Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 50. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:55' 05-06-2024
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 50. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(1 tiết – SGK trang 105)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến phân loại hình tam giác; diện tích
hình tam giác, hình thang; chu vi và diện tích hình tròn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
Các hình ảnh có trong bài.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bắn
cung”.
– GV: Bắn cung, bắn cung!
– GV: Bắn bạn A.

Các nội dung chơi:
– Nói về các loại tam giác đã học.

HOẠT ĐỘNG HS

– HS: Bắn ai? Bắn ai?

– Tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác
tù, tam giác đều.
+ Tam giác có ba góc nhọn là tam giác nhọn.
+ Tam giác có một góc vuông là tam giác
vuông.
+ Tam giác có một góc tù là tam giác tù.
+ Tam giác có ba góc 60o (hoặc có ba cạnh
bằng nhau) là tam giác đều.

– Nêu quy tắc tính diện tích các hình (đã học). – Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác,
– Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn
hình thang, hình tròn.
 GV giới thiệu bài: Ôn tập về các nội
dung trên.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình lên giúp HS giải thích. GV có
thể đọc từng câu cho HS viết đáp án vào
bảng con.

Lưu ý: HS dựa vào các ô vuông để nhận biết
góc nhọn, vuông, tù, các đáy BH = HD =
DC;
...

Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc vẽ) lên
bảng lớp, giúp HS giải thích.

Lưu ý: HS có thể có những cách giải thích
khác nhau. Nếu đúng thì chấp nhận.

– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu.
– Thảo luận nhóm, thực hiện vào bảng con.
a) Tam giác ABC là tam giác nhọn;
Tam giác ABH là tam giác
vuông; Tam giác ADC là tam
giác tù.
b) Các tam giác ABH, AHD, ADC có diện tích
bằng nhau.
4, 5 3
c)
 6, 75
2
Diện tích tam giác ABC là 6,75 cm2.
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) Tam giác ABC là tam giác nhọn  Cả ba
góc đều là góc nhọn.
– Tam giác ABH là tam giác vuông  Góc
đỉnh H là góc vuông.
– Tam giác ADC là tam giác tù  Góc đỉnh
D là góc tù.
...
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của
bài toán.
– HS thảo luận nhóm bốn rồi trình
bày. Tam giác STV là tam giác đều.
– HS giải thích.
Có thể dựa vào tiêu chí góc hoặc cạnh để
nhận biết STV là tam giác đều.
+ Các góc đỉnh S, T, V có số đo 60o vì là góc
của các tam giác đều.
+ Bốn tam giác đều có cạnh bằng nhau nên
ST = TV = VS (mỗi cạnh gấp 2 lần cạnh
của tam giác nhỏ).
+ HS có thể đo góc và đo cạnh.


III. Luyện tập – Thực hành
Bài 3:

– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài
toán.
– HS thảo luận nhóm bốn, nhận biết:
+ Chu vi của biển báo là chu vi của hình tròn
lớn.
+ Diện tích phần màu đỏ là hiệu diện tích

giữa hình tròn lớn và hình tròn nhỏ.

– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình vẽ biển báo giúp HS giải thích
cách làm. Sau đó, GV có thể giới thiệu về
biển báo.
Ví dụ:
Biển báo: Đường cấm.
Cấm các loại phương tiện đi lại cả hai
hướng, trừ các xe được ưu tiên.

– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
a)
70 × 3,14 = 219,8
Chu vi của biển báo là 219,8 cm.
b)
70 : 2 = 35
Bán kính của biển báo là 35 cm.
35 × 35 × 3,14 = 3 846,5
Diện tích biển báo là 3 846,5 cm2.
25 × 25 × 3,14 = 1 962,5
Diện tích phần màu trắng của biển báo là
1 962,5 cm2.
3 846,5 – 1 962,5 = 1 884
Diện tích phần màu đỏ của biển báo là
1 884 cm2.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Chu vi hình tròn = Đường kính × 3,14.


Bài 4:
– GV có thể gợi ý:
+ Khi cần tính diện tích của một hình mà
chưa học quy tắc tính diện tích của hình đó,
ta làm thế nào?
+ Chọn cách nào? Tại sao?
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo)
hình vẽ lên, khuyến khích HS giải thích
cách làm.

– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thảo luận nhóm đôi về cách làm.
+ Có thể chia hình đó thành các hình mà ta
biết quy tắc tính diện tích.

Vui học

HS ghi nhớ bài thơ về diện tích hình thang.

+ Hoặc đưa về tính hiệu diện tích hai hình mà
ta đã biết quy tắc tính diện tích của mỗi hình.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(2 + 1,2)  1,6 : 2 = 2,56
Diện tích hình thang là 2,56 m2.
1,2 : 2 = 0,6
Bán kính hình tròn là 0,6 m.
0,6  0,6  3,14 = 1,1304
Diện tích hình tròn là 1,1304 m2.
2,56 – 1,1304 = 1,4296
Diện tích phần kính màu hồng và màu tím
là 1,4296 m2.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tính diện tích phần kính màu hồng và màu
tím  Cần tìm diện tích hình thang và diện
tích hình tròn.
...

D.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến