Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

FILE EXCEL DANH MỤC THIẾT BỊ BẬC THCS THEO THÔNG TƯ 38

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoài An
Ngày gửi: 11h:26' 22-06-2023
Dung lượng: 763.5 KB
Số lượt tải: 576
Số lượt thích: 1 người (Trần Minh Thọ)
DANH MỤC

THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TRUNG HỌC C

(Kèm theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của B
TT
I

Chủ đề
dạy học

Tên thiết
bị

Mục đích
sử dụng

TRANH ẢNH
Chủ đề 1. Đọc

1

2

3

4

Dạy đọc
hiểu văn
bản văn
học

Dạy các tác
phẩm thơ,
thơ lục bát,
thơ có yếu
tố tự sự và
miêu tả

a. Bộ tranh
minh họa
hình ảnh
một số
truyện tiêu
biểu

Minh họa,
phục vụ
cho hoạt
động dạy
học đọc
hiểu các thể
loại truyện

b. Bộ tranh
mô hình
hóa các
thành tố
của các loại
văn bản

Minh họa,
phục vụ
cho hoạt
động dạy
học đọc
hiểu.

Bộ tranh
mô hình
hóa các
thành tố
của các loại
văn bản thơ

Minh họa,
phục vụ
cho hoạt
động dạy
học đọc
hiểu thể
loại thơ.
Dạy các tác Bộ tranh
Minh họa,
phẩm Hồi bìa sách
phục vụ
kí hoặc Du một số
cho hoạt

cuốn Hồi kí động dạy
và Du kí
học đọc
nổi
tiếng
Dạy các
Tranh mô hiểu
Minhthể
họa,
văn bản
phục vụ
hình hóa
nghị luận các yếu tố cho hoạt
hình thức động dạy
của văn bản học đọc
nghị luận: hiểu thể
mở bài,
loại nghị
thân bài,
luận.
kết bài; ý
kiến, lí lẽ,

5

6

7

II
1

Dạy các
văn bản
thông tin.

Tranh mô
hình hóa
các yếu tố
hình thức
của văn bản
thông tin

Chủ đề 2: Viết
Dạy quy
Tranh minh
trình, cách họa: Mô
viết chung hình hóa
quy trình
viết 1 văn
bản và Sơ
đồ tóm
tắt
Dạy về quy Sơ
đồ mô
trình, cách hình một số
viết theo
kiểu văn
kiểu văn
bản có
bản
trong
chương
trình

Minh họa,
phục vụ
cho hoạt
động dạy
học đọc
hiểu loại
văn bản
Minh họa,
phục vụ
cho hoạt
động dạy
viết.
Minh họa,
phục vụ
cho hoạt
động dạy
viết

VIDEO/CLIP/PHIM
(Tư liệu dạy học điện tử)
Bộ học liệu Giúp giáo
điện tử hỗ viên xây
trợ giáo
dựng kế
viên
hoạch dạy
học (giáo
án) điện tử
phù hợp
với Chương
trình Ngữ
văn ở mỗi
lớp.

2

Tác phẩm
Nam quốc
sơn hà
(Thời Lý)

Video/clip/
phim tư
liệu về tác
phẩm Nam
quốc sơn


Minh họa
và phục vụ
cho hoạt
động tìm
hiểu về tác
phẩm Nam
quốc sơn
hà.

3

Tác phẩm
Hịch tướng
sĩ của Trần
Quốc Tuấn

Video/clip/
phim tư
liệu về tác
phẩm Hịch
tướng sĩ

Minh họa
và phục vụ
cho hoạt
động tìm
hiểu về tác
phẩm Hịch

3

Tác phẩm
Hịch tướng
sĩ của Trần
Quốc Tuấn

4

Tác phẩm

5

Truyện dân Video/clip/ Minh họa,
gian
phim tư
phục vụ
liệu về Văn cho hoạt
học dân
động tìm
gian Việt hiểu Văn
Nam
học dân
gian Việt
Nam.

6

Tác phẩm
Truyện
Kiều của
Nguyễn Du

7

Video/clip/
phim tư
liệu về tác
phẩm Hịch
tướng sĩ

Minh họa
và phục vụ
cho hoạt
động tìm
hiểu về tác
phẩm Hịch
tướng sĩ.

Video/clip/
- Bình Ngô phim tư
đại cáo của liệu về các
tác phẩm
Nguyễn
Bình Ngô
Trãi.
đại cáo và
thơ Nôm
- Thơ
của
Nguyễn
Nguyễn
Trãi
Trãi

Minh họa,
phục vụ
cho hoạt
động dạy
đọc hiểu
các tác
phẩm Bình
Ngô đại
cáo và thơ
Nôm của
Nguyễn
Trãi.

Video/clip/
phim tư
liệu về tác
phẩm
Truyện
Kiều của
Nguyễn Du

Minh họa,
phục vụ
cho hoạt
động dạy
đọc hiểu
tác phẩm
Truyện
Kiều của
Nguyễn
Tác giả Hồ Video/clip/ Minh họa,
Xuân
phim tư
phục vụ
Hương
liệu về thơ cho hoạt
Nôm của động tìm
Hồ Xuân hiểu về thơ
Hương

7

8

Tác giả Hồ Video/clip/
Xuân
phim tư
Hương
liệu về thơ
Nôm của
Hồ Xuân hiểu về thơ
Hương
Nôm của
Hồ Xuân
Tác giả
Video/clip/ Hương
Minh họa,
Nguyễn
phim tư
Đình Chiểu liệu về thơ
Nôm của
Nguyễn
Đình Chiểu

phục vụ
cho hoạt
động tìm
hiểu về thơ
Nôm của
Nguyễn
Đình Chiểu

9

Tác giả
Nguyễn
Khuyến

Video/clip/
phim tư
liệu về thơ
Nôm của
Nguyễn
Khuyến

Minh họa,
phục vụ
cho hoạt
động tìm
hiểu về thơ
Nôm của
Nguyễn
Khuyến

10

Tác giả
Nguyễn Ái
Quốc - Hồ
Chí Minh

Video/clip/
phim tư
liệu về thơ
văn của
Chủ tịch
Hồ Chí
Minh

11

Tác giả
Nam Cao

12

Tác giả Video/clip/ Minh họa,
Xuân Diệu phim tư
phục vụ
liệu về thơ cho hoạt
của Xuân động tìm
Diệu trước hiểu về thơ
Cách mạng của Xuân
tháng Tám Diệu trước
Tác giả Tố Video/clip/ Cách
Minh mạng
họa,

13

Hữu

Minh họa,
phục vụ
cho hoạt
động tìm
hiểu về thơ
văn của
Chủ tịch
Hồ Chí
Minh
Video/clip/ Minh họa,
phim tư
phục vụ
liệu tìm
cho hoạt
hiểu truyện động tìm
ngắn của
hiểu truyện
Nam Cao ngắn của
Nam Cao

phim tư
liệu về thơ
của Tố Hữu
trước và
sau Cách
mạng tháng
Tám

phục vụ
cho hoạt
động tìm
hiểu về thơ
của Tố Hữu
trước và
sau Cách

14

Tác giả
Nguyễn
Tuân

Video/clip/
phim tư
liệu về tác
giả Nguyễn
Tuan

Minh họa,
phục vụ
cho hoạt
động tìm
hiểu về tác
giả Nguyễn
Tuân.

15

Tác giả
Video/clip/ Minh họa,
Nguyễn
phim tư
phục vụ
Huy Tưởng liệu về tác cho hoạt
giả Nguyễn động tìm
Huy Tưởng hiểu về tác
giả Nguyễn
Huy
Tưởng.

Ghi chú:
- Giáo viên có thể khai thác các thiết bị, tranh ảnh, tư liệu khác phục vụ cho môn học;

- Các tranh/ảnh dùng cho giáo viên có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc phần mềm mô phỏng; Tranh ảnh c

- Mỗi Video/Clip/Phim (tài liệu/tư liệu/mô phỏng) có thời lượng không quá 3 phút, độ phân giải HD (tối thiểu 128

- Đối với các thiết bị được tính cho đơn vị “trường”, “lớp”, “GV”, “HS”, căn cứ thực tế của các trường về: số điểm

- Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học
- Các từ viết tắt trong danh mục:
+ GV: Giáo viên;
+ HS: Học sinh;
+ CTGDPT 2018: Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

DANH MỤC
THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ - MÔN NGỮ VĂN
(Kèm theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Đối tượng sử dụng
Mô tả chi tiết thiết bị

GV

Bộ tranh minh họa hình ảnh một số truyện tiêu biểu gồm: truyện hiện đại,
truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện đồng thoại. Bộ tranh gồm 02 tờ:
01 tranh minh họa về một số nhân vật nổi tiếng trong các truyện truyền thuyết
và cổ tích (Thánh Gióng; Thạch Sanh);

x

01 tranh minh họa một số nhân vật truyện đồng thoại như: Dế Mèn, Bọ Ngựa,
Rùa Đá; hoặc tranh minh họa cho các truyện hiện đại như: Bức tranh em gái
tôi, Điều không tính trước.
Bộ tranh mô hình hóa các thành tố của văn bản truyện: mô hình cốt truyện và
các thành tố của truyện đề tài, chủ đề, chi tiết, nhân vật); mô hình đặc điểm
nhân vật (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ); mô hình lời người
kể chuyện (kể theo ngôi thứ nhất và kể theo ngôi thứ ba) và lời nhân vật Bộ
tranh gồm 03 tờ:

x

01 tranh vẽ các thành phần của một cốt truyện thông thường;
01 tranh vẽ mô hình đặc điểm nhân vật (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ, ý nghĩ);
01 tranh minh họa ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3; lời nhân vật và lời người
kể chuyện.
Bộ tranh dạy các tác phẩm thơ, thơ lục bát, thơ có yếu tố tự sự và miêu tả (số
tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát). Bộ tranh gồm 02 tờ:

x

01 tranh mô hình hóa các yếu tố tạo nên bài thơ nói chung: số tiếng, vần, nhịp,
khổ, dòng thơ;
01 tranh minh họa cho mô bình bài thơ lục bát và bài thơ có yếu tố tự sự và
miêu tả (có thể tích hợp tranh đấu luôn cho 1 trong 2 loại bài thơ này).
Bộ tranh bìa sách một số cuốn Hồi kí và Du kí nổi tiếng. Bộ tranh gồm 02 tờ:

x

01 tranh minh họa bìa sách một số cuốn Hồi kí và Du kí nổi tiếng và tiêu biểu;
01 tranh minh họa cho các hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể
chuyện ngôi thứ nhất của tác phẩm kí.
Tranh mô hình hóa các yếu tố hình thức của văn bản nghị luận: mở bài, thân
bài, kết bài; Bảng nêu ý kiến, lí lẽ, bằng chứng (kiểm chúng được và không
kiểm chứng được) và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. Bộ tranh
gồm 02 tờ:
01 tranh minh họa bố cục bài văn nghị luận (mở bài, thân bài, kết bài, các ý
lớn);
01 tranh minh họa cho ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của các yếu tố
đó.

x

Tranh một số dạng/loại văn bản thông tin thông dụng. Tranh mô hình hóa các
yếu tố hình thức của văn bản thông tin. Bộ tranh gồm 02 tờ:

x

01 tranh minh họa một số dạng/loại văn bản thông tin thông dụng;
01 tranh minh họa các yếu tố hình thức của văn bản thông tin như: nhan đề, sa
pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong văn bản.
01 tranh minh họa về:

x

Mô hình hóa quy trình viết 1 văn bản: chuẩn bị trước khi viết; tìm ý và lập
dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm;
Sơ đồ tóm tắt nội dung chính của một số văn bản đơn giản dưới dạng sơ đồ tư
duy.
Bộ tranh minh họa về Sơ đồ mô hình một số kiểu văn bản tiêu biểu có trong
chương trình gồm: văn bản tự sự, văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm, văn bản
nghị luận, văn bản thuyết minh; Biên bản cuộc họp. Bộ tranh gồm 5 tờ:

x

01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn tự sự kể lại một trải nghiệm hoặc
kể lại một truyện truyền thuyết, cổ tích;
01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn miêu tả một cảnh sinh hoạt;
01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng;
01 tranh minh họa mô hình bố cục bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện;
01 tranh minh họa mô hình bố cục một biên bản cuộc họp.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo Chương trình môn Ngữ văn mới
(CTGDPT 2018), có hệ thống học liệu điện tử (hình ảnh, bản đồ, sơ đồ, lược
đồ, âm thanh, video, các câu hỏi, đề kiểm tra) đi kèm và được tổ chức, quản lý
thành hệ thống thư viện điện tử, thuận lợi cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu
sử dụng được trên PC trong môi trường không kết nối internet. Phải đảm bảo
tối thiểu các chức năng:

x

Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;
Chức năng hướng dẫn chuẩn bị bài giảng điện tử;
Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị và sử dụng học liệu điện tử (hình ảnh, bản
đồ, sơ đồ, lược đồ, âm thanh, hình ảnh);
Chức năng hướng dẫn và chuẩn bị các bài tập;
Chức năng hỗ trợ chuẩn bị công tác đánh giá.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Nam quốc sơn hà, gồm:

x

Giới thiệu triều đại nhà Lý, đặc biệt là công cuộc chống quân Tống, bảo vệ
chủ quyền đất nước;
Hình ảnh trang sách có in bài thơ Nam quốc sơn hà (nguyên tác và bản dịch)
có kèm giọng đọc bài thơ (cả phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ) kèm lời bình
luận về tác phẩm;
Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học về ý nghĩa và giá trị của bài
thơ trong lịch sử Việt Nam.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Hịch tướng sĩ, bao gồm:

x

x
Giới thiệu về triều đại nhà Trần và 3 lần chống giặc Nguyên Mông;
Giới thiệu về tác giả Trần Quốc Tuấn (danh tướng kiệt xuất của dân tộc, chỉ
huy quân đội đánh tan 2 cuộc xâm lược của quân Nguyên - Mông);
Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nói về tác phẩm Hịch
tướng sĩ (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và nghệ thuật);
Giọng đọc diễn cảm một số trích đoạn tiêu biểu trong bài Hịch tướng sĩ và lời
bình luận tác phẩm.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Bình Ngô đại cáo, bao gồm:

x

Giới thiệu về vai trò của Nguyễn Trãi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn;

Giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi (nhà chính trị, nhà thơ, nhà văn lớn nhất ở
triều đại nhà Lê);
Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định, đánh giá về và
tác phẩm Bình Ngô đại cáo (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, giá trị nội dung và
nghệ thuật);
Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học về thơ Nguyễn Trãi;
Giọng đọc diễn cảm một số trích đoạn tiêu biểu trong bài Bình Ngô đại cáo;
giọng đọc/lời bình luận một số bài thơ Nôm tiêu biểu.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu các thể loại truyện dân gian:

x

Lời thuyết minh hoặc ý kiến phân tích của các nhà nghiên cứu văn học dân
gian về một số yếu tố của truyện truyền thuyết, cổ tích, như: cốt truyện, nhân
vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật (có xen hình ảnh Minh họa từ các
truyện tranh hoặc các trích đoạn phim hoạt hình được chuyển thể từ:
Truyện truyền thuyết;
Truyện cổ tích;
Truyện ngụ ngôn;
Truyện cười;
Một số ý kiến đánh giá chung của các nhà nghiên cứu, phê bình văn học về
kho tàng truyện dân gian Việt Nam.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm Truyện Kiều, bao gồm:

x

Giới thiệu về bối cảnh xã hội ở triều đại cuối nhà Hậu Lê - đầu nhà Tây Sơn
(hoặc triều đại Gia Long);
Giới thiệu khái quát cuộc đời, sự nghiệp, tài năng của đại thi hào dân tộc
Nguyễn Du;
Ý kiến phát biểu của một số nhà phê bình văn học nhận định giá trị nội dung
và nghệ thuật của Truyện Kiều.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Nôm của Hồ Xuân Hương:
Tư liệu về bối cảnh thời đại (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX kết hợp phụ
đề hoặc giọng đọc/bình luận một số bài thơ Nôm của Hồ Xuân Hương phản
ánh thời cuộc và thân phận người phụ nữ;

x

x

Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về nghệ thuật thơ Nôm
của Hồ Xuân Hương.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu:

x

Tư liệu về bối cảnh thời đại xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX;
Tư liệu về quê hương Nguyễn Đình Chiểu, về thân thế và sự nghiệp Nguyễn
Đình Chiểu, kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số bài thơ phản ánh
thời cuộc, cốt cách Nguyễn Đình Chiểu ở mỗi chặng đường đời;
Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về giá trị nội dung và
đặc sắc nghệ thuật thơ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Nôm của Nguyễn Khuyến:

x

Tư liệu về bối cảnh thời đại xã Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX;
Tư liệu về quê hương Hà Nam của Nguyễn Khuyến, về thân thế và sự nghiệp
Nguyễn Khuyến, kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số bài thơ
Nôm phản ánh cảnh vật làng quê Bắc bộ, cảnh nước mất nhà tan, cốt cách,
tâm sự của Nguyễn Khuyến;
Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về giá trị nội dung và
đặc sắc nghệ thuật thơ Nôm của Nguyễn Khuyến.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ văn Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh:

x

Tư liệu về thời đại, cuộc đời, thân thế, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh;
Tư liệu về sự nghiệp sáng tác thơ văn của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh;
Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về thơ văn Nguyễn Ái
Quốc - Hồ Chí Minh (quan điểm sáng tác, thể loại, tư tưởng và nghệ thuật),
kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số bài thơ, đoạn văn trong các
tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu truyện ngắn Nam Cao:

x

Tư liệu về bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám
và dòng văn học hiện thực giai đoạn 1930-1945;
Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về nhà văn Nam Cao
(một trong những cây bút hiện thực xuất sắc nhất của văn học hiện thực trước
Cách mạng), ý kiến bình luận về giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của
truyện ngắn Nam Cao;
Tư liệu/trích đoạn một số bộ phim chuyển thể từ truyện ngắn Nam Cao.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Xuân Diệu:

x

Tư liệu về bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám
và phong trào Thơ mới;
Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về thơ Xuân Diệu trước
Cách mạng tháng Tám; kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc/ bình luận một số câu
thơ/bài thơ đặc trưng cho phong cách thơ Xuân Diệu.
Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu thơ Tố Hữu:
Tư liệu về bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn trước và sau Cách mạng tháng
Tám và thơ văn Cách mạng;
Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về thơ Tố Hữu; kết hợp
phụ đề hoặc giọng đọc/bình luận một số câu thơ/bài thơ đặc trưng cho phong
cách thơ Tố Hữu.

x

Cung cấp tư liệu dạy học đọc hiểu tác phẩm (kí) của Nguyễn Tuân:

x

Ý kiến của một số nhà nghiên cứu, phê bình văn học về một số nét đặc sắc
trong tác phẩm kí của nhà văn Nguyễn Tuân; kết hợp phụ đề hoặc giọng đọc
một số trích đoạn kí;
Tư liệu những hình ảnh về địa danh, sự vật xuất hiện trong kí của Nguyễn
Tuân kèm lời thuyết minh
Những đoạn phim tư liệu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác và những vấn đề được
nêu ra trong kịch của Nguyễn Huy Tưởng.

x

tranh ảnh, tư liệu khác phục vụ cho môn học;

hể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc phần mềm mô phỏng; Tranh ảnh có kích thước (540x790) mm, dung sai 10mm, in trê

mô phỏng) có thời lượng không quá 3 phút, độ phân giải HD (tối thiểu 1280x720) hình ảnh và âm thanh rõ nét, có thuyết min

vị “trường”, “lớp”, “GV”, “HS”, căn cứ thực tế của các trường về: số điểm trường, số lớp, số HS/lớp để tính toán số lượng tra
viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự làm;

ục phổ thông 2018.

GỮ VĂN

dục và Đào tạo)
Đối tượng sử dụng

Đơn vị

HS

Ghi chú
Số lượng

Dùng cho
lớp 6

Bộ

01/GV

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 6

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 6

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 6

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 6

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 6

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 6

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 6

01/GV

Dùng
chung cho
các lớp 6,
7, 8, 9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

x

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 6, 7, 8

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 6, 7, 8,
9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 6, 7, 8,
9

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 6, 7

Bộ

01/GV

Dùng cho
lớp 8, 9

x790) mm, dung sai 10mm, in trên giấy couché, định lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ. Các tranh dành cho GV có thể thay t

à âm thanh rõ nét, có thuyết minh (hoặc phụ đề) bằng tiếng Việt;

ố HS/lớp để tính toán số lượng trang bị cho phù hợp, đảm bảo đủ thiết bị cho HS thực hành;

h cho GV có thể thay thế bằng tranh điện tử hoặc phần mềm;

DANH MỤC

THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ - MÔN TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
STT
A

Chủ đề
dạy học

Tên thiết
bị

Mục đích
sử dụng

THIẾT BỊ DÙNG CHUNG
1 Hình học Bộ thiết bị Giáo viên
để vẽ trên sử dụng để
bảng trong vẽ bảng
dạy học
trong dạy
toán
học Toán.

Đối tượng sử dụng
Mô tả chi tiết thiết bị
Bộ thiết bị để vẽ trên bảng gồm:

GV
x

01 chiếc thước thẳng dài tối thiểu
500mm, độ chia nhỏ nhất là 01mm;
01 chiếc compa dài 400mm với đầu
được thiết kế thuận lợi khi vẽ trên bảng
bằng phấn, bút dạ, một đầu thuận lợi
cho việc cố định trên mặt bảng;
01 thước đo góc đường kính 300mm,
có hai đường chia độ, khuyết ở giữa;
01 chiếc ê ke vuông, kích thước
(400x400)mm.
Tất cả các thiết bị trên được làm bằng
nhựa/gỗ hoặc vật liệu khác có độ cứng
tương đương, không cong vênh, màu
sắc tươi sáng, an toàn với người sử
dụng.

2 Hình học

Bộ thước
thực hành
đo khoảng
cách, đo
chiều cao
ngoài trời

Giúp học
sinh thực
hành đo
khoảng
cách, đo
chiều cao
ngoài trời.

Bộ thiết bị gồm:
01 thước cuộn, có độ dài tối thiểu 10m;
Chân cọc tiêu, gồm:
01 ống trụ bằng nhựa màu đen có
đường kính 20mm, độ dày của vật liệu
là 04mm;
03 chân bằng thép CT3 đường kính
07mm, cao 250mm. Sơn tĩnh điện.
01 cọc tiêu: Ống vuông kích thước
(12x12)mm, độ dày của vật liệu là
0,8mm, dài 1200mm, được sơn liên
tiếp màu trắng, đỏ (chiều dài của vạch
sơn là 100mm), hai đầu có bịt nhựa;
01 quả dọi bằng đồng đường kính
14mm, dài 20mm;

x

01 cuộn dây đo có đường kính 2mm,
chiều dài tối thiểu 25m. Được quấn
xung quanh ống trụ đường kính 80mm,
dài 50mm (2 đầu ống có gờ để không
tuột dây);
Chân chữ H bằng thép có đường kính
19mm, độ dày của vật liệu là 0,9mm,
gồm:
02 thanh dài 800mm sơn tĩnh điện màu
đen;
01 thanh 600mm sơn tĩnh điện màu
đen;thanh dài 250mm sơn tĩnh điện màu
02
đen;

04 khớp nối chữ T bằng nhựa;
02 cái cút nối thẳng bằng nhựa;
04 đầu bịt bằng nhựa;
Eke đặc bằng nhôm, có kích thước
(12x12x750)mm, độ dày của vật liệu là
0,8mm. Liên kết góc vuông bằng hai
má nhựa; 2 thanh giằng bằng thép có
kích thước (12x2)mm (trong đó 1 thanh
dài 330mm, một thanh dài 430mm);
Giác kế: mặt giác kế có đường kính
140mm, độ dày của vật liệu là 2mm.
Trên mặt giác kế được chia độ và đánh
số (khắc chìm), có gá hình chữ nhật L
kích thước (30x10x2)mm. Tất cả được
gắn trên chân đế có thể điều chỉnh được
thăng bằng và điều chỉnh độ cao từ
400mm đến 1200mm;
Ống nối bằng nhựa màu ghi sáng
đường kính 22mm, dài 38mm trong có
ren M16;
Ống ngắm bằng ống nhựa đường kính
27mm, dài 140mm, hai đầu có gắn thủy
tinh hữu cơ độ dày 1,3mm, có vạch chữ
thập bôi đen ¼.
3 Thống kê
và Xác
suất

Bộ thiết bị
dạy Thống
kê và Xác
suất

Giúp học Bộ thiết bị dạy học về Thống kê và Xác
sinh khám suất gồm:
phá, hình
thành, thực
hành, luyện
tập về khả
năng xảy ra
của một sự
kiện (hay
hiện

x

3 Thống kê
và Xác
suất

Bộ thiết bị
dạy Thống
kê và Xác
suất

Giúp học
sinh khám
phá, hình
thành, thực
hành, luyện
tập về khả
năng xảy ra
của một sự
kiện (hay
hiện
tượng).

B

THIẾT BỊ THEO CÁC CHỦ ĐỀ

I

MÔ HÌNH
1 HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
1.1 Hình học Bộ thiết bị Giúp học
phẳng
dạy hình
sinh khám
học phẳng phá, thực
hành, nhận
dạng, luyện
tập hình
phẳng.

x
01 quân xúc xắc có độ dài cạnh là
20mm; có 6 mặt, số chấm xuất hiện ở
mỗi mặt là một trong các số 1; 2; 3; 4;
5; 6 (mặt 1 chấm; mặt 2 chấm;...; mặt 6
chấm).
01 hộp nhựa trong để tung quân xúc
xắc (Kích thước phù hợp với quân xúc
xắc).
02 đồng xu gồm một đồng xu to có
đường kính 25mm và một đồng xu nhỏ
có đường kính 20mm; dày 1mm; làm
bằng hợp kim (nhôm, đồng). Trên mỗi
đồng xu, một mặt khắc nổi chữ N, mặt
kia khắc nổi chữ S.

x

01 hộp bóng có 3 quả, trong đó có 1
quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ và 1 quả
bóng vàng, các quả bóng có kích thước
và trọng lượng như nhau với đường
kính 35mm (giống quả bóng bàn).

x

Bộ thiết bị dạy hình học phẳng gồm:

x

Mô hình tam giác có kích thước cạnh
lớn nhất là 100mm;
Mô hình hình tròn có đường kính là
100mm, có gắn thước đo độ;
04 chiếc que có kích thước bằng nhau
và bằng (2x5x100)mm, ghim lại ở một
đầu (để mô tả các loại góc nhọn,
vuông, tù, góc kề bù, tia phân giác của
một góc, góc đối đỉnh) (gắn được trên
bảng từ).
Tất cả các thiết bị trên được làm bằng
nhựa, màu sắc tươi sáng, không cong
vênh, an toàn với người sử dụng.

1.2 Hình học Bộ thiết bị
trực quan dạy học
hình học
trực quan
(các hình
khối trong
thực tiễn)

Giúp HS
thực hành
nhận biết,
mô tả hình
dạng và đặc
điểm hình
hộp chữ
nhật, hình
lập phương,
hình lăng

01 hình hộp chữ nhật có kích thước
(120x150x210)mm, các mặt đều là
những tấm nhựa trong và có thể mở ra
thành hình khai triển của hình hộp chữ
nhật (gắn được trên bảng từ).

x

trực quan dạy học
hình học
trực quan
(các hình
khối trong
thực tiễn)

thực hành
nhận biết,
mô tả hình
dạng và đặc
điểm hình
hộp chữ
nhật, hình
lập phương,
hình lăng
trụ đứng
tam giác,
hình lăng
trụ đứng tứ
giác.

01 hình lập phương có kích thước
(200x200x200)mm, các mặt đều là
những tấm nhựa trong và có thể mở ra
thành hình khai triển của hình lập
phương (gắn được trên bảng từ).
01 hình lăng trụ đứng tam giác có kích
thước đáy (120x150x180)mm, chiều
cao 210mm, các mặt đều là những tấm
nhựa trong và có thể mở ra thành hình
khai triển của hình lăng trụ đứng tam
giác (gắn được trên bảng từ).
01 hình hộp chữ nhật biểu diễn cách
tính thể tích, kích thước trong hộp
(200x160x100)mm, trong suốt. Bên
trong chứa 1 tấm đáy
(200x160x10)mm và 1 cột
(10x10x90)mm, sơn ô vuông
(10x10)mm bằng hai màu trắng, đỏ.

Giúp HS
thực hành
nhận biết,
mô tả hình
dạng và đặc
điểm hình
chóp tam
giác đều,
hình chóp
tứ giác đều.

01 hình chóp tam giác đều có kích
thước cạnh đáy 200 mm, cạnh bên 150
mm, các mặt đều là những tấm nhựa
trong và có thể mở ra thành hình khai
triển theo đáy của hình chóp tam giác
đều (gắn được trên bảng từ).

Giúp HS
thực hành
nhận biết,
mô tả hình
dạng và đặc
điểm hình
trụ, hình
nón, hình
cầu

01 hình trụ đường kính đáy 100mm,
cao 150mm, độ dày của vật liệu là
2mm.

x

01 hình chóp tứ giác đều có kích thước
cạnh đáy 200 mm, cạnh bên 150 mm,
các mặt đều là những tấm nhựa trong
và có thể mở ra thành hình khai triển
theo đáy của hình chóp tứ giác đều
(gắn được trên bảng từ).

01 hình nón đường kính đáy 100mm,
cao 150mm, độ dày của vật liệu là
2mm.
01 hình cầu đường kính ngoài 100mm.
01 hình trụ đường kính trong 100mm,
cao 110mm.
01 phễu có đường kính miệng phễu
60mm.

x

01 mô hình động dạng khối tròn xoay
gồm động cơ nhỏ có trục thẳng đứng,
quay tròn được và dễ gắn các mảnh
hình: hình tròn, hình tam giác cân, hình
chữ nhật bằng nhựa màu.
Tất cả các thiết bị trên được làm bằng
nhựa, màu sắc tươi sáng, không cong
vênh, an toàn với người sử dụng.
II

PHẦN MỀM
(Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền)
PHẦN MỀM
PHẦN MỀM
PHẦN MỀM
PHẦN MỀM
PHẦN MỀM
PHẦN MỀM
PHẦN MỀM
PHẦN MỀM
1 Hình học Phần mềm Phần mềm
và đo
toán học
toán học hỗ
lường
trợ học sinh
khám phá,
hình thành,
thực hành,
luyện tập
các kiến
thức hình
học.
2 Thống kê
và Xác
suất

Phần mềm Phần mềm
toán học
toán học hỗ
trợ học sinh
khám phá,
hình thành,
thực hành,
luyện tập
các kiến
thức Thống
kê và Xác
suất.

Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS
thực hành vẽ hình và thiết kế đồ họa
liên quan đến: tam giác đều, hình
vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình
bình hành, hình thang cân, hình đối
xứng; tia phân giác của một góc, đường
trung trực của một đoạn thẳng, các
đường đặc biệt trong tam giác; hình
đồng dạng; đường tròn, tam giác
vuông, đa giác đều.

x

Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS
thực hành vẽ biểu đồ tranh; biểu đồ
dạng cột/cột kép; tổ chức dữ liệu vào
biểu đồ hình quạt tròn (pie chart); biểu
đồ đoạn thẳng (line graph); xác định
được tần số; vẽ bảng tần số, biểu đồ tần
số, bảng tần số tương đối, biểu đồ tần
số tương đối; mô tả thí nghiệm ngẫu
nhiên.

x

luyện tập
các kiến
thức Thống
kê và Xác
suất.

Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS
thực hành tính số đặc trưng đo xu thế
trung tâm và đo mức độ phân tán cho
mẫu số liệu không ghép nhóm, ghép
nhóm; tính xác suất; tính phân bố nhị
thức, tính toán thống kê.

Ghi chú:
- Giáo viên có thể khai thác các thiết bị, tranh ảnh, tư liệu khác phục vụ cho môn học;
- Các tranh/ảnh dùng cho giáo viên có thể thay thế bằng tranh/ảnh điện tử hoặc phần mềm mô phỏng;

- Số lượng được tính cho 1 lớp với số học sinh là 45. Số lượng bộ thiết bị/ GV trực tiếp giảng dạy môn toán có thể tha

- Ngoài danh mục thiết bị như trên, giáo viên có thể sử dụng thiết bị dạy học của môn học khác và thiết bị dạy học tự
- Các từ viết tắt trong danh mục:
+ HS: Học sinh;
+ GV: Giáo viên.

CƠ SỞ - MÔN TOÁN

Bộ trưởng Bộ Giáo dục về Đào tạo)
Đối tượng sử dụng

Đơn vị

HS

x

Ghi chú
Số Iượng

Bộ

01/GV

Bộ

04/GV

x

bộ

08/GV

x

bộ

08/GV

x

Bộ

08/GV

x

Hộp

08/GV

x

Bộ

08/GV

Dùng cho
lớp 6, 7

x

Bộ

08/GV

Dùng cho
lớp 7

lớp 7

x

Bộ

08/GV

Dùng cho
lớp 8

x

Bộ

08/GV

Dùng cho
lớp 9

x

Bộ

01/GV

x

Bộ

01/GV

dạy môn toán có thể thay đổi để phù hợp với số học sinh/nhóm/ lớp theo định mức 6hs/1 bộ;

c và thiết bị dạy học tự làm;

DANH MỤC

THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ - MÔN NGOẠI NG

(Kèm theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục v
I. Thiết bị dạy học ngoại ngữ thông dụng (lựa chọn 1)

Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng trường, có thể lựa chọn một/hoặc một số thiết bị sau đây để trang bị cho giáo v
trong phòng học bộ môn ngoại ngữ:
Số TT
1

Tên thiết Mục đích
bị
sử dụng
Mô tả chi tiết thiết bị
Đài đĩa CD Phát các
Phát các loại đĩa CD có các định dạng phổ thông;
học liệu âm Có cổng USB và/hoặc thẻ nhớ;
thanh
Có chức năng nhớ, tua tiến, tua lùi, tạm dừng;

Đối tượng sử dụng
GV
x

Đài AM, FM;
Nguồn điện: AC 110-220V/50 Hz, sử dụng được
pin.
2

Đầu đĩa

Phát học
liệu hình
ảnh và âm
thanh cho
các hoạt
động nghe
và nói.

Loại thông dụng;

x

Đọc đĩa DVD, VCD/CD, CD-RW và các chuẩn
thông dụng khác;
Có cổng kết nối USB, thẻ nhớ;
Tín hiệu ra dưới dạng AV, HDMI;
Chức năng tua tiến, tua lùi, tạm dừng;
Điều khiển từ xa;
Nguồn điện: 90-240V/50 Hz.

3

Máy chiếu
(hoặc Màn
hình hiển
thị)

Kết nối với
máy tính và
các thiết bị
khác để
phát âm
thanh hình
ảnh.

Máy chiếu:
Loại thông dụng;
Có đủ cổng kết nối phù hợp;
Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens;
Độ phân giải tối thiểu XGA;
Kích cỡ khi chiếu lên màn hình tối thiểu 100 inch;
Điều khiển từ xa;
Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu
có).
Màn hình hiển thị:
Loại thông dụng, màn hình tối thiểu 50 inch, Full
HD;
Có đủ cổng kết nối phù hợp;
Có ngôn ngữ hiển thị Tiếng Việt;
Điều khiển từ xa;

x

Nguồn điện: AC 90-220V/50Hz.
4

Bộ máy vi
tính để
bàn/hoặc
máy tính
xách tay

Kết nối với
các thiết bị
ngoại vi để
trình chiếu
bài giảng

Loại thông dụng có cấu hình tối thiểu cài đặt được
các hệ điều hành và các phần mềm dạy học ngoại
ngữ, thời điểm sản xuất không quá 2 năm so với
thời điểm trang bị thiết bị;

x

Màn hình tối thiểu: 17 inch (máy tính để bàn), 14
inch (máy tính xách tay);
Có các cổng kết nối tối thiểu: VGA, HDMI, USB,
LAN, Wifi và Bluetooth.

5

Thiết bị âm
thanh đa
năng di
động

Phát các
học liệu âm
thanh và trợ
âm cho
giáo viên

Tích hợp được nhiều tính năng âm ly, loa, micro,
đọc các định dạng DVD, CD, SD, USB trên thiết
bị;

x

Kết nối line-in, audio in, bluetooth với nguồn phát
âm thanh;
Công suất phù hợp với lớp học;
Kèm theo micro;
Nguồn điện: AC 220V/50Hz; DC, có ắc quy/pin
sạc.

6

Bộ học liệu Hỗ trợ giáo
điện tử
viên xây
dựng kế
hoạch bài
dạy, giáo
án (điện
tử), bài
giảng (điện
tử), học
liệu (điện
tử), bài tập,
bài kiểm tra
đánh giá.

Bộ học liệu điện tử được xây dựng theo chương
hình môn Ngoại ngữ Trung học cơ sở (CTGDPT
2018), không vi phạm các quy định về bản quyền,
pháp luật, chủ quyền, văn hóa, dân tộc, giới, các
đối tượng dễ tổn thương, có hệ thống học liệu điện
tử (bài nghe, video, hình ảnh, bài giảng điện tử để
dạy học và luyện các kỹ năng giao tiếp cho học
sinh, hệ thống câu hỏi, đề kiểm tra) đi kèm và được
tổ chức, quản lý thành hệ thống thư viện điện tử,
thuận tiện cho tra cứu và sử dụng. Bộ học liệu sử
dụng trên máy tính trong môi trường không có kết
nối internet. Đảm bảo các chức năng:
Chức năng hỗ trợ soạn giáo án điện tử;
Chức năng chuẩn bị bài giảng điện tử;
Chức năng chèn các học liệu điện tử (hình ảnh,
video, âm thanh) vào giáo án điện tử;
Chức năng tạo câu hỏi, bài tập;
Chức năng kiểm tra đánh giá.
Bộ học liệu điện tử gồm các bài nghe, video, hình
ảnh, bài giảng điện tử để dạy luyện: nghe, nói cho
học sinh. Các nội dung phải phù hợp với chương
trình.

II. Hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng (lựa chọn 2)

x

(Được trang bị và lắp đặt trong một phòng học bộ môn Ngoại ngữ)
Số TT
1

Tên thiết
bị
Máy chiếu
đa năng
(hoặc Màn
hình hiển
thị)

Mục đích
sử dụng
Kết nối với
máy tính và
các thiết bị
khác để
trình chiếu
hoặc phát
học liệu âm
thanh hình
ảnh.

Đối tượng sử dụng
Mô tả chi tiết thiết bị
Máy chiếu:

GV
x

Loại thông dụng;
Có đủ cổng kết nối phù hợp;
Cường độ sáng tối thiểu 3.500 Ansilumens;
Độ phân giải tối thiểu XGA;
Kích cỡ khi chiếu lên màn hình tối thiểu 100 inch;
Điều khiển từ xa;
Kèm theo màn chiếu và thiết bị điều khiển (nếu
có).
Màn hình hiển thị:
Loại thông dụng, màn hình tối thiểu 50 inch, Full
HD.
Có đủ cổng kết nối phù hợp;
Có ngôn ngữ hiển thị Tiếng Việt;
Điều khiển từ xa;
Nguồn điện: AC 90-220V/50HZ.

2

Thiết bị âm Thu, phát, Tích hợp được nhiều tính năng âm ly, loa, micro,
thanh đa
khuếch đại đọc các định dạng DVD, CD, SD, USB trên thiết
năng di
âm thanh. bị;
động
Kết nối line-in, aud...
Avatar

danh mục thiết bị THCS file excel

 

Avatar

có của Tiểu học không bạn?

 
Gửi ý kiến