GA HĐTN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 20h:40' 19-09-2026
Dung lượng: 43.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 20h:40' 19-09-2026
Dung lượng: 43.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 1 - CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
BÀI 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY
Thời lượng: 01 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được những việc cần làm để giữ sạch đôi tay.
- Biết được lí do cần giữ sạch đôi tay và hậu quả khi đôi tay không sạch.
- Thực hiện được các bước rửa tay, giữ móng tay sạch sẽ phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện vệ sinh đôi tay hằng ngày.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách giữ sạch đôi tay và biết lắng nghe góp ý.
- Giải quyết vấn đề: Lựa chọn được việc làm đúng trong các tình huống bàn tay bị bẩn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên giữ vệ sinh cá nhân.
- Trách nhiệm: Biết bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người bằng việc giữ tay sạch.
4. Tích hợp
- Quyền được chăm sóc sức khỏe: Học sinh có quyền được sống trong môi trường sạch sẽ, được
chăm sóc sức khỏe thông qua việc giữ gìn vệ sinh thân thể.
- Bổn phận trẻ em đối với bản thân: Trẻ em cần tự giác rửa tay sạch sẽ, biết bảo vệ sức khỏe của
chính mình để học tập và vui chơi tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV Đạo đức 1; tranh cắt từ SGK; bài hát “Tay thơm tay ngoan”; xà phòng
hoặc mô hình thao tác rửa tay; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở bài tập; khăn sạch; đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, khơi gợi thói quen giữ đôi tay sạch và giới thiệu bài học.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài “Tay - HS hát và vận động nhẹ nhàng theo nhạc.
thơm tay ngoan”.
- GV hỏi: “Trong bài hát, bàn tay của bạn nhỏ được - HS trả lời: Bàn tay thơm, tay ngoan, tay xinh.
khen như thế nào?”
- GV hỏi: “Muốn bàn tay thơm và sạch, mỗi ngày em - HS trả lời: Em cần rửa tay sạch, giữ móng tay gọn
cần làm gì?”
gàng.
- GV dẫn vào bài: “Hôm nay, chúng ta cùng học cách giữ - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
sạch đôi tay.”
2. Khám phá - Vì sao cần giữ sạch đôi tay?
Mục tiêu: Nêu được lí do cần giữ sạch đôi tay; nhận biết hậu quả của việc để tay bẩn.
Mục tiêu tích hợp: Quyền được chăm sóc sức khỏe: HS hiểu giữ sạch đôi tay là một cách tự bảo vệ sức khỏe và
thực hiện quyền được chăm sóc trong môi trường sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá trong SGK và - HS quan sát tranh; nêu: bạn tay bẩn, bạn bị đau
nêu nội dung từng hình.
bụng/ốm; các bước rửa tay.
- GV hỏi: “Vì sao bạn nhỏ trong tranh bị đau bụng hoặc - HS trả lời: Vì tay bẩn có thể mang vi khuẩn vào cơ thể
phải nằm nghỉ?”
khi ăn uống.
- GV hỏi: “Khi nào em cần rửa tay?”
- HS trả lời: Trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi
chơi, khi tay bị bẩn.
- GV hướng dẫn HS quan sát các bước rửa tay trong - HS nêu các bước: làm ướt tay, lấy xà phòng, chà tay,
hình; mời HS nêu theo thứ tự.
rửa sạch và lau khô.
- GV chốt: “Giữ đôi tay sạch giúp phòng bệnh, bảo vệ - HS nhắc lại: Em giữ sạch đôi tay để bảo vệ sức khỏe.
sức khỏe để các em học tập và vui chơi vui vẻ.”
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Mỗi bạn nhỏ có quyền được - HS trả lời: Giữ tay sạch giúp em phòng bệnh, khỏe
khỏe mạnh; vậy việc giữ tay sạch giúp thực hiện quyền mạnh để học và chơi.
ấy như thế nào?”
- GV diễn giải: “Các em có quyền được chăm sóc sức - HS lắng nghe; nêu việc sẽ làm: rửa tay bằng xà phòng
khỏe, được sử dụng nước sạch, xà phòng và được đúng lúc.
người lớn hướng dẫn vệ sinh đúng cách. Khi tự rửa tay
sạch, em đang góp phần bảo vệ chính cơ thể mình.”
3. Luyện tập - Em chọn việc làm đúng
Mục tiêu: Phân biệt được hành động nên làm và không nên làm để giữ sạch đôi tay.
- GV cho HS quan sát riêng phần Luyện tập trong SGK; - HS quan sát tranh và chuẩn bị nhận xét.
yêu cầu nhận xét các bạn đã biết giữ vệ sinh đôi tay hay
chưa.
- GV hỏi: “Những bạn nào đã biết giữ vệ sinh đôi tay? Vì - HS trả lời: Bạn rửa tay, cắt móng tay, rửa dưới vòi
sao?”
nước là việc làm đúng.
- GV hỏi: “Hành động nào không nên làm để giữ đôi tay - HS trả lời: Không nên để móng tay bẩn hoặc bốc thức
sạch? Vì sao?”
ăn bằng tay bẩn vì dễ gây bệnh.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi: “Em thường - HS trao đổi: rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh;
làm gì để giữ đôi tay sạch?”
cắt móng tay gọn.
- GV nhận xét và kết luận: “Em nên học tập các việc làm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
giữ sạch tay; không làm theo hành động mất vệ sinh.”
4. Vận dụng - Em thực hiện bổn phận giữ sạch đôi tay
Mục tiêu: Biết đưa ra lời khuyên và cam kết thực hiện vệ sinh đôi tay hằng ngày.
Mục tiêu tích hợp: Bổn phận trẻ em đối với bản thân: HS tự giác giữ tay sạch để bảo vệ sức khỏe, học tập và vui
chơi tốt hơn.
- GV cho HS quan sát tình huống Vận dụng: bạn chuẩn - HS quan sát và trả lời: Bạn hãy rửa tay bằng xà phòng
bị ăn khi tay còn bẩn; hỏi: “Em sẽ khuyên bạn điều gì?” trước khi ăn.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Có quyền được chăm sóc sức - HS trả lời: Em phải tự giác rửa tay sạch, không để tay
khỏe, em còn có bổn phận gì với chính bản thân mình?” bẩn khi ăn.
- GV diễn giải: “Bổn phận phù hợp với tuổi của em là - HS lắng nghe; thực hành nói lời nhắc bạn nhẹ nhàng:
chủ động rửa tay đúng lúc, giữ móng tay sạch, nhắc bạn “Bạn rửa tay sạch rồi hãy ăn nhé!”.
lịch sự khi thấy bạn quên rửa tay. Việc nhỏ này giúp em
khỏe mạnh và không làm lây bẩn cho người khác.”
- GV yêu cầu mỗi HS nêu một cam kết sau bài học.
- HS nêu: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng ngày.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS thực hiện cam kết tại - HS lắng nghe và thực hiện.
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 2 - CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
BÀI 2: EM GIỮ SẠCH RĂNG MIỆNG
Thời lượng: 01 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được lợi ích của việc giữ sạch răng miệng.
- Nêu được một số việc cần làm để răng miệng sạch, không sâu răng.
- Thực hành được các bước chải răng theo hướng dẫn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện vệ sinh răng miệng hằng ngày.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn cách giữ răng miệng sạch.
- Giải quyết vấn đề: Nhận biết thói quen không tốt và lựa chọn lời khuyên phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chải răng đúng thời điểm mỗi ngày.
- Trách nhiệm: Biết chăm sóc sức khỏe răng miệng của bản thân.
- Nhân ái: Biết khuyên bạn bằng lời nói lịch sự.
4. Tích hợp
- Giáo dục quyền con người: Học sinh được thực hiện quyền được chăm sóc sức khỏe và có bổn
phận giữ gìn vệ sinh cho bản thân.
- Giáo dục đạo đức, lối sống: Hình thành ý thức giữ gìn vệ sinh, sống lành mạnh, tự tin khi giao
tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV; tranh cắt từ SGK; bài hát “Anh Tí sún”; mô hình răng và bàn chải; cốc
nước sạch.
- Học sinh: SGK, vở bài tập; bàn chải cá nhân hoặc mô hình thực hành.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi nhu cầu giữ sạch răng miệng.
- GV tổ chức cho HS hát bài “Anh Tí sún”.
- HS hát và tham gia theo nhịp.
- GV hỏi: “Vì sao bạn Tí trong bài hát bị sún răng?”
- HS trả lời: Vì bạn bị sâu răng hoặc chưa giữ răng
miệng sạch.
- GV hỏi: “Em sẽ khuyên bạn Tí điều gì?”
- HS trả lời: Chải răng sạch, hạn chế bánh kẹo, khám
răng khi đau.
- GV giới thiệu: “Chúng ta học Bài 2: Em giữ sạch răng - HS nhắc lại tên bài.
miệng.”
2. Khám phá - Vì sao cần giữ sạch răng miệng?
Mục tiêu: Nhận biết lợi ích của răng sạch và tác hại của răng sâu.
Mục tiêu tích hợp: Giáo dục quyền con người: HS hiểu được chăm sóc răng miệng là một việc làm bảo vệ sức
khỏe của bản thân.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá và các bước - HS quan sát tranh và mô tả: bạn răng sạch, bạn đau
chải răng trong SGK.
răng; các bước chải răng.
- GV hỏi: “Bạn nào trong tranh có nụ cười vui vẻ? Vì - HS trả lời: Bạn có răng sạch vui vẻ vì răng khỏe, không
sao?”
đau.
- GV hỏi: “Bạn bị đau răng có thể gặp khó khăn gì?”
- HS trả lời: Bạn khó nhai thức ăn, đau, không vui.
- GV hỏi: “Em cần làm gì để giữ răng miệng sạch?”
- HS trả lời: Chải răng sáng và tối, súc miệng, hạn chế
ăn kẹo, khám răng.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Khi bị đau răng hoặc cần học - HS trả lời: Em được cha mẹ, thầy cô, bác sĩ chăm sóc
cách chải răng, em có quyền được ai chăm sóc và và hướng dẫn.
hướng dẫn?”
- GV diễn giải: “Mỗi trẻ em đều có quyền được chăm - HS lắng nghe; nói: Em sẽ chải răng đúng cách để bảo
sóc sức khỏe. Việc được hướng dẫn chải răng, được vệ sức khỏe.
khám khi răng đau giúp các em ăn uống, học tập tốt
hơn. Đồng thời, các em cần chủ động vệ sinh răng
miệng mỗi ngày.”
- GV kết luận: “Giữ răng sạch giúp em ăn ngon, khỏe - HS nhắc lại câu kết luận.
mạnh và có nụ cười tự tin.”
3. Luyện tập - Em chải răng đúng cách
Mục tiêu: Thực hành được trình tự chải răng và nhận biết hành vi giữ răng miệng sạch.
- GV cho HS quan sát phần Luyện tập trong SGK; yêu - HS quan sát, lựa chọn và giải thích theo tranh.
cầu xác định bạn đã biết giữ răng miệng sạch.
- GV dùng mô hình hướng dẫn: lấy kem vừa đủ; chải - HS quan sát thao tác mẫu.
mặt ngoài, mặt trong, mặt nhai; súc miệng sạch; rửa
bàn chải.
- GV mời HS thực hành mô phỏng từng bước theo - HS thực hành lần lượt; nhận xét nhẹ nhàng cho bạn.
nhóm đôi; bạn còn lại quan sát và góp ý.
- GV hỏi: “Những lúc nào em cần chải răng?”
- HS trả lời: Buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối trước
khi đi ngủ.
- GV chốt: “Chải răng đúng cách, đúng thời điểm giúp - HS lắng nghe, ghi nhớ.
phòng sâu răng.”
4. Vận dụng - Hình thành lối sống vệ sinh, tự tin
Mục tiêu: Đưa ra lời khuyên phù hợp và thực hiện thói quen vệ sinh răng miệng.
Mục tiêu tích hợp: Giáo dục đạo đức, lối sống: HS tự giác sống sạch sẽ, lành mạnh, tự tin khi giao tiếp.
- GV cho HS quan sát tranh bạn chưa biết giữ vệ sinh - HS trả lời: Bạn nên chải răng sáng, tối; không ăn nhiều
răng miệng và hỏi: “Em sẽ khuyên bạn điều gì?”
bánh kẹo.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Một bạn biết giữ răng miệng - HS trả lời: Bạn sạch sẽ, tự giác, tự tin khi nói chuyện.
sạch thường thể hiện nếp sống như thế nào?”
- GV diễn giải: “Sống sạch sẽ không chỉ giúp em khỏe - HS lắng nghe; thực hành lời khuyên lịch sự với bạn.
mạnh mà còn thể hiện em biết yêu quý bản thân, tôn
trọng người giao tiếp với mình. Các em nên tự giác chải
răng, súc miệng và biết nhắc bạn bằng lời nói thân
thiện.”
- GV yêu cầu HS nêu cam kết chăm sóc răng miệng.
- HS nêu: Em chải răng đúng cách mỗi sáng và mỗi tối.
- GV nhận xét, dặn dò HS thực hiện tại nhà.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 3 - CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
BÀI 3: EM TẮM, GỘI SẠCH SẼ
Thời lượng: 01 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được lí do cần giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ.
- Nêu được các việc cần làm để tắm, gội sạch sẽ.
- Thực hành, mô phỏng được một số bước tắm, gội phù hợp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác giữ vệ sinh cơ thể.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về việc tắm, gội đúng cách.
- Giải quyết vấn đề: Biết đưa ra lời khuyên trong tình huống cơ thể chưa sạch sẽ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên giữ cơ thể sạch sẽ.
- Trách nhiệm: Biết tự chăm sóc sức khỏe bản thân.
4. Tích hợp
- Giáo dục quyền con người (QCN): Trẻ em có quyền được chăm sóc sức khỏe, quyền được sống
trong môi trường trong lành và sạch sẽ.
- Giáo dục kĩ năng sống (KNS): Rèn kĩ năng tự phục vụ: biết tắm rửa, gội đầu, giữ gìn cơ thể sạch
sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV; tranh cắt từ SGK; bài hát “Chòm tóc xinh”; khăn, dầu gội/chai mô hình.
- Học sinh: SGK, vở bài tập; khăn nhỏ; đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và dẫn dắt vào việc giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ.
- GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Chòm tóc xinh”.
- HS hát vui vẻ theo nhạc.
- GV hỏi: “Để mái tóc sạch và gọn, em cần làm gì?”
- HS trả lời: Em cần gội đầu, chải tóc gọn gàng.
- GV giới thiệu tên bài học.
- HS nhắc lại: Bài 3: Em tắm, gội sạch sẽ.
2. Khám phá - Em cần tắm, gội sạch sẽ
Mục tiêu: Nêu được vì sao phải giữ đầu tóc và cơ thể sạch sẽ; nhận biết các bước gội đầu.
Mục tiêu tích hợp: Giáo dục quyền con người: HS hiểu được quyền được chăm sóc sức khỏe, được sống sạch sẽ
và an toàn.
- GV cho HS quan sát tranh Khám phá trong SGK; hỏi: - HS quan sát và trả lời: Một bạn sạch sẽ, gọn gàng;
“Hai bạn trong tranh có điểm gì khác nhau?”
một bạn tóc bẩn, khó chịu.
- GV hỏi: “Vì sao em cần tắm, gội hằng ngày?”
- HS trả lời: Để cơ thể sạch, thơm tho, khỏe mạnh và
thoải mái.
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình gội đầu; yêu cầu - HS nêu: Làm ướt tóc; xoa dầu gội; gãi nhẹ; xả sạch;
nêu trình tự.
lau khô tóc.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Một bạn nhỏ có quyền được - HS trả lời: Người lớn chuẩn bị nước sạch, hướng dẫn
sống sạch sẽ và khỏe mạnh; người lớn có thể giúp em tắm gội, chăm sóc khi em bị ốm.
điều gì?”
- GV diễn giải: “Quyền được chăm sóc sức khỏe giúp các - HS lắng nghe và liên hệ: Em được người thân hướng
em được bảo vệ và hướng dẫn vệ sinh đúng cách. Khi dẫn tắm gội sạch sẽ.
em tắm, gội sạch sẽ, em đang cùng gia đình thực hiện
việc chăm sóc cơ thể để luôn mạnh khỏe, tự tin.”
- GV kết luận: “Tắm, gội thường xuyên giúp cơ thể sạch - HS nhắc lại kết luận.
sẽ, khỏe mạnh và tự tin.”
3. Luyện tập - Em thực hành tự phục vụ
Mục tiêu: Nhận biết việc làm đúng và mô phỏng được các bước giữ cơ thể sạch sẽ.
Mục tiêu tích hợp: Giáo dục kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự phục vụ qua việc tắm, gội, lau khô và giữ trang phục
sạch.
- GV cho HS quan sát phần Luyện tập trong SGK; hỏi: - HS quan sát, lựa chọn bạn biết tắm, gội và giữ sạch cơ
“Bạn nào đã biết giữ cơ thể sạch sẽ? Vì sao?”
thể.
- GV chia nhóm đôi, giao nhiệm vụ: Một bạn nêu bước - HS làm việc nhóm đôi, mô phỏng trình tự an toàn.
tắm/gội, một bạn mô phỏng thao tác; sau đó đổi vai.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Khi tự thực hiện việc tắm, gội, - HS trả lời: Em rèn kĩ năng tự phục vụ, tự chăm sóc
em đang rèn kĩ năng gì?”
bản thân.
- GV diễn giải: “Ở lứa tuổi lớp 1, em cần tập tự làm - HS lắng nghe; nêu quy tắc an toàn: Nhờ người lớn hỗ
những việc vừa sức: chuẩn bị khăn, thay quần áo sạch, trợ khi cần, không đùa nghịch trong nhà tắm.
tắm gội theo hướng dẫn, lau khô người và nhờ người
lớn hỗ trợ khi cần. Không tự ý dùng nước quá nóng
hoặc trơn trượt nguy hiểm.”
- GV chốt: “Em biết tắm, gội đúng cách và an toàn là em - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đang tự chăm sóc bản thân.”
4. Vận dụng - Em giữ cơ thể sạch sẽ hằng ngày
Mục tiêu: Biết khuyên bạn và liên hệ việc tắm, gội trong sinh hoạt.
- GV cho HS quan sát tình huống Vận dụng; hỏi: “Em sẽ - HS trả lời: Bạn nên tắm, gội sạch sẽ, thay quần áo
khuyên bạn chưa biết giữ cơ thể sạch sẽ điều gì?”
sạch.
- GV yêu cầu HS nói một việc em sẽ làm sau giờ học để - HS nêu: Em tắm sau khi vận động; em gội đầu khi tóc
giữ cơ thể sạch.
bẩn; em thay đồ sạch.
- GV nhận xét, tuyên dương và dặn dò.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 4 - CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
BÀI 4: EM GIỮ TRANG PHỤC GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
Thời lượng: 01 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được các việc cần làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết được vì sao cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- Thực hiện được việc chỉnh trang phục phù hợp trong sinh hoạt.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác kiểm tra, chỉnh trang phục trước khi học và vui chơi.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, góp ý lịch sự cho bạn.
- Giải quyết vấn đề: Biết lựa chọn cách giữ gìn trang phục trong tình huống cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Duy trì thói quen mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Trách nhiệm: Giữ gìn trang phục của bản thân, góp phần bảo vệ sức khỏe.
4. Tích hợp
- Quyền trẻ em được chăm sóc sức khỏe, trong đó có quyền được mặc trang phục sạch sẽ, an toàn.
- Bổn phận trẻ em đối với bản thân: Biết tự chăm sóc và giữ gìn trang phục gọn gàng, sạch sẽ để
bảo vệ sức khỏe và tạo nếp sống văn minh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV; tranh cắt từ SGK; bài hát “Chiếc áo mùa đông”; gương nhỏ hoặc hình
mẫu chỉnh trang phục.
- Học sinh: SGK, vở bài tập; trang phục đang mặc để thực hành kiểm tra.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi mở ý nghĩa của việc giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV tổ chức cho HS hát bài “Chiếc áo mùa đông”.
- HS hát và tham gia hoạt động.
- GV hỏi: “Để chiếc áo luôn sạch đẹp, bạn nhỏ cần làm - HS trả lời: Mặc cẩn thận, không làm bẩn, gấp áo gọn
gì?”
gàng.
- GV giới thiệu bài học.
- HS nhắc lại: Em giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
2. Khám phá - Vì sao cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ?
Mục tiêu: Biết lí do cần mặc và giữ trang phục sạch, gọn.
Mục tiêu tích hợp: Quyền trẻ em được chăm sóc sức khỏe: HS nhận biết được mặc trang phục sạch, an toàn là
điều kiện giúp cơ thể khỏe mạnh, thoải mái.
- GV cho HS quan sát tranh Khám phá; hỏi: “Bạn nào - HS quan sát và trả lời: Bạn mặc sạch, gọn trông tự tin,
mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ? Em thấy bạn đó thế vui vẻ.
nào?”
- GV hỏi: “Vì sao em cần giữ trang phục gọn gàng, sạch - HS trả lời: Để sạch sẽ, khỏe mạnh, thoải mái và đẹp
sẽ?”
hơn.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và nêu cách kiểm tra - HS nêu: Bẻ cổ áo; cài cúc; chỉnh áo; cài quai dép; kiểm
trang phục trước khi đến lớp.
tra sạch sẽ.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Vì sao trang phục sạch, an toàn - HS trả lời: Quần áo sạch giúp cơ thể thoải mái, tránh
có liên quan đến việc chăm sóc sức khỏe của trẻ em?”
bẩn, tránh bệnh.
- GV diễn giải: “Trẻ em có quyền được cha mẹ chăm lo - HS lắng nghe; chia sẻ: Em mặc trang phục sạch khi
quần áo sạch, phù hợp thời tiết và an toàn. Khi mặc đồ đến lớp.
khô ráo, sạch sẽ, vừa người, các em được bảo vệ sức
khỏe và cảm thấy tự tin khi đến trường.”
- GV kết luận: “Trang phục gọn gàng, sạch sẽ giúp em - HS nhắc lại câu kết luận.
khỏe mạnh, thoải mái và tự tin.”
3. Luyện tập - Em chọn việc làm đúng
Mục tiêu: Nhận xét được việc làm giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV cho HS quan sát tranh Luyện tập; yêu cầu xác định - HS quan sát, trao đổi và lựa chọn hành vi đúng.
bạn nào đã biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV hỏi: “Bạn nào đã biết giữ trang phục? Em học được - HS trả lời: Bạn xếp áo, mặc sạch, chỉnh trang phục
điều gì từ bạn?”
gọn; em sẽ làm theo.
- GV tổ chức hoạt động “Một phút chỉnh trang”: HS tự - HS thực hành kiểm tra, chỉnh lại trang phục của mình.
kiểm tra cổ áo, cúc áo, áo bỏ trong quần và quai dép.
- GV chốt: “Mỗi ngày, em cần tự kiểm tra trang phục để - HS lắng nghe, ghi nhớ.
luôn gọn gàng, sạch sẽ.”
4. Vận dụng - Em rèn thói quen giữ gìn trang phục
Mục tiêu: Biết đưa ra lời khuyên và cam kết giữ trang phục sạch, gọn.
Mục tiêu tích hợp: Bổn phận trẻ em đối với bản thân: HS tự giữ trang phục sạch, không vứt bừa bãi, tạo nếp sống
văn minh.
- GV cho HS quan sát tình huống bạn vứt áo xuống sân - HS trả lời: Bạn không nên vứt áo xuống đất; hãy gấp
trường; hỏi: “Em sẽ khuyên bạn điều gì?”
gọn và để nơi sạch.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Được mặc trang phục sạch là - HS trả lời: Em phải giữ sạch, gấp gọn, không làm rách
quyền của em; em có bổn phận gì với quần áo của hoặc vứt bừa bãi.
mình?”
- GV diễn giải: “Các em cần chủ động giữ áo quần sạch, - HS lắng nghe; thực hành nói cam kết: Em luôn giữ
phơi hoặc đưa cho người lớn giặt khi bẩn, xếp gọn sau trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
khi thay, không dùng trang phục để ném chơi. Đó là
cách biết tự chăm sóc bản thân và sống ngăn nắp, văn
minh.”
- GV nhận xét tiết học; giao nhiệm vụ thực hiện trong - HS thực hiện việc gấp, giữ trang phục sạch ở nhà.
tuần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 5 - CHỦ ĐỀ 2: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
BÀI 5: GIA ĐÌNH CỦA EM - TIẾT 1
Thời lượng: 01 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình.
- Nêu được một số biểu hiện yêu thương, quan tâm giữa các thành viên trong gia đình.
- Bước đầu biết lựa chọn lời nói, việc làm thể hiện tình yêu thương đối với người thân.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Liên hệ được việc làm của bản thân trong gia đình.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cảm xúc, lắng nghe bạn nói về gia đình.
- Giải quyết vấn đề: Nhận xét được hành vi thể hiện hoặc chưa thể hiện tình yêu thương.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm người thân.
- Trách nhiệm: Biết phụ giúp gia đình bằng việc vừa sức.
- Chăm chỉ: Siêng năng học tập để người thân vui lòng.
4. Tích hợp
- Giáo dục quyền con người, quyền trẻ em: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng; quyền được đoàn
tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ; quyền được sống chung với cha mẹ.
- Bổn phận của trẻ em đối với gia đình: Yêu thương, kính trọng, vâng lời ông bà, cha mẹ; chăm
chỉ học tập, phụ giúp công việc trong gia đình phù hợp với khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV; tranh cắt từ SGK; bài hát “Cả nhà thương nhau”; thẻ mặt cười/mặt mếu;
máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở bài tập; ảnh gia đình hoặc tranh vẽ gia đình (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc yêu thương, gắn bó với gia đình.
- GV tổ chức cho HS hát bài “Cả nhà thương nhau”.
- HS hát tập thể.
- GV hỏi: “Bài hát cho em biết các thành viên trong gia - HS trả lời: Mọi người yêu thương, quan tâm, chăm
đình đối xử với nhau như thế nào?”
sóc nhau.
- GV mời HS chia sẻ một người thân em yêu quý.
- HS nêu tên người thân và bày tỏ tình cảm.
- GV giới thiệu: “Hôm nay chúng ta học Bài 5: Gia đình - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
của em - Tiết 1.”
2. Khám phá - Tình yêu thương trong gia đình
Mục tiêu: Nhận biết biểu hiện và sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình.
Mục tiêu tích hợp: Giáo dục quyền con người, quyền trẻ em: HS nhận biết quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng,
sống chung, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá; hỏi: “Gia - HS quan sát, nêu: Có ông bà, bố mẹ, các con; mọi
đình bạn nhỏ gồm những ai? Mọi người đang làm gì?”
người chào hỏi, quan tâm, trò chuyện.
- GV hỏi: “Em cảm nhận được điều gì qua nét mặt, cử - HS trả lời: Mọi người vui vẻ, yêu thương và hạnh
chỉ của mọi người trong tranh?”
phúc.
- GV hỏi: “Nếu trong gia đình không có sự quan tâm, - HS trả lời: Bạn sẽ buồn, cô đơn, thiếu sự chăm sóc.
chăm sóc thì bạn nhỏ sẽ cảm thấy thế nào?”
