Bài 16. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:10' 04-06-2024
Dung lượng: 537.2 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:10' 04-06-2024
Dung lượng: 537.2 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 16. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 43)
A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến:
+ Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên, phân số;
+ Đơn vị đo diện tích: héc-ta, ki-lô-mét vuông;
+ Phân số thập phân, hỗn số, tỉ số;
+ Tỉ lệ bản đồ.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản trong thực tiễn liên quan đến tỉ lệ bản đồ;
thống kê; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số; tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số; tỉ số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm, yêu nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ bài Luyện tập 2 và mục Đất nước em (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể cho HS hát múa tạo không khí vui tươi. HS tham gia hát múa.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV cho vài nhóm HS nêu kết quả
và giải thích cách làm.
Bài 2:
– HS nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thực hiện (cá nhân) rồi chia sẻ nhóm
đôi.
a) Đọc số: mười bốn triệu bốn trăm tám
mươi bảy nghìn bốn trăm héc-ta.
b) 14 487 400 ha = 144 874 km2
(vì 1 km 2 = 100 ha
14 487 400 : 100 = 144 874).
…
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu và thảo luận cách làm.
Hình ảnh Phân số thập phân Phân
số có mẫu số là 10; 100; 1 000; …
Phân số thập phân Hỗn số (Tử số :
Mẫu số = Phần nguyên và số dư là tử số
của phần phân số với mẫu số không đổi).
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) a) Một tờ giấy được chia thành 100 ô
hình vẽ cho HS quan sát kết hợp thao tác trên vuông bằng nhau
147
hình khi trình bày và giải thích cách làm.
Đã tô màu
tờ giấy.
100
147
47
b)
=1
vì 147 : 100 = 1 (dư 47)
100
100
(Tính nhẩm: 100 × 1 = 100, 147 – 100 =
47).
…
Bài 3:
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
(viết hỗn số vào bảng con).
– Sửa bài, HS đọc hỗn số và giải thích.
31
a) 631 ha = 6
km2
100
5
b) 85 000 m2 = 8
ha
10
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích Ví dụ:
31
cách làm.
a) 100 ha = 1 km2 631 : 100 = 6
100
(Tính nhẩm: 100 × 6 = 600, 631 – 600 =
31).
Lưu ý: GV có thể đọc từng số cho HS thực b) 10 000 m2 = 1 ha
85000
85
5
hiện vào bảng con.
85 000 : 10 000 =
=
=8 .
10 000 10
10
…
Bài 4:
– HS làm cá nhân, dùng bảng Đ/S.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích a) Đ
cách làm.
b) S (Vì 100 mm2 = 1 cm2 315 : 100 = 3
15
(dư 15) 315 mm2 = 3
cm2).
100
Bài 5:
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính
rồi tính.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt
tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính
cho HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 6:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm (mỗi nhóm/câu).
cần làm: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) 250 × 8 × 125 × 40 = (250 × 40) × (125 ×
8)
( Dùng tính chất giao hoán và kết hợp.)
= 10 000 × 1 000 ( Nhân nhẩm với 1
000.)
= 10 000 000
b) 1 11 6 9
1 6 11 9
4 10 8 10
4 8
10 10
(Dùng tính chất giao hoán và kết hợp.)
1 3 11 9
4 4 10 10
= 1 + 2 = 3.
7
1
8 7
8
1
c) 4
4
8
4 7
8 7
4
(Dùng tính chất giao hoán và kết hợp.)
= 1 × 1 = 1.
d) 4 1 4 8 4 18
9 9 9 9 9
9 9
(Một số nhân với một tổng.)
4
4
Bài 7:
1 .
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp
9
9
các em nhận biết cách làm qua một ví dụ đơn
giản, chẳng hạn:
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
Ví dụ: 2 + 3 = 5
7–3=4
biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
5–2=3
7–4=3
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm.
– GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa
biết:
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa hoặc vui chơi
để tạo không khí lớp học vui tươi.
HS tham gia hát múa hoặc chơi theo hiệu lệnh
của GV.
II. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 8:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra
chỗ sai của mình.
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý trả lời
đúng.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm
đôi.
a) D
– HS giải thích tại sao chọn đáp án đó.
Ví dụ:
a) 31 cm × 1 000 000 = 31 000 000 cm
(= 310 000 m) = 310 km.
b) 180 km (= 180 000 m) = 180 000 000 mm
180 000 000 mm : 5 000 000 = 36 mm.
Bài 9:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân (viết
số vào bảng con).
a) 90 và 30
b) 180 và 120
– Sửa bài, HS đọc số và giải thích.
Ví dụ:
a) Tổng: 120 kg; Hiệu: 60 kg.
Số lớn: khối lượng đường
Số bé: khối lượng sữa bột
Số bé = (tổng – hiệu) : 2 30 kg sữa bột.
Số lớn = số bé + hiệu 90 kg đường.
1
1
b)
kg đường – 1 túi
90 :
= 180
2
2
90 kg đường – ? túi
180 túi đường
1
kg sữa bột – 1 túi
…
4
30 kg sữa bột – ? túi
30 :
1
= 120
4
120 túi sữa
Bài 10:
+ Thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu
Biết gì?
+ Còn sự liên quan nào giữa “thân và đuôi”
với “đầu”?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Số bé, số lớn?
+ Sử dụng bài toán “Tổng – Tỉ” để tìm gì?
+ Tại sao?
+ Tìm được đầu cá Quy tắc nào để
tìm thân cá?
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu và thảo luận cách làm.
+ Tỉ số.
+ Khối lượng cả con cá Tổng.
+ Tổng – Tỉ.
+ Đầu; thân và đuôi.
+ Đầu.
+ Bài toán hỏi khối lượng thân cá, thân cá nặng
5
bằng
đầu cá.
3
+ Tìm giá trị phân số của một số.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
Theo bài, ta có sơ đồ:
2 kg 400 g = 2 400 g
1+3=4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
2 400 : 4 = 600
Đầu cá nặng 600 g.
5
600 × = 1 000.
3
Thân cá nặng 1 000 g hay 1 kg
Đất nước em
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân (viết
tỉ số vào bảng con).
– Sửa bài, HS đọc tỉ số và giải thích.
2
Tỉ số chiều cao của toà nhà và nhà rông là
5
72
72
2
(vì
:18
).
10
10 18 5
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu và thảo luận cách làm.
a) Bảng số liệu Hoàn thiện biểu đồ.
b) Biểu đồ Số lớn nhất Diện tích lớn nhất.
c) Biểu đồ Số bé nhất Diện tích bé nhất.
d) Thực hiện tính Phần hơn.
– HS thực hiện cá nhân
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình a) Diện tích của một số tỉnh ở khu vực Tây
chiếu) hình vẽ biểu đồ cho HS tiếp sức Nguyên năm 2021
để điền khuyết và nêu câu trả lời kết hợp
thao tác trên hình vẽ khi trình bày và giải
thích cách làm.
b) Tỉnh Gia Lai có diện tích lớn nhất.
c) Tỉnh Đắk Nông có diện tích bé nhất.
d) 1 551 010 – 650 930 = 900 080.
Diện tích tỉnh Gia Lai hơn diện tích tỉnh Đắk
Nông là 900 080 ha.
…
– HS tìm vị trí bốn tỉnh trong bản trên bản đồ.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 16. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 43)
A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến:
+ Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên, phân số;
+ Đơn vị đo diện tích: héc-ta, ki-lô-mét vuông;
+ Phân số thập phân, hỗn số, tỉ số;
+ Tỉ lệ bản đồ.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản trong thực tiễn liên quan đến tỉ lệ bản đồ;
thống kê; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số; tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số; tỉ số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm, yêu nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình vẽ bài Luyện tập 2 và mục Đất nước em (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể cho HS hát múa tạo không khí vui tươi. HS tham gia hát múa.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV cho vài nhóm HS nêu kết quả
và giải thích cách làm.
Bài 2:
– HS nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thực hiện (cá nhân) rồi chia sẻ nhóm
đôi.
a) Đọc số: mười bốn triệu bốn trăm tám
mươi bảy nghìn bốn trăm héc-ta.
b) 14 487 400 ha = 144 874 km2
(vì 1 km 2 = 100 ha
14 487 400 : 100 = 144 874).
…
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu và thảo luận cách làm.
Hình ảnh Phân số thập phân Phân
số có mẫu số là 10; 100; 1 000; …
Phân số thập phân Hỗn số (Tử số :
Mẫu số = Phần nguyên và số dư là tử số
của phần phân số với mẫu số không đổi).
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) a) Một tờ giấy được chia thành 100 ô
hình vẽ cho HS quan sát kết hợp thao tác trên vuông bằng nhau
147
hình khi trình bày và giải thích cách làm.
Đã tô màu
tờ giấy.
100
147
47
b)
=1
vì 147 : 100 = 1 (dư 47)
100
100
(Tính nhẩm: 100 × 1 = 100, 147 – 100 =
47).
…
Bài 3:
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
(viết hỗn số vào bảng con).
– Sửa bài, HS đọc hỗn số và giải thích.
31
a) 631 ha = 6
km2
100
5
b) 85 000 m2 = 8
ha
10
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích Ví dụ:
31
cách làm.
a) 100 ha = 1 km2 631 : 100 = 6
100
(Tính nhẩm: 100 × 6 = 600, 631 – 600 =
31).
Lưu ý: GV có thể đọc từng số cho HS thực b) 10 000 m2 = 1 ha
85000
85
5
hiện vào bảng con.
85 000 : 10 000 =
=
=8 .
10 000 10
10
…
Bài 4:
– HS làm cá nhân, dùng bảng Đ/S.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích a) Đ
cách làm.
b) S (Vì 100 mm2 = 1 cm2 315 : 100 = 3
15
(dư 15) 315 mm2 = 3
cm2).
100
Bài 5:
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính
rồi tính.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách đặt
tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính
cho HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 6:
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
cách làm (mỗi nhóm/câu).
cần làm: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) 250 × 8 × 125 × 40 = (250 × 40) × (125 ×
8)
( Dùng tính chất giao hoán và kết hợp.)
= 10 000 × 1 000 ( Nhân nhẩm với 1
000.)
= 10 000 000
b) 1 11 6 9
1 6 11 9
4 10 8 10
4 8
10 10
(Dùng tính chất giao hoán và kết hợp.)
1 3 11 9
4 4 10 10
= 1 + 2 = 3.
7
1
8 7
8
1
c) 4
4
8
4 7
8 7
4
(Dùng tính chất giao hoán và kết hợp.)
= 1 × 1 = 1.
d) 4 1 4 8 4 18
9 9 9 9 9
9 9
(Một số nhân với một tổng.)
4
4
Bài 7:
1 .
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp
9
9
các em nhận biết cách làm qua một ví dụ đơn
giản, chẳng hạn:
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
Ví dụ: 2 + 3 = 5
7–3=4
biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
5–2=3
7–4=3
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm.
– GV hệ thống các cách tìm thành phần chưa
biết:
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa hoặc vui chơi
để tạo không khí lớp học vui tươi.
HS tham gia hát múa hoặc chơi theo hiệu lệnh
của GV.
II. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 8:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra
chỗ sai của mình.
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý trả lời
đúng.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm
đôi.
a) D
– HS giải thích tại sao chọn đáp án đó.
Ví dụ:
a) 31 cm × 1 000 000 = 31 000 000 cm
(= 310 000 m) = 310 km.
b) 180 km (= 180 000 m) = 180 000 000 mm
180 000 000 mm : 5 000 000 = 36 mm.
Bài 9:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân (viết
số vào bảng con).
a) 90 và 30
b) 180 và 120
– Sửa bài, HS đọc số và giải thích.
Ví dụ:
a) Tổng: 120 kg; Hiệu: 60 kg.
Số lớn: khối lượng đường
Số bé: khối lượng sữa bột
Số bé = (tổng – hiệu) : 2 30 kg sữa bột.
Số lớn = số bé + hiệu 90 kg đường.
1
1
b)
kg đường – 1 túi
90 :
= 180
2
2
90 kg đường – ? túi
180 túi đường
1
kg sữa bột – 1 túi
…
4
30 kg sữa bột – ? túi
30 :
1
= 120
4
120 túi sữa
Bài 10:
+ Thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu
Biết gì?
+ Còn sự liên quan nào giữa “thân và đuôi”
với “đầu”?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Số bé, số lớn?
+ Sử dụng bài toán “Tổng – Tỉ” để tìm gì?
+ Tại sao?
+ Tìm được đầu cá Quy tắc nào để
tìm thân cá?
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu và thảo luận cách làm.
+ Tỉ số.
+ Khối lượng cả con cá Tổng.
+ Tổng – Tỉ.
+ Đầu; thân và đuôi.
+ Đầu.
+ Bài toán hỏi khối lượng thân cá, thân cá nặng
5
bằng
đầu cá.
3
+ Tìm giá trị phân số của một số.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
Theo bài, ta có sơ đồ:
2 kg 400 g = 2 400 g
1+3=4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
2 400 : 4 = 600
Đầu cá nặng 600 g.
5
600 × = 1 000.
3
Thân cá nặng 1 000 g hay 1 kg
Đất nước em
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân (viết
tỉ số vào bảng con).
– Sửa bài, HS đọc tỉ số và giải thích.
2
Tỉ số chiều cao của toà nhà và nhà rông là
5
72
72
2
(vì
:18
).
10
10 18 5
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu và thảo luận cách làm.
a) Bảng số liệu Hoàn thiện biểu đồ.
b) Biểu đồ Số lớn nhất Diện tích lớn nhất.
c) Biểu đồ Số bé nhất Diện tích bé nhất.
d) Thực hiện tính Phần hơn.
– HS thực hiện cá nhân
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình a) Diện tích của một số tỉnh ở khu vực Tây
chiếu) hình vẽ biểu đồ cho HS tiếp sức Nguyên năm 2021
để điền khuyết và nêu câu trả lời kết hợp
thao tác trên hình vẽ khi trình bày và giải
thích cách làm.
b) Tỉnh Gia Lai có diện tích lớn nhất.
c) Tỉnh Đắk Nông có diện tích bé nhất.
d) 1 551 010 – 650 930 = 900 080.
Diện tích tỉnh Gia Lai hơn diện tích tỉnh Đắk
Nông là 900 080 ha.
…
– HS tìm vị trí bốn tỉnh trong bản trên bản đồ.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất