Bài 68. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:05' 05-06-2024
Dung lượng: 49.2 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:05' 05-06-2024
Dung lượng: 49.2 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 68. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(1 tiết – SGK trang 33)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh dùng cho Luyện tập 3; một hình hộp chữ nhật mà các mặt đối diện có màu
giống nhau dùng cho phần Thử thách.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Trò chơi “Ai nhanh hơn?” về nội dung:
– HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Tính chất các mặt của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương;
+ Các kích thước của hình hộp chữ nhật,
các cạnh của hình lập phương;
+ Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
GV giới thiệu bài.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– GV cho HS tìm hiểu bài và thảo luận – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và thảo luận
cách làm.
cách làm.
+ Diện tích phần bìa dùng làm hộp bằng diện
tích toàn phần của hình lập phương cạnh 5 cm.
+ Yêu cầu của bài: Tính diện tích trên theo
đơn vị đề-xi-mét vuông.
Bài giải
– Khi sửa bài, lưu ý HS nêu cách đổi đơn
5 × 5 = 25
vị diện tích.
Diện tích một mặt của cái hộp hình lập
phương là 25 cm2.
25 × 6 = 150
150 cm2 = 1,5 dm2
Phần bìa dùng làm hộp (không tính mép dán)
có diện tích là 1,5 dm2.
– HS nêu cách đổi đơn vị diện tích.
Ví dụ: 100 cm2 = 1 dm2
150 cm2 = 1,5 dm2 (vì 150 : 100 = 1,5).
…
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và thảo luận
cách làm.
+ Diện tích kính làm bể cá gồm diện tích
xung quanh và diện tích một mặt đáy của
hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5 m, chiều
rộng 1 m và chiều cao 0,8 m.
+ Các bước làm:
Tính chu vi đáy.
Tính diện tích xung quanh.
Tính diện tích một mặt đáy.
Tính diện tích kính cần dùng.
– Khi sửa bài, lưu ý HS nhận biết bể cá
Bài giải
không có nắp Diện tích toàn phần là
(2,5 + 1) × 2 = 7
tổng diện tích xuang quanh và diện tích Chu vi đáy bể cá hình hộp chữ nhật là 7 m.
một đáy.
7 × 0,8 = 5,6
Diện tích xung quanh bể cá là 5,6 m2.
2,5 × 1 = 2,5
Diện tích một mặt đáy bể cá là 2,5 m2.
5,6 + 2,5 = 8,1
Diện tích kính cần dùng để làm bể cá (không
tính mép dán) là 8,1 m2.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– GV dùng trực quan để HS nhận biết các
dữ kiện đề bài đã cho.
– HS tìm hiểu bài và thảo luận nhóm bốn.
– Các nhóm trình bày.
Dài: 2 m
Rộng: 1,5 m
– Sửa bài, GV cho HS viết đáp án vào bảng – HS giải thích.
con rồi giải thích.
Ví dụ: Đếm trên hình vẽ.
+ Chiều dài ít nhất gấp 4 lần cạnh hình vuông
0,5 × 4 = 2.
+ Chiều rộng ít nhất gấp 3 lần cạnh hình vuông
0,5 × 3 = 1,5.
Bài 4:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận rồi
trình bày.
– Sửa bài, GV yêu cầu HS chọn thẻ Đ/S a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
(hoặc viết đáp án vào bảng con, rồi giải thích. Ví dụ:
c)
Chỉ có các mặt đối diện bằng nhau.
Thử thách
– GV dùng trực quan để HS nhận biết.
– GV cho các nhóm trình bày.
– HS tìm hiểu bài và thảo luận nhóm bốn.
Vẫn cùng hình hộp chữ nhật đó, đặt ở tư thế
khác Diện tích toàn phần không thay đổi.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 68. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(1 tiết – SGK trang 33)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh dùng cho Luyện tập 3; một hình hộp chữ nhật mà các mặt đối diện có màu
giống nhau dùng cho phần Thử thách.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Trò chơi “Ai nhanh hơn?” về nội dung:
– HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Tính chất các mặt của hình hộp chữ nhật,
hình lập phương;
+ Các kích thước của hình hộp chữ nhật,
các cạnh của hình lập phương;
+ Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
GV giới thiệu bài.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– GV cho HS tìm hiểu bài và thảo luận – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và thảo luận
cách làm.
cách làm.
+ Diện tích phần bìa dùng làm hộp bằng diện
tích toàn phần của hình lập phương cạnh 5 cm.
+ Yêu cầu của bài: Tính diện tích trên theo
đơn vị đề-xi-mét vuông.
Bài giải
– Khi sửa bài, lưu ý HS nêu cách đổi đơn
5 × 5 = 25
vị diện tích.
Diện tích một mặt của cái hộp hình lập
phương là 25 cm2.
25 × 6 = 150
150 cm2 = 1,5 dm2
Phần bìa dùng làm hộp (không tính mép dán)
có diện tích là 1,5 dm2.
– HS nêu cách đổi đơn vị diện tích.
Ví dụ: 100 cm2 = 1 dm2
150 cm2 = 1,5 dm2 (vì 150 : 100 = 1,5).
…
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và thảo luận
cách làm.
+ Diện tích kính làm bể cá gồm diện tích
xung quanh và diện tích một mặt đáy của
hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,5 m, chiều
rộng 1 m và chiều cao 0,8 m.
+ Các bước làm:
Tính chu vi đáy.
Tính diện tích xung quanh.
Tính diện tích một mặt đáy.
Tính diện tích kính cần dùng.
– Khi sửa bài, lưu ý HS nhận biết bể cá
Bài giải
không có nắp Diện tích toàn phần là
(2,5 + 1) × 2 = 7
tổng diện tích xuang quanh và diện tích Chu vi đáy bể cá hình hộp chữ nhật là 7 m.
một đáy.
7 × 0,8 = 5,6
Diện tích xung quanh bể cá là 5,6 m2.
2,5 × 1 = 2,5
Diện tích một mặt đáy bể cá là 2,5 m2.
5,6 + 2,5 = 8,1
Diện tích kính cần dùng để làm bể cá (không
tính mép dán) là 8,1 m2.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– GV dùng trực quan để HS nhận biết các
dữ kiện đề bài đã cho.
– HS tìm hiểu bài và thảo luận nhóm bốn.
– Các nhóm trình bày.
Dài: 2 m
Rộng: 1,5 m
– Sửa bài, GV cho HS viết đáp án vào bảng – HS giải thích.
con rồi giải thích.
Ví dụ: Đếm trên hình vẽ.
+ Chiều dài ít nhất gấp 4 lần cạnh hình vuông
0,5 × 4 = 2.
+ Chiều rộng ít nhất gấp 3 lần cạnh hình vuông
0,5 × 3 = 1,5.
Bài 4:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận rồi
trình bày.
– Sửa bài, GV yêu cầu HS chọn thẻ Đ/S a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
(hoặc viết đáp án vào bảng con, rồi giải thích. Ví dụ:
c)
Chỉ có các mặt đối diện bằng nhau.
Thử thách
– GV dùng trực quan để HS nhận biết.
– GV cho các nhóm trình bày.
– HS tìm hiểu bài và thảo luận nhóm bốn.
Vẫn cùng hình hộp chữ nhật đó, đặt ở tư thế
khác Diện tích toàn phần không thay đổi.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất