Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:39' 05-06-2024
Dung lượng: 403.9 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 23. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 60)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phân số thập phân, số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm, yêu nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình vẽ và bảng biểu có trong bài (nếu cần).
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại các HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
kiến thức, kĩ năng có liên quan đến các nội
dung sau:
– Đọc, viết phân số thập phân, số thập phân;
chuyển phân số thập phân thành số thập
phân.
– Các hàng của số thập phân, so sánh số
thập phân.
– Làm tròn số.


II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:

– HS nhận biết yêu cầu của bài:
a) Quan sát hình vẽ  Viết phân số thập
phân  Chuyển thành số thập phân.
b) Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
c) Làm tròn số đến hàng đơn vị.
– HS thực hiện (cá nhân) rồi chia sẻ nhóm
đôi.
– Khi sửa bài, GV có thể chiếu (hoặc treo) a)
từng hình cho HS quan sát và thực hiện vào
bảng con, gọi vài nhóm HS giải thích cách
làm.

85
100

= 0,85

50
100

= 0,5

172
100

127
100

= 1,72

= 1,27

 0,85 đọc là “không phẩy tám mươi lăm”.

b) 0,5; 0,85; 1,27; 1,72.
c) 1; 1; 1; 2.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Chia hình vuông thành 100 ô vuông bằng
nhau, tô màu 85 ô vuông. Phân số chỉ phần
85
đã tô màu là
= 0,85.
100
Số 0,85 đọc là “không phẩy tám mươi lăm”.


Bài 2:

– Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn
đáp án đó.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra chỗ
sai của mình.
Bài 3:

– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn điền dấu đó.

– HS nhận biết yêu cầu của bài: Xác định
câu đúng, câu sai.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
– HS giải thích tại sao chọn đáp án đó.
a) Số 2,22 gồm 2 đơn vị, 2 phần mười và
2 phần trăm.
...
– Nhóm hai HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài: So sánh – Điền dấu.
a) 27,4 > 9,485
645,36 < 1 000,5
b) 54,08 < 54,1
73 = 73,000
c) 86,03 > 86
20,2 > 20,02
– HS giải thích tại sao chọn điền dấu đó.
Ví dụ:
a) 27,4 > 9,485 (Vì 27 > 9  Chọn dấu >).


 GV hệ thống các cách so sánh số thập phân:
 Số thập phân có phần nguyên lớn hơn?
 Số thập phân có phần nguyên lớn hơn thì
lớn hơn.
 Hai số có số thập phân có phần nguyên
 Hai số thập phân có phần nguyên bằng
bằng nhau?
nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng của
phần thập phân theo thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau  Kết luận.
 Hai số thập phân có phần nguyên và phần  Hai số thập phân có phần nguyên và phần
thập phân bằng nhau?
thập phân bằng nhau thì bằng nhau.
Bài 4:
Với những HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn các em viết thêm chữ số 0 vào
tận cùng bên phải của phần thập phân để
phần thập phân của các số có số chữ số bằng
nhau, rồi viết theo cột dọc để so sánh thuận
lợi.
– GV viết các số theo cột dọc để giúp HS
giải thích.

– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ rồi thảo luận.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
HS đọc để sửa bài, GV viết lên
bảng:
0,55; 5; 5,05; 50,5
– HS giải thích.

Bài 5:
– GV giúp đỡ các em nhận biết yêu cầu của
bài.

– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS thực hiện vào
bảng con  Gọi vài HS đọc số của mình
 GV ghi nhận lên bảng lớp  Hệ thống
lại cách so sánh các số thập phân.

D.

– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài
nhóm trình bày trước lớp xem cần thực
hiện những việc gì.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các
bạn trong nhóm.
HS viết một số thập phân vào bảng con (mỗi
HS viết một số).
58,11; 58,18; 58,119;...
– HS có thể giải thích.
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau:
58,1 = 58,10 và 58,2 = 58,20.
+ Đếm thêm 1 ở hàng phần trăm:
58,10  58,11  58,12  58,13  … 
58,20
 Số thập phân cần tìm có thể là những số
sau: 58,11; 58,112; 58,12; 58,13; …; 58,19.


Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– Trò chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV đọc số thập phân, yêu cầu HS làm tròn
số. Ví dụ: Làm tròn số 8,21 đến hàng phần
mười.

(GV cũng có thể cho một em HS điều khiển
cho cả lớp chơi.)

– HS thực hiện vào bảng con.
8,1
– HS giải thích: Làm tròn đến hàng phần
mười  Quan sát chữ số hàng trăm: 1
 Giữ nguyên chữ số hàng phần mười và
bỏ chữ số hàng phần trăm  8,1.

II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:

– HS thực hiện cá nhân.
– HS trình bày trước lớp: Nói kết quả và
giải thích tại sao chọn ý đó.

– Khi sửa bài, GV cũng có thể trình chiếu
từng câu lên (hoặc cho HS đọc từng câu), cả
lớp chọn đáp án rồi đưa lên theo hiệu lệnh
của GV, khuyến khích HS giải thích tại sao
lại chọn đáp án đó.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra chỗ
sai của mình.

Bài 7: Thực hiện tương tự Bài 6.

– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra chỗ
sai của mình.

a) C
b) D
c) B
d) A.
– HS giải thích.
Ví dụ:
45
a)
 Bé hơn 1  Phần nguyên là 0
100
 Mẫu số có hai chữ số 0  Phần thập phân
có hai chữ số  Tử số là 45 có hai chữ số
45
 Phần thập phân là 45 
= 0,45
100
 Đáp án C.

– HS thực hiện cá nhân.
– HS trình bày trước lớp: Nói kết quả và
giải thích cách làm.
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
– HS giải thích.
Ví dụ:
b) 1 triệu gấp 10 lần 1 trăm nghìn
 Gấp 10 × 10 lần 1 chục nghìn
 Gấp 10 × 10 × 10 lần 1 nghìn
 Gấp 1 000 lần 1 nghìn
hay 1 000 000 : 1 000 = 1 000
 Sai.


III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 8:
– GV cho HS đọc yêu cầu.

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác
định
các việc cần làm: Số?
– HS thảo luận tìm cách làm:
Với những HS còn hạn chế, GV có thể Số thập phân bé nhất có ba chữ số.
Làm tròn được số 1,5  Phần thập phân có
hướng dẫn các em xác định:
Số thập phân có ba chữ số gồm một chữ số ở hai chữ số.
phần nguyên và hai chữ số ở phần thập phân – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
 Sau khi làm tròn đến hàng phần mười thì 1,45
được 1,5  Chữ số ở phần nguyên là 1 và
hai chữ số ở phần thập phân có thể là một
trong các số:
45; 46; 47; …; 54.

– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS đọc số và giải
thích tại sao chọn số đó, GV khuyến khích
nhiều nhóm trình bày.

– HS giải thích tại sao chọn số đó
 Số thập phân cần tìm có thể là những số
sau: 1,45; 1,46; 1,47; ...; 1,54  Số thập
phân bé nhất: 1,45 vì làm tròn số 1,45 đến
hàng phần mười ta được số 1,5.


Bài 9:
– Có thể thực hiện bằng cách giao việc cho
các nhóm GQVĐ.
 Bước 1: Tìm hiểu vấn đề

Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Số thập
phân?
Nêu được cách thức GQVĐ:
 Bước 2: Lập kế hoạch
+ Tìm số lẻ bé nhất có một chữ số.
+ Tìm số chẵn lớn nhất có một chữ số.
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau.
HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
 Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Bạn Ly đã viết số: 4,18.
GV lưu ý HS:
Chỉ có mười chữ số là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; HS trình bày cách làm trước lớp.
Ví dụ:
7; 8; 9.
+ Chữ số lẻ bé nhất là 1  Chữ số hàng
phần mười là 1.
+ Chữ số chẵn lớn nhất là 8  Chữ số hàng
phần trăm là 8.
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau: 4 = 4,00
và 5 = 5,00.
Số thập phân này lớn hơn 4 nhưng bé hơn 5
 4,00 < .?. < 5,00.
Chữ số ở phần nguyên là 4  Số cần tìm
là: 4,18.
 Bước 4: Kiểm tra lại
Số 4,18 có:
GV hệ thống cách thực hiện của các nhóm. Chữ số hàng phần mười là 1  Chữ số lẻ bé
nhất.
Chữ số hàng phần trăm là 8  Chữ số chẵn
lớn nhất.
4 < 4,18 < 5

Khám phá

– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu và thảo luận cách làm:
Dựa vào số liệu ở bảng thống kê
 Hoàn thiện biểu đồ.
– HS thực hiện cá nhân.

chiếu) hình vẽ biểu đồ cho HS tiếp sức để
điền khuyết và nêu câu trả lời kết hợp thao
tác trên hình vẽ khi trình bày và giải thích
cách làm.

HS giải thích cách làm.
Các cột trên biểu đồ biểu thị từ thấp đến cao
 Các số đo từ bé đến lớn
0,275; 1,2; 7; 7,7
 Chim cánh cụt hoàng đế – Rùa da – Bạch
tuộc Đăm-bô (Dumbo) – Cá nòng nọc.

Đất nước em
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài.
– HS làm bài (mỗi HS/một số) rồi chia sẻ
với bạn trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV đưa từng số liệu, cho HS a) Dân tộc Kinh: khoảng 82 086 000
giơ bảng con ghi đáp án và giải thích (mỗi
người; Dân tộc Tày: khoảng 1 845 000
nhóm trình bày một số).
người; Dân tộc Thái: khoảng 1 821 000
người; Dân tộc Ê-đê: khoảng 399 000
người.
b) Dân tộc Kinh: khoảng 82 086 nghìn
người; khoảng 82,086 triệu người;
Dân tộc Tày: khoảng 1 845 nghìn người;
khoảng 1,845 triệu người;
Dân tộc Thái: khoảng 1 821 nghìn người;
khoảng 1,821 triệu người;
Dân tộc Ê-đê: khoảng 399 nghìn người;
khoảng 0,399 triệu người.
– HS giải thích (mỗi nhóm trình bày một
số). Ví dụ: HS vừa đưa bảng, vừa nói:
a) Dân tộc Kinh 82 085 826 người  HS đọc
số  Giơ bảng có ghi số 82 086 000 
Đọc số  Nói cách làm tròn  Làm tròn số
82 085 826 đến hàng nghìn thì được số
82 086 000, vì chữ số hàng trăm là 8 nên

phải thêm 1 vào chữ số hàng nghìn và các
chữ số hàng trăm, chục, đơn vị chuyển thành
chữ số 0  Lần lượt giơ bảng và đọc số
82 086 nghìn người và 82,026 triệu người.
82 026
(82 086 nghìn =
triệu = 82,026 triệu)
1000
Mở rộng: GV có thể giới thiệu sơ lược về …
các dân tộc này.

Người Kinh còn có tên gọi khác là: Người
Việt.
Người Tày có mặt ở Việt Nam từ rất sớm và
là một trong những chủ nhân đầu tiên của
nước Việt cổ.
Người Thái có cội nguồn ở vùng Đông Nam
Á, tổ tiên xa xưa của người Thái có mặt ở
Việt Nam từ rất sớm, có hai nhóm chính:
Thái Trắng và Thái Đen.
Người Ê-đê là cư dân có mặt lâu đời ở miền
Trung – Tây Nguyên. Cho đến nay, cộng
đồng Ê-đê vẫn tồn tại những truyền thống
đậm nét mẫu hệ ở nước ta.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến