G.AN CÁC MÔN CHỦ NHIỆM LỚP 3 TUẦN 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Xuân Sơn
Ngày gửi: 10h:45' 17-12-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Xuân Sơn
Ngày gửi: 10h:45' 17-12-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HIỆP ĐỨC
TRƯỜNG TH&THCS TRẦN CAO VÂN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B
TUẦN 4
Từ ngày : 26/09/2022
Đến ngày : 30/09/2022
Tiết
Môn học
thứ
1
Học sinh
Hai
2 nghỉ, học bù
Sáng
vào chiều
26/09/2022
3
thứ tư
4
1
Toán
2
Âm nhạc
Sáng
3
Tập đọc
Ba
4
Nói&nghe
27/09/2022
1
TNXH
Chiều 2 Luyện T.V
3
Luyện T.V
1
Toán
2
Chính tả
Sáng
Thứ/ngày
Buổi
Tên bài dạy
Bài 8: Luyện tập (tiết 2)
GV chuyên dạy
Mùa hè lấp lánh
Kể chuyện Chó Đốm con và mặt trời
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường
Bài 7: Mùa hè lấp lánh (tiết 1)
Bài 7: Mùa hè lấp lánh (tiết 2)
Bài 8: Luyện tập (tiết 3)
Nghe – viết: - Mùa hè lấp lánh
- Phân biệt ch/tr, v/d
3
Đạo đức
Bài 2: Tự hào Tổ quốc Việt Nam
Tư
4+5 Tin-C.nghệ GV chuyên dạy
28/09/2022
1
HĐTN
Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ
2
Toán
Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6
Chiều 3
Tập đọc
Tạm biệt mùa hè
4
Tập đọc
Đọc mở rộng
1
Toán
Bài 9:Luyện tập
2
TNXH
Bài 8: Ôn tập chủ đề trường học (Tiết 1)
Sáng
3
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đọc sách theo
Năm
sở thích
29/09/2022
4
Luyện toán Bài 8: Luyện tập chung (tiết 2)
5
Mĩ thuật GV chuyên dạy
1
Toán
Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7
2
LT&Câu Luyện tập: Mở rộng vốn từ về mùa hè;Dấu
Sáng
Sáu
chấm, Dấu hai chấm
30/09/2022
3 Tập làm văn Luyện tập: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một
người bạn
4
Luyện toán
Bài 8: Luyện tập chung ( tiết 3)
5
HĐTN
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Danh
mục sách theo sở thích.
----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ ba ngày 27 tháng 09 năm 2022
TOÁN
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- Hs làm và nêu cách làm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
a) 2 x 1 = 2
3x1=3
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
4x1=4
5x1=5
b) 2 : 1 =2
3:1=3
4:1=4
5:1=5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại
chính số đó.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo
mẫu)
- 2HS nêu và đọc mẫu
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
1x3=3
nhau.
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
1x4=4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
1 x 5 =5
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1 x 6 =6
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
- 1 HS nêu:
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- HS nêu từng phép tính.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
= 3
= 18
25 :
=5
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x
=8
12
3x
=3
= 18
25 :
=5
-Kết quả:
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2
= 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và
số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và
chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được
các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
thức đã học vào thực tiễn.
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
+ HS trả lời:
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------TẬP ĐỌC- NÓI VÀ NGHE
Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH - KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Nhận biết được vần trong bài thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây
tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa
hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở
đằng tây.
- Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và
mặt trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 - HS tham gia khởi động
câu hỏi.
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu
đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn,
làm món trứng đúc thịt?
mắm, muối và hành khô.
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay
bước 1 cần làm những gì?
nhuyễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
+ Nhận biết được vần trong bài thơ.
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với
ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
đến.
+ Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
+ Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng
tây.
+ Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
+ Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết - Hs lắng nghe.
tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm
sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một
khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS làm việc nhóm 4 mỗi HS
đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4
khổ thơ) 1 – 2 lượt.
- HS đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ
là thức dậy sớm và đi ngủ
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? muộn.
TL: Nắng mùa hè mang đến
-Đối với cây
những lợi ích sau:
-Đối với hoa lá
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
-Đối với các bạn nhỏ
- Làm cho hoa lá thêm màu.
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
- Cho mình được chơi lâu hơn.
TL: Ngày của mùa hè có điểm
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung đặc biệt lả rất dài.
sướng”?
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật
sung sướng vì có nắng có kem,
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” có gió êm, có ngày dài.
chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh
a.Ngày có nhiều nắng.
thể hiện một mùa hè rực rỡ với
b.Ngày có nhiều niềm vui.
nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp như
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
trong mơ,...
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng
- GV mời HS nêu nội dung bài.
khắp nơi
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè -2-3 HS nhắc lại
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của
bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 2 HS đọc nối tiếp,
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp
hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi lánh,
chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm
ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện
tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm
cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe
và giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi + HS quan sát tranh và đọc các
dưới tranh.
câu hỏi dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng
với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để
hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ
chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời - HS làm việc theo nhóm.
các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở TL: Mặt trời mọc từ chân núi
đâu?
phía đông.
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở TL: Mặt trời lặn xuống dòng
đâu ?
sông phía tây.
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời các nhóm trình bày.
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời
có 2 cái nhà, một cái ở chân núi
phía đông và một cái ở dòng
sông phía tây. Ngày mai, mặt
trời sẽ mọc từ dòng sông phía
tây.
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông,
trong trong khi chó đốm đang
chờ mặt trời ở đằng tây.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
kiến thức và vận dụng bài học vào vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video
hoạt động của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem
các hoạt động đó
video.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?-------------------------------
Chiều Thứ ba ngày 27 tháng 09 năm 2022
TN&XH
Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị
đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra.
- Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát.
- Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học
và khu vực xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu khảo sát.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đua cùng hát bài về - HS tham gia thi đua hát ( Mỗi
nhóm hát 1 bài hát không trùng
trường ( 3 nhóm 3 bài hát ca ngợi về trường)
lặp bài hát với nhau)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị
đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Báo cáo kết quả khảo sát. (làm
việc nhóm)
- GV hướng dẫn các nhóm kiểm tra, bổ sung - Các nhóm đem phiếu khảo sát
phiếu khảo sát.
kiểm tra, bổ sung phiếu khảo sát
- YC các nhóm tập hợp và thống nhất ý kiến
- Các nhóm thống nhất ý kiến.
Hoạt động 2. Chia sẻ. (làm việc cả lớp)
- GV tổ chức đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trình bày:
khảo sát, đề xuất khuyến nghị với nhà trường.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét đánh giá kết quả khảo sát của các - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
nhóm, động viên khen ngợi, tuyên dương và bổ
sung đẻ hoàn thiện các ý tưởng khuyến nghị với
nhà trường nhằm khắc phục những hạn chế, rủi r
có thể xảy ra.
- GV cho HS chia sẻ thông điệp: Cho HS đọc nội
-HS nêu
dung ông mặt trời SGK
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Vận dụng
- GV chia nhóm cho HS vệ sinh trường học và -Các nhóm phân công nhiệm vụ
các khu vực vệ sinh của lớp trong trường.
cho từng thành viên thực hiện
vệ sinh
- GV nhận xét chung, tuyên dương, nhắc nhở HS, - Các nhóm thực hiện công việc
nhóm chưa thực hiện nội quy khi vệ sinh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét bài học.
- Học sinh lắng nghe.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?---------------------LUYỆN T.V
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây
tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa
hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát,vận động theo lời - HS thực hiện
bài hát.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- HS đọc bài.
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, cách đọc, - HS nêu: Từ khó đọc: kì lạ, đủng
nhấn giọng.
đỉnh....).
- Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng
thơ.
- Nhấn giọng từ ngữ thể hiện
niềm thiết tha, vui sướng và háo
hức khi mùa hè đến)
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4
đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần
luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp
bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HSNX.
- GVNX: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài
lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.
- (HS, GV nhận xét theo TT 27)
=>Câu chuyện giúp em biết được điều gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ vào vở.
16 Vở Bài tập Tiếng Việt.
- Hs làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
* Bài 1/16
- Gv soi bài của hs.
- HS trao đổi bài của mình với
- Gọi HS nhận xét.
- Bạn nào có cùng đáp án với bạn?
- Em còn ý kiến nào khác không?
các bạn.
- Em chon đáp án B, là nhân vật
ham học hỏi, thích khám phá.
- HS nêu.
- Ngoài ra tớ thấy đốm con rất
thích quan sát sự vật xung quanh
mình,.......
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
GV chốt: Xung quanh cuộc sống
chúng ta có rất nhiều điều thú vị, các em
hãy quan sát,khám phá,học hỏi và tìm tòi
để tích lũy thật nhiều kiến thức bổ ích cho
bản thân.
* Bài 2/16
- Gv tổ chức cho hs lên bảng thi nối tiếp - HS lên bảng thi tiếp sức.
- Nhận xét.
sức.Thời gian 2 phút.
Trung thành
- Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng
Chung cư
Chung thủy
Trung bình
Trung thực
Trung tâm
=>Gv nhận xét,tuyên dương hs nối đúng
các tiếng để tạo thành từ.
3. HĐ Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
- Hs đọc bài.
Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- HS nêu
GV hệ thống bài: Như vậy Không có
việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và
trí tuệ của tập thể thì mọi việc sẽ thành
công các em ạ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------LUYỆN T.V
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết đúng từ ngữ chứa ch/tr, v/d
+ Viết được 2-3 câu về hiện tượng mặt trời mọc và lặn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT5)
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2.Hoạt động luyện tập thực hành
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, - HS đánh dấu bài tập cần làm
5/17 Vở Bài tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
Bài 3/16,17:
a. Điền ch/tr
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs trình bày các từ cần điền:
- GV cho HS đọc kết quả.
Trăng, trốn, chờ, chói, trời, trổ
b. Điền v/d
- GV nhận xét, chốt kết quả.
Bài 4/17: Điền v/d,ch/tr
- Gv gọi đại diện nhóm đọc kết quả.
- Vào,vừa, dài, và vẫy
- HS chữa bài vào vở.
Vạn sự khởi đầu nan
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Tức nước vỡ bờ
Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
- Nhóm khác nhận xét.
- Hs chữa bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt kết quả.
* Bài 5/17:Viết 2-3 câu về hiện tượng mặt
trời mọc và mặt trời lặn theo hiểu biết của
em
- Hs nêu.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 4, 5HS chia sẻ.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
=>Mặt trời mọc ở hướng đông vào buổi
sáng và lặn ở hướng tây vào buổi chiều
tối.Buổi sáng gọi là bình minh,buổi tối gọi
là hoàng hôn.
3. HĐ Vận dụng
- Gv yêu cầu hs về nhà quan sát sự thay - Lắng nghe và ghi nhớ.
đổi màu sắc của bầu trời lúc mặt trời mọc
và mặt trời lặn,hôm sau kể cho các bạn
nghe về những gì em quan sát được.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương học
sinh hăng hái, tích cực trong giờ học.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ tư ngày 28 tháng 09 năm 2022
TOÁN
BÀI 8: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
- Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; Bảng phụ BT 2
2. Học sinh: Vở bài tập Toán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS làm bảng con để khởi động bài học.
- HS làm bảng con
2x
= 12
12 :
= 6
- HS nêu kết quả
1 x
= 5
25 :
=5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/
24,25 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5/ 24,
25 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài
- HS lắng nghe.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV cho làm vở bài tập
- Cho HS nêu kết quả
H: Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất, thừa
số thứ hai, tích của 3 phép nhân?
H: Vậy 0 nhân với 1 số cho kết quả là bao nhiêu?
=> Gv chốt:
Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Nối 2 phép tính có
cùng kết quả?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào vbt.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời
văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vbt
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu và đọc mẫu
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu kết quả
a) 0 x 6 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 7 =0
b) 0 x 2= 0
0 x 8= 0
0x5=0 0x9=0
0:2= 0 0:8= 0
0:5= 0 0:9=0
- HS trả lời.
- HS nhắc lại
- HS nêu YC
- HS làm VBT
- HS trình bày – nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc đề trả câu hỏi
- HS làm vào vbt
- 1 HS lên chia sẻ
Bài giải:
Số quyển vở tổ Hai góp được
là:
4 x 9 = 36(quyển vở)
Đáp số: 36 quyển vở
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường
gấp khúc ABCDE
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 - HS làm vào vbt
đoạn thẳng có cùng độ dài là 4 cm vậy ta nên làm
phép tính gì?
- GV cho làm vbt
- YCHS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nêu bài làm:
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCDE
là:
4 x 4 = 16(cm)
Đáp số: 16 cm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
=> Gv chốt: Nêu cách tính độ dài đường gấp
khúc?
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào vbt.
- HS làm vào vbt.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu kết quả
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết dược thức đã học vào thực tiễn.
Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia
với 0:
0x2=
0x3=
- HS trả lời
0:3=
0: 3 =
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH - PHÂN BIỆT CH/TR, V/D
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng
15 phút.
- Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đ...
TRƯỜNG TH&THCS TRẦN CAO VÂN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B
TUẦN 4
Từ ngày : 26/09/2022
Đến ngày : 30/09/2022
Tiết
Môn học
thứ
1
Học sinh
Hai
2 nghỉ, học bù
Sáng
vào chiều
26/09/2022
3
thứ tư
4
1
Toán
2
Âm nhạc
Sáng
3
Tập đọc
Ba
4
Nói&nghe
27/09/2022
1
TNXH
Chiều 2 Luyện T.V
3
Luyện T.V
1
Toán
2
Chính tả
Sáng
Thứ/ngày
Buổi
Tên bài dạy
Bài 8: Luyện tập (tiết 2)
GV chuyên dạy
Mùa hè lấp lánh
Kể chuyện Chó Đốm con và mặt trời
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở trường
Bài 7: Mùa hè lấp lánh (tiết 1)
Bài 7: Mùa hè lấp lánh (tiết 2)
Bài 8: Luyện tập (tiết 3)
Nghe – viết: - Mùa hè lấp lánh
- Phân biệt ch/tr, v/d
3
Đạo đức
Bài 2: Tự hào Tổ quốc Việt Nam
Tư
4+5 Tin-C.nghệ GV chuyên dạy
28/09/2022
1
HĐTN
Giới thiệu sản phẩm của các câu lạc bộ
2
Toán
Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6
Chiều 3
Tập đọc
Tạm biệt mùa hè
4
Tập đọc
Đọc mở rộng
1
Toán
Bài 9:Luyện tập
2
TNXH
Bài 8: Ôn tập chủ đề trường học (Tiết 1)
Sáng
3
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Đọc sách theo
Năm
sở thích
29/09/2022
4
Luyện toán Bài 8: Luyện tập chung (tiết 2)
5
Mĩ thuật GV chuyên dạy
1
Toán
Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7
2
LT&Câu Luyện tập: Mở rộng vốn từ về mùa hè;Dấu
Sáng
Sáu
chấm, Dấu hai chấm
30/09/2022
3 Tập làm văn Luyện tập: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một
người bạn
4
Luyện toán
Bài 8: Luyện tập chung ( tiết 3)
5
HĐTN
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Danh
mục sách theo sở thích.
----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ ba ngày 27 tháng 09 năm 2022
TOÁN
Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con
+ Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328
- Hs làm và nêu cách làm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1.
-Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm.
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
Kết quả:
a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 =
a) 2 x 1 = 2
3x1=3
b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 =
4x1=4
5x1=5
b) 2 : 1 =2
3:1=3
4:1=4
5:1=5
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng
chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại
chính số đó.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo
mẫu)
- 2HS nêu và đọc mẫu
- GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu
- HS làm vào vở.
- GV cho làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3
1x3=3
nhau.
1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4
1x4=4
1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
1 x 5 =5
1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1 x 6 =6
Bài 3: (Làm việc nhóm) Số?
- 1 HS nêu:
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu.
- HS nêu từng phép tính.
- HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS làm việc vào phiếu học tập .
a) 4 x
=8
12 :
3x
= 3
= 18
25 :
=5
b) GV dành cho HS khá ,giỏi
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu:
- HS làm việc cá nhân.
a) 4 x
=8
12
3x
=3
= 18
25 :
=5
-Kết quả:
GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2
= 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và
số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và
chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được
các số ở các ô còn lại.
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
thức đã học vào thực tiễn.
phép nhân, phép chia với (cho) 1.
+ HS trả lời:
1 x 1 = ? 6 : 1 =?
1 x 1 = 1 6 : 1 =6
1 x 2 = ? 5 : 1 =?
1 x 2 = 2 5 : 1 =5
1 x 3 = ? 4 : 1 =?
1 x 3 = 3 4 : 1 =4
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------TẬP ĐỌC- NÓI VÀ NGHE
Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH - KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Nhận biết được vần trong bài thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây
tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa
hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở
đằng tây.
- Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và
mặt trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 - HS tham gia khởi động
câu hỏi.
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng
+ Câu 1: Kể tên những nguyên liệu
đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn,
làm món trứng đúc thịt?
mắm, muối và hành khô.
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay
bước 1 cần làm những gì?
nhuyễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
+ Nhận biết được vần trong bài thơ.
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với
ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
đến.
+ Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
+ Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng
tây.
+ Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt
trời.
+ Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm thiết - Hs lắng nghe.
tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm
sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một
khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS làm việc nhóm 4 mỗi HS
đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4
khổ thơ) 1 – 2 lượt.
- HS đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ
là thức dậy sớm và đi ngủ
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? muộn.
TL: Nắng mùa hè mang đến
-Đối với cây
những lợi ích sau:
-Đối với hoa lá
TL: Làm cho cây cối chóng lớn.
-Đối với các bạn nhỏ
- Làm cho hoa lá thêm màu.
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
- Cho mình được chơi lâu hơn.
TL: Ngày của mùa hè có điểm
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung đặc biệt lả rất dài.
sướng”?
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật
sung sướng vì có nắng có kem,
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” có gió êm, có ngày dài.
chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh
a.Ngày có nhiều nắng.
thể hiện một mùa hè rực rỡ với
b.Ngày có nhiều niềm vui.
nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp như
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
trong mơ,...
- Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng
- GV mời HS nêu nội dung bài.
khắp nơi
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè -2-3 HS nhắc lại
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của
bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 2 HS đọc nối tiếp,
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp
hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi lánh,
chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm
ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện
tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm
cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe
và giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi + HS quan sát tranh và đọc các
dưới tranh.
câu hỏi dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng
với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để
hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ
chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời - HS làm việc theo nhóm.
các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở TL: Mặt trời mọc từ chân núi
đâu?
phía đông.
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở TL: Mặt trời lặn xuống dòng
đâu ?
sông phía tây.
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Mời các nhóm trình bày.
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời
có 2 cái nhà, một cái ở chân núi
phía đông và một cái ở dòng
sông phía tây. Ngày mai, mặt
trời sẽ mọc từ dòng sông phía
tây.
TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông,
trong trong khi chó đốm đang
chờ mặt trời ở đằng tây.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó
đổi vai HS khác trình bày.
- HS kể nối tiếp câu chuyện.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
kiến thức và vận dụng bài học vào vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video
hoạt động của các bạn trong mùa hè.
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem
các hoạt động đó
video.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?-------------------------------
Chiều Thứ ba ngày 27 tháng 09 năm 2022
TN&XH
Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị
đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra.
- Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát.
- Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học
và khu vực xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu khảo sát.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đua cùng hát bài về - HS tham gia thi đua hát ( Mỗi
nhóm hát 1 bài hát không trùng
trường ( 3 nhóm 3 bài hát ca ngợi về trường)
lặp bài hát với nhau)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị
đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Báo cáo kết quả khảo sát. (làm
việc nhóm)
- GV hướng dẫn các nhóm kiểm tra, bổ sung - Các nhóm đem phiếu khảo sát
phiếu khảo sát.
kiểm tra, bổ sung phiếu khảo sát
- YC các nhóm tập hợp và thống nhất ý kiến
- Các nhóm thống nhất ý kiến.
Hoạt động 2. Chia sẻ. (làm việc cả lớp)
- GV tổ chức đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm trình bày:
khảo sát, đề xuất khuyến nghị với nhà trường.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét đánh giá kết quả khảo sát của các - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
nhóm, động viên khen ngợi, tuyên dương và bổ
sung đẻ hoàn thiện các ý tưởng khuyến nghị với
nhà trường nhằm khắc phục những hạn chế, rủi r
có thể xảy ra.
- GV cho HS chia sẻ thông điệp: Cho HS đọc nội
-HS nêu
dung ông mặt trời SGK
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Vận dụng
- GV chia nhóm cho HS vệ sinh trường học và -Các nhóm phân công nhiệm vụ
các khu vực vệ sinh của lớp trong trường.
cho từng thành viên thực hiện
vệ sinh
- GV nhận xét chung, tuyên dương, nhắc nhở HS, - Các nhóm thực hiện công việc
nhóm chưa thực hiện nội quy khi vệ sinh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét bài học.
- Học sinh lắng nghe.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?---------------------LUYỆN T.V
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây
tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa
hè đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát,vận động theo lời - HS thực hiện
bài hát.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- HS đọc bài.
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, cách đọc, - HS nêu: Từ khó đọc: kì lạ, đủng
nhấn giọng.
đỉnh....).
- Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng
thơ.
- Nhấn giọng từ ngữ thể hiện
niềm thiết tha, vui sướng và háo
hức khi mùa hè đến)
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4
đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần
luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp
bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HSNX.
- GVNX: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài
lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.
- (HS, GV nhận xét theo TT 27)
=>Câu chuyện giúp em biết được điều gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ vào vở.
16 Vở Bài tập Tiếng Việt.
- Hs làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
* Bài 1/16
- Gv soi bài của hs.
- HS trao đổi bài của mình với
- Gọi HS nhận xét.
- Bạn nào có cùng đáp án với bạn?
- Em còn ý kiến nào khác không?
các bạn.
- Em chon đáp án B, là nhân vật
ham học hỏi, thích khám phá.
- HS nêu.
- Ngoài ra tớ thấy đốm con rất
thích quan sát sự vật xung quanh
mình,.......
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
GV chốt: Xung quanh cuộc sống
chúng ta có rất nhiều điều thú vị, các em
hãy quan sát,khám phá,học hỏi và tìm tòi
để tích lũy thật nhiều kiến thức bổ ích cho
bản thân.
* Bài 2/16
- Gv tổ chức cho hs lên bảng thi nối tiếp - HS lên bảng thi tiếp sức.
- Nhận xét.
sức.Thời gian 2 phút.
Trung thành
- Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng
Chung cư
Chung thủy
Trung bình
Trung thực
Trung tâm
=>Gv nhận xét,tuyên dương hs nối đúng
các tiếng để tạo thành từ.
3. HĐ Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
- Hs đọc bài.
Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- HS nêu
GV hệ thống bài: Như vậy Không có
việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và
trí tuệ của tập thể thì mọi việc sẽ thành
công các em ạ.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------LUYỆN T.V
BÀI 7: MÙA HÈ LẤP LÁNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết đúng từ ngữ chứa ch/tr, v/d
+ Viết được 2-3 câu về hiện tượng mặt trời mọc và lặn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài
tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT5)
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2.Hoạt động luyện tập thực hành
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, - HS đánh dấu bài tập cần làm
5/17 Vở Bài tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- Hs làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
Bài 3/16,17:
a. Điền ch/tr
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- Hs trình bày các từ cần điền:
- GV cho HS đọc kết quả.
Trăng, trốn, chờ, chói, trời, trổ
b. Điền v/d
- GV nhận xét, chốt kết quả.
Bài 4/17: Điền v/d,ch/tr
- Gv gọi đại diện nhóm đọc kết quả.
- Vào,vừa, dài, và vẫy
- HS chữa bài vào vở.
Vạn sự khởi đầu nan
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Tức nước vỡ bờ
Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
- Nhóm khác nhận xét.
- Hs chữa bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt kết quả.
* Bài 5/17:Viết 2-3 câu về hiện tượng mặt
trời mọc và mặt trời lặn theo hiểu biết của
em
- Hs nêu.
- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 4, 5HS chia sẻ.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
=>Mặt trời mọc ở hướng đông vào buổi
sáng và lặn ở hướng tây vào buổi chiều
tối.Buổi sáng gọi là bình minh,buổi tối gọi
là hoàng hôn.
3. HĐ Vận dụng
- Gv yêu cầu hs về nhà quan sát sự thay - Lắng nghe và ghi nhớ.
đổi màu sắc của bầu trời lúc mặt trời mọc
và mặt trời lặn,hôm sau kể cho các bạn
nghe về những gì em quan sát được.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương học
sinh hăng hái, tích cực trong giờ học.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ tư ngày 28 tháng 09 năm 2022
TOÁN
BÀI 8: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0.
- Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; Bảng phụ BT 2
2. Học sinh: Vở bài tập Toán
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS làm bảng con để khởi động bài học.
- HS làm bảng con
2x
= 12
12 :
= 6
- HS nêu kết quả
1 x
= 5
25 :
=5
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/
24,25 Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5/ 24,
25 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài
- HS lắng nghe.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.
cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu
- GV cho làm vở bài tập
- Cho HS nêu kết quả
H: Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất, thừa
số thứ hai, tích của 3 phép nhân?
H: Vậy 0 nhân với 1 số cho kết quả là bao nhiêu?
=> Gv chốt:
Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Nối 2 phép tính có
cùng kết quả?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào vbt.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời
văn.
- GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho
biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài vào vbt
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu và đọc mẫu
- HS làm việc cá nhân
- HS nêu kết quả
a) 0 x 6 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 7 =0
b) 0 x 2= 0
0 x 8= 0
0x5=0 0x9=0
0:2= 0 0:8= 0
0:5= 0 0:9=0
- HS trả lời.
- HS nhắc lại
- HS nêu YC
- HS làm VBT
- HS trình bày – nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc đề trả câu hỏi
- HS làm vào vbt
- 1 HS lên chia sẻ
Bài giải:
Số quyển vở tổ Hai góp được
là:
4 x 9 = 36(quyển vở)
Đáp số: 36 quyển vở
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường
gấp khúc ABCDE
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 - HS làm vào vbt
đoạn thẳng có cùng độ dài là 4 cm vậy ta nên làm
phép tính gì?
- GV cho làm vbt
- YCHS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nêu bài làm:
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCDE
là:
4 x 4 = 16(cm)
Đáp số: 16 cm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
=> Gv chốt: Nêu cách tính độ dài đường gấp
khúc?
Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào vbt.
- HS làm vào vbt.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu kết quả
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết dược thức đã học vào thực tiễn.
Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia
với 0:
0x2=
0x3=
- HS trả lời
0:3=
0: 3 =
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------CHÍNH TẢ
NGHE – VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH - PHÂN BIỆT CH/TR, V/D
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng
15 phút.
- Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đ...
 









Các ý kiến mới nhất