?
A. Bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm nhận.
B. Giữ im lặng, để tránh bộc lộ cảm xúc.
C. Sống khép kín, hạn chế chia sẻ tâm trạng.
D. Hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh.
Câu 3: N phát hiện hai người bạn thân đang nói
những điều không hay về mình. N nên làm gì?
A. Không bộc lộ cảm xúc và ngừng chơi với hai
bạn.
B. Bộc lộ sự tức giận với hai bạn.
C. Giữ bình tĩnh sau đó nói chuyện, trao đổi trực
tiếp với hai bạn.
- HS làm việc nhóm.
D. Bày tỏ sự thất vọng và không chơi với hai bạn.
Câu 4: M được bố mua cho bộ quần áo rất đẹp
nhưng không may em M làm rách mất. M nên làm
gì?
A. Lập tức mắng em và nói cho bố mẹ biết.
B. Giữ sự bực tức trong lòng và nói cho bố mẹ.
C. Bộc lộ trực tiếp sự tức giận và mắng em.
D. Giữ thái độ bình tĩnh, bày tỏ thái độ không hài
lòng và nhắc nhở em.
Câu 5: Theo em có những nhóm cảm xúc nào?
A. Tích cực, tiêu cực, phức tạp.
B. Tích cực, tiêu cực.
C. Tích cực, tiêu cực, cân bằng.
D. Tích cực, tiêu cực, trung lập.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời câu hỏi.
HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
C
D
A
* CỦNG CỐ
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, - HS lắng nghe.
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn
- GV nhắc nhở HS:
làm tốt và động viên những bạn còn
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
nhút nhát.
+ Vận dụng kĩ năng kiểm soát cảm xúc với 3 bước
đã biết vào cuộc sống thực tế và ghi lại các tình
huống mình gặp, cách mình xử lí tình huống đó - HS lắng nghe, thực hiện.
vào nhật kí hoặc vở bài tập.
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Khả năng kiểm soát cảm xúc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần
a. Mục tiêu: HS tổng kết được những việc đã làm
được trong tuần vừa qua.
b. Cách tiến hành
- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt - HS chú ý lắng nghe
động của tuần 4 và nêu những kế hoạch học tập và
hoạt động trong tuần 5.
- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên
trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức dương những bạn có ý thức tốt, động
tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt.
viên những bạn còn kém.
Hoạt động 1: Chia sẻ về kết quả vận dụng cách
cân bằng cảm xúc trong thực tế
a. Mục tiêu: HS chia sẻ kết quả vận dụng các
bước kiểm soát cảm xúc trong thực tế của bản
thân.
b. Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ theo nhóm:
+ Cùng nhắc lại các bước kiểm soát cảm xúc.
+ Nêu những thay đổi tích cực của mình và của
bạn trong quá trình rèn luyện các bước kiểm soát
cảm xúc.
+ Nêu cảm nghĩ của mình khi có thể kiểm soát
được cảm xúc dễ dàng hơn so với trước khi tham
- HS làm việc nhóm.
gia trải nghiệm nội dung này.
- GV mời 3 – 5 HS trình bày. HS khác lắng nghe,
nhận xét.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận:
+ Kiểm soát cảm xúc không có nghĩa là kiềm chế, - HS lắng nghe, tiếp thu.
kìm nén cảm xúc mà là nhận biết cảm xúc của
mình để lựa chọn cách chia sẻ, giải toả cảm xúc
tiêu cực; thể hiện cảm xúc sao cho không gây khó
chịu, áp lực cho chính mình và những người xung
quanh.
+ Tuy nhiên, kiểm soát cảm xúc là kĩ năng khó,
cần rèn luyện từng bước, kiên trì mới đạt được kết
quả.
Hoạt động 2: Nhận xét khả năng kiểm soát cảm
xúc của em
a. Mục tiêu: HS nhìn lại các tiêu chí của việc
kiểm soát cảm xúc để tự đánh giá năng lực này
của mình và đưa ra mục tiêu rèn luyện tiếp theo.
b. Cách tiến hành:
- GV mời HS làm việc theo nhóm:
- HS làm việc nhóm.
+ Dựa vào các tiêu chí của ba bước kiểm soát cảm
xúc, HS tự đánh giá mình theo gợi ý trong SGK.
Tiêu chí
Thườn
Thỉnh
Ít
- HS tự đánh giá.
g xuyên thoảng
Nhận diện được cảm
khi
...
...
...
...
...
...
xúc của mình
Thực hiện được các
việc cần thiết để cân
bằng cảm xúc
Thể hiện được cảm
xúc một cách phù
hợp
+ HS tự đưa ra mục tiêu rèn luyện tiếp theo để có
thể kiểm soát cảm xúc tốt hơn bằng cách viết vào
tờ bìa và chia sẻ với thành viên trong nhóm.
- HS đưa ra mục tiêu rèn luyện.
+ Cùng sáng tác một thông điệp về khả năng kiểm
soát cảm xúc.
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. HS khác - HS sáng tác.
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- HS trả lời.
- GV mời cả lớp đọc vang thông điệp tích cực:
Trong cuộc sống
Không giữ lâu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Có niềm vui
Bao hờn giận
- HS đọc đồng thanh.
Có nỗi buồn
Để đón nhận
Có giận dữ
Những nụ cười
Ta hãy nhớ
Như mặt trời
Hít thở sâu
Lên mỗi sớm.
- GV kết luận: Kiểm soát cảm xúc là kĩ năng
không thể có ngay được mà cần rèn luyện hằng
ngày. Các em cần lưu ý ba bước đã trải nghiệm, - HS lắng nghe, tiếp thu.
mỗi ngày nhìn lại mình để tự nhận xét cách mình
kiểm soát cảm xúc.
CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN TÌNH BẠN
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
-
Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn.
TUẦN 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
-
Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận biết được các vấn đề nảy sinh trong mối
quan hệ bạn bè và cách giải quyết.
3. Phẩm chất
-
Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
-
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu:
- HS nghe kể chuyện cổ về các nhân vật trên Cung
trăng.
- HS tham gia bày cỗ trông trăng.
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị cho HS nghe kể một số tích truyện - HS tham gia chuẩn bị theo sự phân
cổ về các nhân vật trên Cung trăng.
+ Kể chuyện: Chuẩn bị các tiết mục kể chuyện.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với
tình hình của từng trường.
công của GV.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ
- HS chăm chú xem các tiết mục.
các tiết mục kể chuyện.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia
hoạt động tập thể.
- GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ cảm nghĩ của
- HS chia sẻ.
em về các nhân vật.
- GV mời đại diện các lớp tham gia bày cỗ trông
trăng, thể hiện sự hợp tác, đoàn kết, chia sẻ của - HS tham gia bày cỗ.
tập thể lớp.
- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến
- HS di chuyển vào lớp theo hàng,
về nội quy...
ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội
quy, thời khóa biểu,…
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Các vấn đề nảy sinh trong
mối quan hệ bạn bè và cách giải quyết
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài
học mới.
b. Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS cùng nghe hát bài hát về tình - HS nghe hát.
bạn: Tình bạn tuổi thơ
https://youtu.be/KvrXjWq5UsE
- GV tổ chức cho HS vừa hát vừa thực hiện một số - HS hát và thực hiện động tác.
động tác thể hiện qua lời bài hát.
- GV hỏi HS về cảm xúc và thông điệp của bài - HS lắng nghe.
hát.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, - HS trả lời.
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, tổng kết về thông điệp của bài hát, - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học
dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Bài hát về tình bạn mới.
tuổi thơ đầy tiếng cười, niềm vui, chan hòa yêu
thương khiến cho tình bạn trở nên đẹp hơn, đáng
trân quý hơn. Để có được tình bạn đẹp như trong
lời ca các em hãy đến với bài học ngày hôm nay –
Chủ đề 2 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Thực hiện lời nói, việc làm để duy trì và phát
triển mối quan hệ với bạn bè.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trò chơi Ba sự thật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đánh giá
mức độ hiểu nhau với các bạn, vui tươi bước vào
hoạt động khám phá chủ đề.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ba sự thật với - HS tham gia trò chơi.
bạn cùng bàn.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng
+ Mỗi HS nói ra ba sự thật về bạn mình.
dẫn.
+ HS đánh giá mức độ hiểu nhau theo các hình
mặt cảm xúc:
: Không có ba sự thật nào đúng.
: Có một hoặc hai sự thật bị sai.
: Cả ba sự thật đều đúng.
- GV mời một vài cặp đôi chia sẻ trước lớp về:
+ Mức độ hiểu nhau giữa hai bạn.
- HS chia sẻ.
+ Mong muốn được hiểu bạn hơn và cách để hiểu
bạn hơn trong năm học cuối cấp này.
- GV kết luận: Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những
điều ngăn cản việc hai người bạn hiểu nhau và - HS lắng nghe, tiếp thu.
vấn đề thường nảy sinh trong tình bạn.
Hoạt động 2: Xác định các vấn đề thường nảy
sinh trong mối quan hệ bạn bè cùng lớp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu
về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập
thể lớp, tổ, nhóm; từ đó tìm ra những vấn đề
thường nảy sinh giữa các bạn trong lớp.
b. Cách tiến hành:
- GV phân công cho 2 hoặc 3 cặp HS vào vai
phóng viên của một tờ báo hoặc đài phát thanh, - HS thực hiện nhiệm vụ.
đài truyền hình; cầm mi-crô phỏng vẫn thấy cô và
các thành viên trong tổ, lớp về”
+ Mức độ đoàn kết của tổ, lớp.
+ Những vấn đề còn tồn tại, thường nảy sinh giữa
các bạn.
- GV hướng dẫn các cặp đôi phóng viên báo cáo
về nhận định của mình thông qua các câu trả lời
của thầy cô, bạn bè.
- Từ báo cáo của các nhóm phóng viên, GV cùng - HS báo cáo.
HS xác định những vấn đề thường nảy sinh giữa
bạn bè trong lớp.
- GV hướng dẫn HS dùng thẻ từ cỡ lớn để ghi lại - HS thực hiện nhiệm vụ.
các vấn đề đó.
VD: Không lắng nghe nhau; Không chia sẻ; Nói
những lời không hay sau lưng bạn;...
- HS ghi thẻ từ.
- GV kết luận: Khi đã xác định được vấn đề
thường nảy sinh, chúng ta sẽ nghĩ được cách giải
quyết tích cực, sao cho tình bạn năm cuối cấp tiểu
học trở nên khăng khít, chia tay rồi vẫn còn nhớ - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhau thật lâu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách giải quyết các
vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định
nguyên nhân và tìm phương án giải quyết các vấn
đề nảy sinh trong tình bạn.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm và lần
lượt đưa ra nguyên nhân của các vấn đề vừa xác
định.