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Trong gia đình, trẻ em được - HS trả lời: Được cha mẹ nuôi dưỡng, c
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 1 - CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
BÀI 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY
Thời lượng: 01 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được những việc cần làm để giữ sạch đôi tay.
- Biết được lí do cần giữ sạch đôi tay và hậu quả khi đôi tay không sạch.
- Thực hiện được các bước rửa tay, giữ móng tay sạch sẽ phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện vệ sinh đôi tay hằng ngày.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách giữ sạch đôi tay và biết lắng nghe góp ý.
- Giải quyết vấn đề: Lựa chọn được việc làm đúng trong các tình huống bàn tay bị bẩn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên giữ vệ sinh cá nhân.
- Trách nhiệm: Biết bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người bằng việc giữ tay sạch.
4. Tích hợp
- Quyền được chăm sóc sức khỏe: Học sinh có quyền được sống trong môi trường sạch sẽ, được
chăm sóc sức khỏe thông qua việc giữ gìn vệ sinh thân thể.
- Bổn phận trẻ em đối với bản thân: Trẻ em cần tự giác rửa tay sạch sẽ, biết bảo vệ sức khỏe của
chính mình để học tập và vui chơi tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV Đạo đức 1; tranh cắt từ SGK; bài hát “Tay thơm tay ngoan”; xà phòng
hoặc mô hình thao tác rửa tay; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở bài tập; khăn sạch; đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, khơi gợi thói quen giữ đôi tay sạch và giới thiệu bài học.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài “Tay - HS hát và vận động nhẹ nhàng theo nhạc.
thơm tay ngoan”.
- GV hỏi: “Trong bài hát, bàn tay của bạn nhỏ được - HS trả lời: Bàn tay thơm, tay ngoan, tay xinh.
khen như thế nào?”
- GV hỏi: “Muốn bàn tay thơm và sạch, mỗi ngày em - HS trả lời: Em cần rửa tay sạch, giữ móng tay gọn
cần làm gì?”
gàng.
- GV dẫn vào bài: “Hôm nay, chúng ta cùng học cách giữ - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
sạch đôi tay.”
2. Khám phá - Vì sao cần giữ sạch đôi tay?
Mục tiêu: Nêu được lí do cần giữ sạch đôi tay; nhận biết hậu quả của việc để tay bẩn.
Mục tiêu tích hợp: Quyền được chăm sóc sức khỏe: HS hiểu giữ sạch đôi tay là một cách tự bảo vệ sức khỏe và
thực hiện quyền được chăm sóc trong môi trường sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá trong SGK và - HS quan sát tranh; nêu: bạn tay bẩn, bạn bị đau
nêu nội dung từng hình.
bụng/ốm; các bước rửa tay.
- GV hỏi: “Vì sao bạn nhỏ trong tranh bị đau bụng hoặc - HS trả lời: Vì tay bẩn có thể mang vi khuẩn vào cơ thể
phải nằm nghỉ?”
khi ăn uống.
- GV hỏi: “Khi nào em cần rửa tay?”
- HS trả lời: Trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi
chơi, khi tay bị bẩn.
- GV hướng dẫn HS quan sát các bước rửa tay trong - HS nêu các bước: làm ướt tay, lấy xà phòng, chà tay,
hình; mời HS nêu theo thứ tự.
rửa sạch và lau khô.
- GV chốt: “Giữ đôi tay sạch giúp phòng bệnh, bảo vệ - HS nhắc lại: Em giữ sạch đôi tay để bảo vệ sức khỏe.
sức khỏe để các em học tập và vui chơi vui vẻ.”
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Mỗi bạn nhỏ có quyền được - HS trả lời: Giữ tay sạch giúp em phòng bệnh, khỏe
khỏe mạnh; vậy việc giữ tay sạch giúp thực hiện quyền mạnh để học và chơi.
ấy như thế nào?”
- GV diễn giải: “Các em có quyền được chăm sóc sức - HS lắng nghe; nêu việc sẽ làm: rửa tay bằng xà phòng
khỏe, được sử dụng nước sạch, xà phòng và được đúng lúc.
người lớn hướng dẫn vệ sinh đúng cách. Khi tự rửa tay
sạch, em đang góp phần bảo vệ chính cơ thể mình.”
3. Luyện tập - Em chọn việc làm đúng
Mục tiêu: Phân biệt được hành động nên làm và không nên làm để giữ sạch đôi tay.
- GV cho HS quan sát riêng phần Luyện tập trong SGK; - HS quan sát tranh và chuẩn bị nhận xét.
yêu cầu nhận xét các bạn đã biết giữ vệ sinh đôi tay hay
chưa.
- GV hỏi: “Những bạn nào đã biết giữ vệ sinh đôi tay? Vì - HS trả lời: Bạn rửa tay, cắt móng tay, rửa dưới vòi
sao?”
nước là việc làm đúng.
- GV hỏi: “Hành động nào không nên làm để giữ đôi tay - HS trả lời: Không nên để móng tay bẩn hoặc bốc thức
sạch? Vì sao?”
ăn bằng tay bẩn vì dễ gây bệnh.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi: “Em thường - HS trao đổi: rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh;
làm gì để giữ đôi tay sạch?”
cắt móng tay gọn.
- GV nhận xét và kết luận: “Em nên học tập các việc làm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
giữ sạch tay; không làm theo hành động mất vệ sinh.”
4. Vận dụng - Em thực hiện bổn phận giữ sạch đôi tay
Mục tiêu: Biết đưa ra lời khuyên và cam kết thực hiện vệ sinh đôi tay hằng ngày.
Mục tiêu tích hợp: Bổn phận trẻ em đối với bản thân: HS tự giác giữ tay sạch để bảo vệ sức khỏe, học tập và vui
chơi tốt hơn.
- GV cho HS quan sát tình huống Vận dụng: bạn chuẩn - HS quan sát và trả lời: Bạn hãy rửa tay bằng xà phòng
bị ăn khi tay còn bẩn; hỏi: “Em sẽ khuyên bạn điều gì?” trước khi ăn.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Có quyền được chăm sóc sức - HS trả lời: Em phải tự giác rửa tay sạch, không để tay
khỏe, em còn có bổn phận gì với chính bản thân mình?” bẩn khi ăn.
- GV diễn giải: “Bổn phận phù hợp với tuổi của em là - HS lắng nghe; thực hành nói lời nhắc bạn nhẹ nhàng:
chủ động rửa tay đúng lúc, giữ móng tay sạch, nhắc bạn “Bạn rửa tay sạch rồi hãy ăn nhé!”.
lịch sự khi thấy bạn quên rửa tay. Việc nhỏ này giúp em
khỏe mạnh và không làm lây bẩn cho người khác.”
- GV yêu cầu mỗi HS nêu một cam kết sau bài học.
- HS nêu: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng ngày.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS thực hiện cam kết tại - HS lắng nghe và thực hiện.
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 2 - CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
BÀI 2: EM GIỮ SẠCH RĂNG MIỆNG
Thời lượng: 01 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được lợi ích của việc giữ sạch răng miệng.
- Nêu được một số việc cần làm để răng miệng sạch, không sâu răng.
- Thực hành được các bước chải răng theo hướng dẫn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện vệ sinh răng miệng hằng ngày.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn cách giữ răng miệng sạch.
- Giải quyết vấn đề: Nhận biết thói quen không tốt và lựa chọn lời khuyên phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chải răng đúng thời điểm mỗi ngày.
- Trách nhiệm: Biết chăm sóc sức khỏe răng miệng của bản thân.
- Nhân ái: Biết khuyên bạn bằng lời nói lịch sự.
4. Tích hợp
- Giáo dục quyền con người: Học sinh được thực hiện quyền được chăm sóc sức khỏe và có bổn
phận giữ gìn vệ sinh cho bản thân.
- Giáo dục đạo đức, lối sống: Hình thành ý thức giữ gìn vệ sinh, sống lành mạnh, tự tin khi giao
tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV; tranh cắt từ SGK; bài hát “Anh Tí sún”; mô hình răng và bàn chải; cốc
nước sạch.
- Học sinh: SGK, vở bài tập; bàn chải cá nhân hoặc mô hình thực hành.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi nhu cầu giữ sạch răng miệng.
- GV tổ chức cho HS hát bài “Anh Tí sún”.
- HS hát và tham gia theo nhịp.
- GV hỏi: “Vì sao bạn Tí trong bài hát bị sún răng?”
- HS trả lời: Vì bạn bị sâu răng hoặc chưa giữ răng
miệng sạch.
- GV hỏi: “Em sẽ khuyên bạn Tí điều gì?”
- HS trả lời: Chải răng sạch, hạn chế bánh kẹo, khám
răng khi đau.
- GV giới thiệu: “Chúng ta học Bài 2: Em giữ sạch răng - HS nhắc lại tên bài.
miệng.”
2. Khám phá - Vì sao cần giữ sạch răng miệng?
Mục tiêu: Nhận biết lợi ích của răng sạch và tác hại của răng sâu.
Mục tiêu tích hợp: Giáo dục quyền con người: HS hiểu được chăm sóc răng miệng là một việc làm bảo vệ sức
khỏe của bản thân.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá và các bước - HS quan sát tranh và mô tả: bạn răng sạch, bạn đau
chải răng trong SGK.
răng; các bước chải răng.
- GV hỏi: “Bạn nào trong tranh có nụ cười vui vẻ? Vì - HS trả lời: Bạn có răng sạch vui vẻ vì răng khỏe, không
sao?”
đau.
- GV hỏi: “Bạn bị đau răng có thể gặp khó khăn gì?”
- HS trả lời: Bạn khó nhai thức ăn, đau, không vui.
- GV hỏi: “Em cần làm gì để giữ răng miệng sạch?”
- HS trả lời: Chải răng sáng và tối, súc miệng, hạn chế
ăn kẹo, khám răng.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Khi bị đau răng hoặc cần học - HS trả lời: Em được cha mẹ, thầy cô, bác sĩ chăm sóc
cách chải răng, em có quyền được ai chăm sóc và và hướng dẫn.
hướng dẫn?”
- GV diễn giải: “Mỗi trẻ em đều có quyền được chăm - HS lắng nghe; nói: Em sẽ chải răng đúng cách để bảo
sóc sức khỏe. Việc được hướng dẫn chải răng, được vệ sức khỏe.
khám khi răng đau giúp các em ăn uống, học tập tốt
hơn. Đồng thời, các em cần chủ động vệ sinh răng
miệng mỗi ngày.”
- GV kết luận: “Giữ răng sạch giúp em ăn ngon, khỏe - HS nhắc lại câu kết luận.
mạnh và có nụ cười tự tin.”
3. Luyện tập - Em chải răng đúng cách
Mục tiêu: Thực hành được trình tự chải răng và nhận biết hành vi giữ răng miệng sạch.
- GV cho HS quan sát phần Luyện tập trong SGK; yêu - HS quan sát, lựa chọn và giải thích theo tranh.
cầu xác định bạn đã biết giữ răng miệng sạch.
- GV dùng mô hình hướng dẫn: lấy kem vừa đủ; chải - HS quan sát thao tác mẫu.
mặt ngoài, mặt trong, mặt nhai; súc miệng sạch; rửa
bàn chải.
- GV mời HS thực hành mô phỏng từng bước theo - HS thực hành lần lượt; nhận xét nhẹ nhàng cho bạn.
nhóm đôi; bạn còn lại quan sát và góp ý.
- GV hỏi: “Những lúc nào em cần chải răng?”
- HS trả lời: Buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối trước
khi đi ngủ.
- GV chốt: “Chải răng đúng cách, đúng thời điểm giúp - HS lắng nghe, ghi nhớ.
phòng sâu răng.”
4. Vận dụng - Hình thành lối sống vệ sinh, tự tin
Mục tiêu: Đưa ra lời khuyên phù hợp và thực hiện thói quen vệ sinh răng miệng.
Mục tiêu tích hợp: Giáo dục đạo đức, lối sống: HS tự giác sống sạch sẽ, lành mạnh, tự tin khi giao tiếp.
- GV cho HS quan sát tranh bạn chưa biết giữ vệ sinh - HS trả lời: Bạn nên chải răng sáng, tối; không ăn nhiều
răng miệng và hỏi: “Em sẽ khuyên bạn điều gì?”
bánh kẹo.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Một bạn biết giữ răng miệng - HS trả lời: Bạn sạch sẽ, tự giác, tự tin khi nói chuyện.
sạch thường thể hiện nếp sống như thế nào?”
- GV diễn giải: “Sống sạch sẽ không chỉ giúp em khỏe - HS lắng nghe; thực hành lời khuyên lịch sự với bạn.
mạnh mà còn thể hiện em biết yêu quý bản thân, tôn
trọng người giao tiếp với mình. Các em nên tự giác chải
răng, súc miệng và biết nhắc bạn bằng lời nói thân
thiện.”
- GV yêu cầu HS nêu cam kết chăm sóc răng miệng.
- HS nêu: Em chải răng đúng cách mỗi sáng và mỗi tối.
- GV nhận xét, dặn dò HS thực hiện tại nhà.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 3 - CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
BÀI 3: EM TẮM, GỘI SẠCH SẼ
Thời lượng: 01 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được lí do cần giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ.
- Nêu được các việc cần làm để tắm, gội sạch sẽ.
- Thực hành, mô phỏng được một số bước tắm, gội phù hợp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác giữ vệ sinh cơ thể.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về việc tắm, gội đúng cách.
- Giải quyết vấn đề: Biết đưa ra lời khuyên trong tình huống cơ thể chưa sạch sẽ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên giữ cơ thể sạch sẽ.
- Trách nhiệm: Biết tự chăm sóc sức khỏe bản thân.
4. Tích hợp
- Giáo dục quyền con người (QCN): Trẻ em có quyền được chăm sóc sức khỏe, quyền được sống
trong môi trường trong lành và sạch sẽ.
- Giáo dục kĩ năng sống (KNS): Rèn kĩ năng tự phục vụ: biết tắm rửa, gội đầu, giữ gìn cơ thể sạch
sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV; tranh cắt từ SGK; bài hát “Chòm tóc xinh”; khăn, dầu gội/chai mô hình.
- Học sinh: SGK, vở bài tập; khăn nhỏ; đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và dẫn dắt vào việc giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ.
- GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Chòm tóc xinh”.
- HS hát vui vẻ theo nhạc.
- GV hỏi: “Để mái tóc sạch và gọn, em cần làm gì?”
- HS trả lời: Em cần gội đầu, chải tóc gọn gàng.
- GV giới thiệu tên bài học.
- HS nhắc lại: Bài 3: Em tắm, gội sạch sẽ.
2. Khám phá - Em cần tắm, gội sạch sẽ
Mục tiêu: Nêu được vì sao phải giữ đầu tóc và cơ thể sạch sẽ; nhận biết các bước gội đầu.
Mục tiêu tích hợp: Giáo dục quyền con người: HS hiểu được quyền được chăm sóc sức khỏe, được sống sạch sẽ
và an toàn.
- GV cho HS quan sát tranh Khám phá trong SGK; hỏi: - HS quan sát và trả lời: Một bạn sạch sẽ, gọn gàng;
“Hai bạn trong tranh có điểm gì khác nhau?”
một bạn tóc bẩn, khó chịu.
- GV hỏi: “Vì sao em cần tắm, gội hằng ngày?”
- HS trả lời: Để cơ thể sạch, thơm tho, khỏe mạnh và
thoải mái.
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình gội đầu; yêu cầu - HS nêu: Làm ướt tóc; xoa dầu gội; gãi nhẹ; xả sạch;
nêu trình tự.
lau khô tóc.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Một bạn nhỏ có quyền được - HS trả lời: Người lớn chuẩn bị nước sạch, hướng dẫn
sống sạch sẽ và khỏe mạnh; người lớn có thể giúp em tắm gội, chăm sóc khi em bị ốm.
điều gì?”
- GV diễn giải: “Quyền được chăm sóc sức khỏe giúp các - HS lắng nghe và liên hệ: Em được người thân hướng
em được bảo vệ và hướng dẫn vệ sinh đúng cách. Khi dẫn tắm gội sạch sẽ.
em tắm, gội sạch sẽ, em đang cùng gia đình thực hiện
việc chăm sóc cơ thể để luôn mạnh khỏe, tự tin.”
- GV kết luận: “Tắm, gội thường xuyên giúp cơ thể sạch - HS nhắc lại kết luận.
sẽ, khỏe mạnh và tự tin.”
3. Luyện tập - Em thực hành tự phục vụ
Mục tiêu: Nhận biết việc làm đúng và mô phỏng được các bước giữ cơ thể sạch sẽ.
Mục tiêu tích hợp: Giáo dục kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự phục vụ qua việc tắm, gội, lau khô và giữ trang phục
sạch.
- GV cho HS quan sát phần Luyện tập trong SGK; hỏi: - HS quan sát, lựa chọn bạn biết tắm, gội và giữ sạch cơ
“Bạn nào đã biết giữ cơ thể sạch sẽ? Vì sao?”
thể.
- GV chia nhóm đôi, giao nhiệm vụ: Một bạn nêu bước - HS làm việc nhóm đôi, mô phỏng trình tự an toàn.
tắm/gội, một bạn mô phỏng thao tác; sau đó đổi vai.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Khi tự thực hiện việc tắm, gội, - HS trả lời: Em rèn kĩ năng tự phục vụ, tự chăm sóc
em đang rèn kĩ năng gì?”
bản thân.
- GV diễn giải: “Ở lứa tuổi lớp 1, em cần tập tự làm - HS lắng nghe; nêu quy tắc an toàn: Nhờ người lớn hỗ
những việc vừa sức: chuẩn bị khăn, thay quần áo sạch, trợ khi cần, không đùa nghịch trong nhà tắm.
tắm gội theo hướng dẫn, lau khô người và nhờ người
lớn hỗ trợ khi cần. Không tự ý dùng nước quá nóng
hoặc trơn trượt nguy hiểm.”
- GV chốt: “Em biết tắm, gội đúng cách và an toàn là em - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đang tự chăm sóc bản thân.”
4. Vận dụng - Em giữ cơ thể sạch sẽ hằng ngày
Mục tiêu: Biết khuyên bạn và liên hệ việc tắm, gội trong sinh hoạt.
- GV cho HS quan sát tình huống Vận dụng; hỏi: “Em sẽ - HS trả lời: Bạn nên tắm, gội sạch sẽ, thay quần áo
khuyên bạn chưa biết giữ cơ thể sạch sẽ điều gì?”
sạch.
- GV yêu cầu HS nói một việc em sẽ làm sau giờ học để - HS nêu: Em tắm sau khi vận động; em gội đầu khi tóc
giữ cơ thể sạch.
bẩn; em thay đồ sạch.
- GV nhận xét, tuyên dương và dặn dò.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 4 - CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
BÀI 4: EM GIỮ TRANG PHỤC GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
Thời lượng: 01 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được các việc cần làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết được vì sao cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- Thực hiện được việc chỉnh trang phục phù hợp trong sinh hoạt.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác kiểm tra, chỉnh trang phục trước khi học và vui chơi.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, góp ý lịch sự cho bạn.
- Giải quyết vấn đề: Biết lựa chọn cách giữ gìn trang phục trong tình huống cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Duy trì thói quen mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Trách nhiệm: Giữ gìn trang phục của bản thân, góp phần bảo vệ sức khỏe.
4. Tích hợp
- Quyền trẻ em được chăm sóc sức khỏe, trong đó có quyền được mặc trang phục sạch sẽ, an toàn.
- Bổn phận trẻ em đối với bản thân: Biết tự chăm sóc và giữ gìn trang phục gọn gàng, sạch sẽ để
bảo vệ sức khỏe và tạo nếp sống văn minh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV; tranh cắt từ SGK; bài hát “Chiếc áo mùa đông”; gương nhỏ hoặc hình
mẫu chỉnh trang phục.
- Học sinh: SGK, vở bài tập; trang phục đang mặc để thực hành kiểm tra.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi mở ý nghĩa của việc giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV tổ chức cho HS hát bài “Chiếc áo mùa đông”.
- HS hát và tham gia hoạt động.
- GV hỏi: “Để chiếc áo luôn sạch đẹp, bạn nhỏ cần làm - HS trả lời: Mặc cẩn thận, không làm bẩn, gấp áo gọn
gì?”
gàng.
- GV giới thiệu bài học.
- HS nhắc lại: Em giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
2. Khám phá - Vì sao cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ?
Mục tiêu: Biết lí do cần mặc và giữ trang phục sạch, gọn.
Mục tiêu tích hợp: Quyền trẻ em được chăm sóc sức khỏe: HS nhận biết được mặc trang phục sạch, an toàn là
điều kiện giúp cơ thể khỏe mạnh, thoải mái.
- GV cho HS quan sát tranh Khám phá; hỏi: “Bạn nào - HS quan sát và trả lời: Bạn mặc sạch, gọn trông tự tin,
mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ? Em thấy bạn đó thế vui vẻ.
nào?”
- GV hỏi: “Vì sao em cần giữ trang phục gọn gàng, sạch - HS trả lời: Để sạch sẽ, khỏe mạnh, thoải mái và đẹp
sẽ?”
hơn.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và nêu cách kiểm tra - HS nêu: Bẻ cổ áo; cài cúc; chỉnh áo; cài quai dép; kiểm
trang phục trước khi đến lớp.
tra sạch sẽ.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Vì sao trang phục sạch, an toàn - HS trả lời: Quần áo sạch giúp cơ thể thoải mái, tránh
có liên quan đến việc chăm sóc sức khỏe của trẻ em?”
bẩn, tránh bệnh.
- GV diễn giải: “Trẻ em có quyền được cha mẹ chăm lo - HS lắng nghe; chia sẻ: Em mặc trang phục sạch khi
quần áo sạch, phù hợp thời tiết và an toàn. Khi mặc đồ đến lớp.
khô ráo, sạch sẽ, vừa người, các em được bảo vệ sức
khỏe và cảm thấy tự tin khi đến trường.”
- GV kết luận: “Trang phục gọn gàng, sạch sẽ giúp em - HS nhắc lại câu kết luận.
khỏe mạnh, thoải mái và tự tin.”
3. Luyện tập - Em chọn việc làm đúng
Mục tiêu: Nhận xét được việc làm giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV cho HS quan sát tranh Luyện tập; yêu cầu xác định - HS quan sát, trao đổi và lựa chọn hành vi đúng.
bạn nào đã biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- GV hỏi: “Bạn nào đã biết giữ trang phục? Em học được - HS trả lời: Bạn xếp áo, mặc sạch, chỉnh trang phục
điều gì từ bạn?”
gọn; em sẽ làm theo.
- GV tổ chức hoạt động “Một phút chỉnh trang”: HS tự - HS thực hành kiểm tra, chỉnh lại trang phục của mình.
kiểm tra cổ áo, cúc áo, áo bỏ trong quần và quai dép.
- GV chốt: “Mỗi ngày, em cần tự kiểm tra trang phục để - HS lắng nghe, ghi nhớ.
luôn gọn gàng, sạch sẽ.”
4. Vận dụng - Em rèn thói quen giữ gìn trang phục
Mục tiêu: Biết đưa ra lời khuyên và cam kết giữ trang phục sạch, gọn.
Mục tiêu tích hợp: Bổn phận trẻ em đối với bản thân: HS tự giữ trang phục sạch, không vứt bừa bãi, tạo nếp sống
văn minh.
- GV cho HS quan sát tình huống bạn vứt áo xuống sân - HS trả lời: Bạn không nên vứt áo xuống đất; hãy gấp
trường; hỏi: “Em sẽ khuyên bạn điều gì?”
gọn và để nơi sạch.
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Được mặc trang phục sạch là - HS trả lời: Em phải giữ sạch, gấp gọn, không làm rách
quyền của em; em có bổn phận gì với quần áo của hoặc vứt bừa bãi.
mình?”
- GV diễn giải: “Các em cần chủ động giữ áo quần sạch, - HS lắng nghe; thực hành nói cam kết: Em luôn giữ
phơi hoặc đưa cho người lớn giặt khi bẩn, xếp gọn sau trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
khi thay, không dùng trang phục để ném chơi. Đó là
cách biết tự chăm sóc bản thân và sống ngăn nắp, văn
minh.”
- GV nhận xét tiết học; giao nhiệm vụ thực hiện trong - HS thực hiện việc gấp, giữ trang phục sạch ở nhà.
tuần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 5 - CHỦ ĐỀ 2: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
BÀI 5: GIA ĐÌNH CỦA EM - TIẾT 1
Thời lượng: 01 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình.
- Nêu được một số biểu hiện yêu thương, quan tâm giữa các thành viên trong gia đình.
- Bước đầu biết lựa chọn lời nói, việc làm thể hiện tình yêu thương đối với người thân.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Liên hệ được việc làm của bản thân trong gia đình.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cảm xúc, lắng nghe bạn nói về gia đình.
- Giải quyết vấn đề: Nhận xét được hành vi thể hiện hoặc chưa thể hiện tình yêu thương.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm người thân.
- Trách nhiệm: Biết phụ giúp gia đình bằng việc vừa sức.
- Chăm chỉ: Siêng năng học tập để người thân vui lòng.
4. Tích hợp
- Giáo dục quyền con người, quyền trẻ em: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng; quyền được đoàn
tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ; quyền được sống chung với cha mẹ.
- Bổn phận của trẻ em đối với gia đình: Yêu thương, kính trọng, vâng lời ông bà, cha mẹ; chăm
chỉ học tập, phụ giúp công việc trong gia đình phù hợp với khả năng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV; tranh cắt từ SGK; bài hát “Cả nhà thương nhau”; thẻ mặt cười/mặt mếu;
máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở bài tập; ảnh gia đình hoặc tranh vẽ gia đình (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc yêu thương, gắn bó với gia đình.
- GV tổ chức cho HS hát bài “Cả nhà thương nhau”.
- HS hát tập thể.
- GV hỏi: “Bài hát cho em biết các thành viên trong gia - HS trả lời: Mọi người yêu thương, quan tâm, chăm
đình đối xử với nhau như thế nào?”
sóc nhau.
- GV mời HS chia sẻ một người thân em yêu quý.
- HS nêu tên người thân và bày tỏ tình cảm.
- GV giới thiệu: “Hôm nay chúng ta học Bài 5: Gia đình - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
của em - Tiết 1.”
2. Khám phá - Tình yêu thương trong gia đình
Mục tiêu: Nhận biết biểu hiện và sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình.
Mục tiêu tích hợp: Giáo dục quyền con người, quyền trẻ em: HS nhận biết quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng,
sống chung, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá; hỏi: “Gia - HS quan sát, nêu: Có ông bà, bố mẹ, các con; mọi
đình bạn nhỏ gồm những ai? Mọi người đang làm gì?”
người chào hỏi, quan tâm, trò chuyện.
- GV hỏi: “Em cảm nhận được điều gì qua nét mặt, cử - HS trả lời: Mọi người vui vẻ, yêu thương và hạnh
chỉ của mọi người trong tranh?”
phúc.
- GV hỏi: “Nếu trong gia đình không có sự quan tâm, - HS trả lời: Bạn sẽ buồn, cô đơn, thiếu sự chăm sóc.
chăm sóc thì bạn nhỏ sẽ cảm thấy thế nào?”
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Trong gia đình, trẻ em được - HS trả lời: Được cha mẹ nuôi dưỡng, c
 









Các ý kiến mới nhất