VD: HIỂU LẦM NHAU – Nguyên nhân: nóng
này, hay tự ái, không hỏi lại bạn, không chia sẻ
thẳng thắn....
- HS thảo luận nhóm.
- GV tổ chức cho HS để xuất các cách giải quyết
dựa trên những nguyên nhân vừa nêu.
VD: Bạn nóng này thì mình đi ra chỗ khác để khỏi
cãi nhau; nghĩ đến những lúc vui vẻ, cùng chơi,
cùng chia sẻ với nhau để tạo cảm xúc tích cực
hơn.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số HS đại diện nhóm chia sẻ các
phương án của mình.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Cố gắng lắng nghe bạn và kiềm chế tính nóng
nảy.
+ Trao đổi, giải thích với bạn khi có hiểu lầm...
- GV kết luận: GV đề nghị các nhóm làm những
chiếc kẹp sách (book mark) để ghi các “bí kíp”
- HS chia sẻ.
giải quyết các vấn đề nảy sinh giữa bạn bè (mặt - HS lắng nghe, tiếp thu.
trước viết “bí kíp”, mặt sau vẽ và trang trí đẹp).
VD :
+ "Bí kíp" 1: Nếu băn khoăn, cứ hỏi thẳng.
+ “Bí kíp” 2: Khi hỏi thẳng, chuẩn bị sẵn lời nói, - HS lắng nghe, thực hiện.
không gây gổ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại
các kiến thức đã được học.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo
luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Tình bạn là gì?
A. Là mối quan hệ đem lại sự thân thiết, chia sẻ
giữa hai người.
B. Là mối quan hệ được xây dựng bằng lòng tin,
sự thấu hiểu, tình cảm trong sáng giữa hai hoặc - HS làm việc nhóm.
nhiều người.
C. Là mối quan hệ bình đẳng đôi bên cùng có lợi.
D. Là mối quan hệ giữa hai bạn cùng giới.
Câu 2: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có
khó khăn trong cuộc sống.
B. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có
thành tích học tập tốt.
C. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có
kĩ năng giao tiếp, hướng ngoại.
D. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người
được giao làm nhiệm vụ của lớp.
Câu 3: Đâu là nguyên nhân dẫn đến các vấn đề
nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè?
A. Động viên bạn.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn
làm tốt và động viên những bạn còn
nhút nhát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
B. Quan tâm bạn.
C. Chia sẻ, giúp đỡ nhau.
D. Nóng nảy, hay tự ái.
Câu 4: M được bố mua cho bộ quần áo rất đẹp
nhưng không may em M làm rách mất. M nên làm
gì?
A. Lập tức mắng em và nói cho bố mẹ biết.
B. Giữ sự bực tức trong lòng và nói cho bố mẹ.
C. Bộc lộ trực tiếp sự tức giận và mắng em.
D. Giữ thái độ bình tĩnh, bày tỏ thái độ không hài
lòng và nhắc nhở em.
Câu 5: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về
chủ đề tình bạn?
A. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn.
B. Trăm hay không bằng một thấy.
C. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
D. Không thầy đố mày làm nên.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời câu hỏi.
HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu
1
2
3
Đáp án
B
C
D
4
5
D
A
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Thực hành giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình bạn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần
a. Mục tiêu: HS tổng kết được những việc đã làm
được trong tuần vừa qua.
b. Cách tiến hành
- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt - HS chú ý lắng nghe
động của tuần 5 và nêu những kế hoạch học tập và
hoạt động trong tuần 6
- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên
trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức dương những bạn có ý thức tốt, động
tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt.
viên những bạn còn kém.
Hoạt động 1: Chia sẻ về kết quả giải quyết
những vấn đề em đang gặp phải trong mối
quan hệ với bạn bè
a. Mục tiêu: HS phản hồi nội dung trải nghiệm ở
tiết HĐTN trước.
b. Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ theo tổ:
- HS làm việc nhóm.
+ Viết tên người bạn của mình lên tấm bia.
+ Nêu một kỉ niệm của mình với bạn.
+ Kể vấn đề giữa mình và bạn đã gặp và cách
mình giải quyết.
+ Các thành viên trong nhóm đặt câu hỏi và chia
sẻ những điều mình thích nhất, học hỏi được kinh
nghiệm giải quyết vấn đề của các bạn.
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày. HS khác lắng - HS chia sẻ trước lớp.
nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV kết luận:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Trong thực tế cuộc sống, các vấn đề nảy sinh
giữa bạn bè nhiều khi phức tạp, phong phú hơn
nhiều so với các vấn đề được nêu trong SGK.
+ Và các phương án giải quyết cũng không phải
lúc nào chúng ta cũng thực hiện được. VD: Việc
đến gần xin lỗi bạn thường bị bỏ qua.
+ Vậy chúng ta cần tích cực hơn trong mối quan
hệ với bạn bè; mạnh dạn vượt qua ngại ngùng để
thực hiện điều mình muốn làm hoặc có thể nhờ
một người bạn trung gian hỗ trợ.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống nảy sinh trong
tình bạn
a. Mục tiêu: HS đóng góp các tình huống có thật
trong cuộc sống để cùng nhau giải quyết các tình
huống nảy sinh trong tình bạn.
b. Cách tiến hành:
- GV mời HS làm việc theo nhóm:
+ Đưa ra một vài tình huống mâu thuẫn với bạn bè
có thật trong cuộc sống mà em đã trải qua.
+ GV gợi ý tình huống SGK tr.18.
- HS làm việc nhóm.
+ Trình bày cách xử lí.
+ Sắm vai thể hiện các cách giải quyết tình huống
mâu thuẫn trước lớp.
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc khi nhớ lại tình
huống từng xảy ra và khi mình vào vai nhân vật.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- GV hướng dẫn HS lập sổ nhật kí lớp, tổ để ghi - HS chia sẻ.
lại những tình huống nảy sinh giữa các thành viên
trong suốt năm học.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu cá nhân HS làm sổ nhật kí ghi lại - HS làm sổ nhật kí lớp, tổ.
suy nghĩ của mình về các vấn đề nảy sinh trong
tình bạn, cảm xúc sau khi giải quyết các vấn đề
đó.
- HS làm sổ cá nhân.
- GV kết luận: Việc nghĩ trước cách xử lí tình
huống mâu thuẫn sẽ giúp chúng ta phòng tránh
được các vấn đề nảy sinh trong tình bạn; và nếu
có xảy ra vấn đề, tâm thế xử lí sẽ tích cực hơn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
-
Năng lực thích ứng với cuộc sống: thể hiện được cảm xúc phù hợp trong cuộc
sống, từ đó chia sẻ những thay đổi tích cực trong việc kiểm soát cảm xúc.
3. Phẩm chất
-
Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
-
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sự trưởng thành của học sinh lớp 5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu:
- HS giao lưu chia sẻ sự trưởng thành của HS lớp
5.
- HS kể về khoảnh khắc đáng nhớ trong những
năm học.
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị cho HS giao lưu chia sẻ sự trưởng - HS tham gia chuẩn bị theo sự phân
thành của HS lớp 5 dưới mái trường tiểu học.
công của GV.
+ Kể chuyện: Chuẩn bị các câu hỏi, câu chuyện
để chia sẻ, giao lưu.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với
tình hình của từng trường.
- GV động viên HS tham gia chia sẻ, giao lưu.
- HS chăm chú lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia
hoạt động tập thể.
- GV mời 2 – 3 HS đại diện kể về khoảnh khắc - HS chia sẻ.
đáng nhớ trong những năm học tại trường.
- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến - HS di chuyển vào lớp theo hàng,
về nội quy...
ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội
quy, thời khóa biểu,…
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thể hiện cảm xúc phù hợp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài
học mới.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe một đoạn nhạc cổ điển từng - HS tích cực tham gia trò chơi.
được học.
https://youtu.be/EWy1tBO6HWI
- GV yêu cầu HS đề nghị HS nhắm mắt lắng nghe. - HS làm việc nhóm.
- GV mời HS nêu cảm xúc, cảm giác của mình khi - HS chia sẻ.
nghe nhạc:
+ Em cảm thấy nhịp điệu trong bản nhạc có gì - HS lắng nghe, tiếp thu.
thay đổi không? Nhanh hay chậm? Hay từ nhanh
chuyển sang chậm?
+ Em thấy bản nhạc chuyển tải được cảm xúc nào
của con người?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày. HS khác - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Nhịp điệu bản nhạc có sự thay đổi từ chậm đến
nhanh.
+ Bản nhạc là tình yêu thương, lòng nhân ái,
đồng cảm với người có số phận kém may mắn.
- GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài học: Để thể
hiện cảm xúc ra bên ngoài, có thật nhiều cách:
nói ra (hét, quát, nói ra bình tĩnh); viết (viết thư,
viết mẫu giấy, viết báo, làm thơ, viết truyện...);
khóc, cười, dùng cử chỉ, điệu bộ (nhảy lên, vung
tay, đập bàn ghế, đấm vào không khí...); vẽ hoặc
sáng tác âm nhạc, hát, nhảy múa...chúng ta cùng
đi vào bài học hôm nay nhé – Chủ đề 1 – Tiết 2:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thể hiện cảm
xúc phù hợp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách thể hiện cảm
xúc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận diện
được những điều chưa phù hợp trong cách thể
hiện cảm xúc và đề xuất cách thể hiện cảm xúc
phù hợp.
b. Cách tiến hành:
- GV mời HS quan sát tranh trong SGK tr.13 và
chia sẻ:
+ Em thấy nhân vật thể hiện cảm xúc chưa phù
hợp ở điểm nào?
+ Nếu là em, trong tình huống đó, em sẽ thể hiện
cảm xúc như thế nào?
- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Nhân vật trong tranh 1 có lời nói làm các bạn - HS trả lời.
không hài lòng trong bữa tiệc sinh nhật.
+ Nhân vật trong tranh 2 có lời nói to trong lúc - HS lắng nghe, tiếp thu.
bà đang nghỉ ngơi khi ốm.
+ Nếu là em, trong tình huống em sẽ phải giữ bình
tĩnh, tìm cách thể hiện cảm xúc hợp lí.
- GV mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
Thế nào là thể hiện cảm xúc chưa phù hợp trong
các tình huống cảm xúc khác nhau?
- GV mời HS cả lớp trả lời, HS khác bổ sung ý - HS thảo luận nhóm.
kiến (nếu có).
- GV ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Khi giận dữ,....
- HS trả lời.
+ Khi buồn bực....
+ Khi quá vui mừng,...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV kết luận: Việc lựa chọn thể hiện cảm xúc phù
hợp ở từng tình huống sẽ giúp các em trở thành
một người lịch sự, tinh tế, không để cảm xúc của
mình ảnh hưởng tiêu cực đến mọi người xung - HS lắng nghe, tiếp thu.
quanh.
Hoạt động 2: Thực hành thể hiện cảm xúc phù
hợp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thảo luận
chọn được một cách thích hợp để giải quyết tình
huống, thể hiện cảm xúc.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc và quan sát tranh minh họa tình
huống 1 và 2 SGK tr.14.
- HS thảo luận nhóm.
- GV mời HS thảo luận về tình huống cụ thể trong
việc thể hiện cảm xúc:
+ Nhân vật trong tình huống đang có cảm xúc thế
nào? Theo em, nếu không nghĩ đến việc phải thể
hiện cảm xúc phù hợp, nhân vật hoàn toàn có thể - HS thảo luận.
có những phản ứng ra sao?
(Nhân vật có cảm xúc tiêu cực, có thể phản ứng
không kiềm chế lời nói và hành động)
+ Những phản ứng đó của nhân vật có thể được
thông cảm không? Có mang lại cảm xúc tiêu cực
cho người khác không?
(Việc đem lại cảm xúc tiêu cực cho người khác là
không đúng tuy nhiên trong một vài trường hợp có
thể cảm thông)
+ Nếu là em, em sẽ xử lí thế nào cho phù hợp?
(Kiểm soát cảm xúc, lời nói, hành động của bản
thân).
- GV mời 2 HS sắm vai xử lí tình huống để các
HS khác nhận xét, góp ý.
- GV mời HS làm việc nhóm:
+ Nhớ lại và mô tả tình huống mang lại cảm xúc - HS trình bày.
(cả tích cực lẫn tiêu cực) cho mình để các bạn
cùng thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Chia sẻ cách thể hiện cảm xúc không phù hợp
hoặc phù hợp có thể xảy ra với tình huống này.
+ Mỗi nhóm lựa chọn một tình huống thú vị để
sắm vai thể hiện cảm xúc – đây cũng là một bước
trong kĩ năng kiểm soát cảm xúc.
- GV mời các nhóm trình diễn.
- GV cùng HS khái quát các quy tắc thể hiện cảm
xúc phù hợp:
Phù hợp với không
Phù hợp với hoàn
gian: không gian riêng
cảnh: không khí vui,
tư, không gian công
buồn, sự kiện đang xảy
cộng,..
ra.
Quan tâm đến cảm xúc
...
- HS trình diễn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
người bên cạnh
- GV kết luận: Như vậy, chúng ta đã trải nghiệm
đủ 3 bước của việc kiểm soát cảm xúc:
+ Nhận diện cảm xúc;
+ Cân bằng cảm xúc;
+ Thể hiện cảm xúc phù hợp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Nếu trong cuộc sống, chúng ta vận dụng được
những “bí kíp” của các bước này thì cuộc sống
của chúng ta sẽ dễ chịu hơn, những người sống
quanh ta cũng sẽ hạnh phúc hơn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại
các kiến thức đã được học.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo
luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về
cách cân bằng cảm xúc?
A. Giữ im lặng, không bộc lộ hay chia sẻ với bất
kì ai.
B. Điều chỉnh suy nghĩ tích cực.
C. Tâm sự với người đáng tin cậy.
D. Viết nhật kí.
Câu 2: Cách nào sau đây để cân bằng cảm xúc?
A. Bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm nhận.
B. Giữ im lặng, để tránh bộc lộ cảm xúc.
C. Sống khép kín, hạn chế chia sẻ tâm trạng.
D. Hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh.
Câu 3: N phát hiện hai người bạn thân đang nói
những điều không hay về mình. N nên làm gì?
A. Không bộc lộ cảm xúc và ngừng chơi với hai
bạn.
B. Bộc lộ sự tức giận với hai bạn.
C. Giữ bình tĩnh sau đó nói chuyện, trao đổi trực
tiếp với hai bạn.
- HS làm việc nhóm.
D. Bày tỏ sự thất vọng và không chơi với hai bạn.
Câu 4: M được bố mua cho bộ quần áo rất đẹp
nhưng không may em M làm rách mất. M nên làm
gì?
A. Lập tức mắng em và nói cho bố mẹ biết.
B. Giữ sự bực tức trong lòng và nói cho bố mẹ.
C. Bộc lộ trực tiếp sự tức giận và mắng em.
D. Giữ thái độ bình tĩnh, bày tỏ thái độ không hài
lòng và nhắc nhở em.
Câu 5: Theo em có những nhóm cảm xúc nào?
A. Tích cực, tiêu cực, phức tạp.
B. Tích cực, tiêu cực.
C. Tích cực, tiêu cực, cân bằng.
D. Tích cực, tiêu cực, trung lập.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời câu hỏi.
HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
C
D
A
* CỦNG CỐ
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, - HS lắng nghe.
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn
- GV nhắc nhở HS:
làm tốt và động viên những bạn còn
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
nhút nhát.
+ Vận dụng kĩ năng kiểm soát cảm xúc với 3 bước
đã biết vào cuộc sống thực tế và ghi lại các tình
huống mình gặp, cách mình xử lí tình huống đó - HS lắng nghe, thực hiện.
vào nhật kí hoặc vở bài tập.
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Khả năng kiểm soát cảm xúc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần
a. Mục tiêu: HS tổng kết được những việc đã làm
được trong tuần vừa qua.
b. Cách tiến hành
- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt - HS chú ý lắng nghe
động của tuần 4 và nêu những kế hoạch học tập và
hoạt động trong tuần 5.
- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên
trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức dương những bạn có ý thức tốt, động
tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt.
viên những bạn còn kém.
Hoạt động 1: Chia sẻ về kết quả vận dụng cách
cân bằng cảm xúc trong thực tế
a. Mục tiêu: HS chia sẻ kết quả vận dụng các
bước kiểm soát cảm xúc trong thực tế của bản
thân.
b. Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ theo nhóm:
+ Cùng nhắc lại các bước kiểm soát cảm xúc.
+ Nêu những thay đổi tích cực của mình và của
bạn trong quá trình rèn luyện các bước kiểm soát
cảm xúc.
+ Nêu cảm nghĩ của mình khi có thể kiểm soát
được cảm xúc dễ dàng hơn so với trước khi tham
- HS làm việc nhóm.
gia trải nghiệm nội dung này.
- GV mời 3 – 5 HS trình bày. HS khác lắng nghe,
nhận xét.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận:
+ Kiểm soát cảm xúc không có nghĩa là kiềm chế, - HS lắng nghe, tiếp thu.
kìm nén cảm xúc mà là nhận biết cảm xúc của
mình để lựa chọn cách chia sẻ, giải toả cảm xúc
tiêu cực; thể hiện cảm xúc sao cho không gây khó
chịu, áp lực cho chính mình và những người xung
quanh.
+ Tuy nhiên, kiểm soát cảm xúc là kĩ năng khó,
cần rèn luyện từng bước, kiên trì mới đạt được kết
quả.
Hoạt động 2: Nhận xét khả năng kiểm soát cảm
xúc của em
a. Mục tiêu: HS nhìn lại các tiêu chí của việc
kiểm soát cảm xúc để tự đánh giá năng lực này
của mình và đưa ra mục tiêu rèn luyện tiếp theo.
b. Cách tiến hành:
- GV mời HS làm việc theo nhóm:
- HS làm việc nhóm.
+ Dựa vào các tiêu chí của ba bước kiểm soát cảm
xúc, HS tự đánh giá mình theo gợi ý trong SGK.
Tiêu chí
Thườn
Thỉnh
Ít
- HS tự đánh giá.
g xuyên thoảng
Nhận diện được cảm
khi
...
...
...
...
...
...
xúc của mình
Thực hiện được các
việc cần thiết để cân
bằng cảm xúc
Thể hiện được cảm
xúc một cách phù
hợp
+ HS tự đưa ra mục tiêu rèn luyện tiếp theo để có
thể kiểm soát cảm xúc tốt hơn bằng cách viết vào
tờ bìa và chia sẻ với thành viên trong nhóm.
- HS đưa ra mục tiêu rèn luyện.
+ Cùng sáng tác một thông điệp về khả năng kiểm
soát cảm xúc.
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. HS khác - HS sáng tác.
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- HS trả lời.
- GV mời cả lớp đọc vang thông điệp tích cực:
Trong cuộc sống
Không giữ lâu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Có niềm vui
Bao hờn giận
- HS đọc đồng thanh.
Có nỗi buồn
Để đón nhận
Có giận dữ
Những nụ cười
Ta hãy nhớ
Như mặt trời
Hít thở sâu
Lên mỗi sớm.
- GV kết luận: Kiểm soát cảm xúc là kĩ năng
không thể có ngay được mà cần rèn luyện hằng
ngày. Các em cần lưu ý ba bước đã trải nghiệm, - HS lắng nghe, tiếp thu.
mỗi ngày nhìn lại mình để tự nhận xét cách mình
kiểm soát cảm xúc.
CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN TÌNH BẠN
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
-
Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn.
TUẦN 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
-
Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận biết được các vấn đề nảy sinh trong mối
quan hệ bạn bè và cách giải quyết.
3. Phẩm chất
-
Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
-
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu:
- HS nghe kể chuyện cổ về các nhân vật trên Cung
trăng.
- HS tham gia bày cỗ trông trăng.
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị cho HS nghe kể một số tích truyện - HS tham gia chuẩn bị theo sự phân
cổ về các nhân vật trên Cung trăng.
+ Kể chuyện: Chuẩn bị các tiết mục kể chuyện.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với
tình hình của từng trường.
công của GV.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ
- HS chăm chú xem các tiết mục.
các tiết mục kể chuyện.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia
hoạt động tập thể.
- GV mời 2 – 3 HS đại diện chia sẻ cảm nghĩ của
- HS chia sẻ.
em về các nhân vật.
- GV mời đại diện các lớp tham gia bày cỗ trông
trăng, thể hiện sự hợp tác, đoàn kết, chia sẻ của - HS tham gia bày cỗ.
tập thể lớp.
- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến
- HS di chuyển vào lớp theo hàng,
về nội quy...
ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội
quy, thời khóa biểu,…
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Các vấn đề nảy sinh trong
mối quan hệ bạn bè và cách giải quyết
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài
học mới.
b. Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS cùng nghe hát bài hát về tình - HS nghe hát.
bạn: Tình bạn tuổi thơ
https://youtu.be/KvrXjWq5UsE
- GV tổ chức cho HS vừa hát vừa thực hiện một số - HS hát và thực hiện động tác.
động tác thể hiện qua lời bài hát.
- GV hỏi HS về cảm xúc và thông điệp của bài - HS lắng nghe.
hát.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, - HS trả lời.
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, tổng kết về thông điệp của bài hát, - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học
dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Bài hát về tình bạn mới.
tuổi thơ đầy tiếng cười, niềm vui, chan hòa yêu
thương khiến cho tình bạn trở nên đẹp hơn, đáng
trân quý hơn. Để có được tình bạn đẹp như trong
lời ca các em hãy đến với bài học ngày hôm nay –
Chủ đề 2 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Thực hiện lời nói, việc làm để duy trì và phát
triển mối quan hệ với bạn bè.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trò chơi Ba sự thật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đánh giá
mức độ hiểu nhau với các bạn, vui tươi bước vào
hoạt động khám phá chủ đề.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ba sự thật với - HS tham gia trò chơi.
bạn cùng bàn.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng
+ Mỗi HS nói ra ba sự thật về bạn mình.
dẫn.
+ HS đánh giá mức độ hiểu nhau theo các hình
mặt cảm xúc:
: Không có ba sự thật nào đúng.
: Có một hoặc hai sự thật bị sai.
: Cả ba sự thật đều đúng.
- GV mời một vài cặp đôi chia sẻ trước lớp về:
+ Mức độ hiểu nhau giữa hai bạn.
- HS chia sẻ.
+ Mong muốn được hiểu bạn hơn và cách để hiểu
bạn hơn trong năm học cuối cấp này.
- GV kết luận: Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những
điều ngăn cản việc hai người bạn hiểu nhau và - HS lắng nghe, tiếp thu.
vấn đề thường nảy sinh trong tình bạn.
Hoạt động 2: Xác định các vấn đề thường nảy
sinh trong mối quan hệ bạn bè cùng lớp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu
về mức độ đoàn kết giữa các thành viên trong tập
thể lớp, tổ, nhóm; từ đó tìm ra những vấn đề
thường nảy sinh giữa các bạn trong lớp.
b. Cách tiến hành:
- GV phân công cho 2 hoặc 3 cặp HS vào vai
phóng viên của một tờ báo hoặc đài phát thanh, - HS thực hiện nhiệm vụ.
đài truyền hình; cầm mi-crô phỏng vẫn thấy cô và
các thành viên trong tổ, lớp về”
+ Mức độ đoàn kết của tổ, lớp.
+ Những vấn đề còn tồn tại, thường nảy sinh giữa
các bạn.
- GV hướng dẫn các cặp đôi phóng viên báo cáo
về nhận định của mình thông qua các câu trả lời
của thầy cô, bạn bè.
- Từ báo cáo của các nhóm phóng viên, GV cùng - HS báo cáo.
HS xác định những vấn đề thường nảy sinh giữa
bạn bè trong lớp.
- GV hướng dẫn HS dùng thẻ từ cỡ lớn để ghi lại - HS thực hiện nhiệm vụ.
các vấn đề đó.
VD: Không lắng nghe nhau; Không chia sẻ; Nói
những lời không hay sau lưng bạn;...
- HS ghi thẻ từ.
- GV kết luận: Khi đã xác định được vấn đề
thường nảy sinh, chúng ta sẽ nghĩ được cách giải
quyết tích cực, sao cho tình bạn năm cuối cấp tiểu
học trở nên khăng khít, chia tay rồi vẫn còn nhớ - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhau thật lâu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách giải quyết các
vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định
nguyên nhân và tìm phương án giải quyết các vấn
đề nảy sinh trong tình bạn.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm và lần
lượt đưa ra nguyên nhân của các vấn đề vừa xác
định.
VD: HIỂU LẦM NHAU – Nguyên nhân: nóng
này, hay tự ái, không hỏi lại bạn, không chia sẻ
thẳng thắn....
- HS thảo luận nhóm.
- GV tổ chức cho HS để xuất các cách giải quyết
dựa trên những nguyên nhân vừa nêu.
VD: Bạn nóng này thì mình đi ra chỗ khác để khỏi
cãi nhau; nghĩ đến những lúc vui vẻ, cùng chơi,
cùng chia sẻ với nhau để tạo cảm xúc tích cực
hơn.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số HS đại diện nhóm chia sẻ các
phương án của mình.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Cố gắng lắng nghe bạn và kiềm chế tính nóng
nảy.
+ Trao đổi, giải thích với bạn khi có hiểu lầm...
- GV kết luận: GV đề nghị các nhóm làm những
chiếc kẹp sách (book mark) để ghi các “bí kíp”
- HS chia sẻ.
giải quyết các vấn đề nảy sinh giữa bạn bè (mặt - HS lắng nghe, tiếp thu.
trước viết “bí kíp”, mặt sau vẽ và trang trí đẹp).
VD :
+ "Bí kíp" 1: Nếu băn khoăn, cứ hỏi thẳng.
+ “Bí kíp” 2: Khi hỏi thẳng, chuẩn bị sẵn lời nói, - HS lắng nghe, thực hiện.
không gây gổ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại
các kiến thức đã được học.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo
luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Tình bạn là gì?
A. Là mối quan hệ đem lại sự thân thiết, chia sẻ
giữa hai người.
B. Là mối quan hệ được xây dựng bằng lòng tin,
sự thấu hiểu, tình cảm trong sáng giữa hai hoặc - HS làm việc nhóm.
nhiều người.
C. Là mối quan hệ bình đẳng đôi bên cùng có lợi.
D. Là mối quan hệ giữa hai bạn cùng giới.
Câu 2: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có
khó khăn trong cuộc sống.
B. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có
thành tích học tập tốt.
C. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người có
kĩ năng giao tiếp, hướng ngoại.
D. Học sinh có mối quan hệ bạn bè tốt là người
được giao làm nhiệm vụ của lớp.
Câu 3: Đâu là nguyên nhân dẫn đến các vấn đề
nảy sinh trong mối quan hệ bạn bè?
A. Động viên bạn.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn
làm tốt và động viên những bạn còn
nhút nhát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
B. Quan tâm bạn.
C. Chia sẻ, giúp đỡ nhau.
D. Nóng nảy, hay tự ái.
Câu 4: M được bố mua cho bộ quần áo rất đẹp
nhưng không may em M làm rách mất. M nên làm
gì?
A. Lập tức mắng em và nói cho bố mẹ biết.
B. Giữ sự bực tức trong lòng và nói cho bố mẹ.
C. Bộc lộ trực tiếp sự tức giận và mắng em.
D. Giữ thái độ bình tĩnh, bày tỏ thái độ không hài
lòng và nhắc nhở em.
Câu 5: Câu ca dao, tục ngữ nào dưới đây nói về
chủ đề tình bạn?
A. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn.
B. Trăm hay không bằng một thấy.
C. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
D. Không thầy đố mày làm nên.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trả lời câu hỏi.
HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu
1
2
3
Đáp án
B
C
D
4
5
D
A
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Thực hành giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình bạn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần
a. Mục tiêu: HS tổng kết được những việc đã làm
được trong tuần vừa qua.
b. Cách tiến hành
- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt - HS chú ý lắng nghe
động của tuần 5 và nêu những kế hoạch học tập và
hoạt động trong tuần 6
- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên
trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức dương những bạn có ý thức tốt, động
tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt.
viên những bạn còn kém.
Hoạt động 1: Chia sẻ về kết quả giải quyết
những vấn đề em đang gặp phải trong mối
quan hệ với bạn bè
a. Mục tiêu: HS phản hồi nội dung trải nghiệm ở
tiết HĐTN trước.
b. Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ theo tổ:
- HS làm việc nhóm.
+ Viết tên người bạn của mình lên tấm bia.
+ Nêu một kỉ niệm của mình với bạn.
+ Kể vấn đề giữa mình và bạn đã gặp và cách
mình giải quyết.
+ Các thành viên trong nhóm đặt câu hỏi và chia
sẻ những điều mình thích nhất, học hỏi được kinh
nghiệm giải quyết vấn đề của các bạn.
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày. HS khác lắng - HS chia sẻ trước lớp.
nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV kết luận:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Trong thực tế cuộc sống, các vấn đề nảy sinh
giữa bạn bè nhiều khi phức tạp, phong phú hơn
nhiều so với các vấn đề được nêu trong SGK.
+ Và các phương án giải quyết cũng không phải
lúc nào chúng ta cũng thực hiện được. VD: Việc
đến gần xin lỗi bạn thường bị bỏ qua.
+ Vậy chúng ta cần tích cực hơn trong mối quan
hệ với bạn bè; mạnh dạn vượt qua ngại ngùng để
thực hiện điều mình muốn làm hoặc có thể nhờ
một người bạn trung gian hỗ trợ.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống nảy sinh trong
tình bạn
a. Mục tiêu: HS đóng góp các tình huống có thật
trong cuộc sống để cùng nhau giải quyết các tình
huống nảy sinh trong tình bạn.
b. Cách tiến hành:
- GV mời HS làm việc theo nhóm:
+ Đưa ra một vài tình huống mâu thuẫn với bạn bè
có thật trong cuộc sống mà em đã trải qua.
+ GV gợi ý tình huống SGK tr.18.
- HS làm việc nhóm.
+ Trình bày cách xử lí.
+ Sắm vai thể hiện các cách giải quyết tình huống
mâu thuẫn trước lớp.
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc khi nhớ lại tình
huống từng xảy ra và khi mình vào vai nhân vật.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- GV hướng dẫn HS lập sổ nhật kí lớp, tổ để ghi - HS chia sẻ.
lại những tình huống nảy sinh giữa các thành viên
trong suốt năm học.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu cá nhân HS làm sổ nhật kí ghi lại - HS làm sổ nhật kí lớp, tổ.
suy nghĩ của mình về các vấn đề nảy sinh trong
tình bạn, cảm xúc sau khi giải quyết các vấn đề
đó.
- HS làm sổ cá nhân.
- GV kết luận: Việc nghĩ trước cách xử lí tình
huống mâu thuẫn sẽ giúp chúng ta phòng tránh
được các vấn đề nảy sinh trong tình bạn; và nếu
có xảy ra vấn đề, tâm thế xử lí sẽ tích cực hơn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
 








Các ý kiến mới nhất