Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:08' 04-06-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 12. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 34)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố các kĩ năng liên quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số
của hai số đó.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm, nhân ái.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ (hoặc thẻ từ) dùng cho bài Luyện tập 1; hình ảnh bài Luyện tập 2, mục Vui
học và mục Hoạt động thực tế (nếu cần).
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Có thể dùng trò chơi “Hỏi nhanh đáp HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
gọn” về các nội dung:
+ Các bước giải bài toán Tìm hai số khi
biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
+ So sánh các bước giải tìm điểm giống
nhau và điểm khác nhau của hai bài toán.
+ Tỉ số.

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
a) GV có thể cho HS thi đua nối (hoặc
ghép) bài toán với tóm tắt thích hợp
 HS giải thích tại sao lại chọn ghép
cặp như vậy
 GV giúp HS nhận biết dạng bài
toán khi nhìn tóm tắt và ngược lại.
b) HS nêu cách giải mỗi bài trên.

– HS hoạt động nhóm đôi.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài.

Bài 2:
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh
– HS đọc yêu cầu.
cho HS quan sát.
a) Cả lớp suy nghĩ, chọn đáp án Đ/S.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS Ví dụ: Cả hai bạn đều sai vì hiệu của hai số là 20
giải thích cách làm.
3
và tỉ số của hai số là , mà:
7
+ Kết quả của bạn nam có hiệu là 20 nhưng tỉ số
3  5
1
của hai số không phải
 .

7 25 5


3
+ Kết quả của bạn nữ có tỉ số của hai số là ,
7
nhưng hiệu của hai số không phải là 20 (14 – 6 =
8).
Bài 3:

b) HS thực hiện cá nhân.
– HS tìm hiểu bài: Xác định tổng số, tỉ số  Nhận
dạng bài toán  Xác định số lớn, số bé.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, HS nói cách làm và cách thử lại.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau:
4 + 5 = 9 ( phần)
Giá trị của một phần là:
72 000 : 9 = 8 000 ( đồng
)
Số tiền Mai đóng góp:
8 000  4 = 32 000 ( đồng )

Mở rộng: Liên hệ thực tế phong trào
“Nụ cười hồng” tại trường
Bài 4: Thực hiện tương tự Bài 3.

Số tiền Hồng đóng góp:
8 000  5 = 40 000 ( đồng
)
Đáp số: Mai: 32 000
đồng; Hồng: 40
000 đồng.

– HS tìm hiểu bài: Xác định hiệu số, tỉ số  Nhận
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS dạng bài toán  Xác định số lớn, số bé.
giải thích cách làm.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, HS nói cách làm và cách thử lại.
Giải
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

4–1=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3.
78 : 3 = 26
Số cây thước kẻ hay giá trị của một phần là 26 cái.
26  4 = 104
Số cái bút chì là 104 cái.
Trả lời: Thước kẻ: 26 cái;
Bút chì: 104 cái.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa hoặc vui chơi
để tạo không khí lớp học vui tươi.

HS tham gia hát múa hoặc chơi theo hiệu lệnh
của GV.

II. Vận dụng –Trải nghiệm
Bài 5:
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh lên
bảng cho HS quan sát.

– Lưu ý HS nhận biết: Tổng chính là
diện tích khu đất hình chữ nhật.

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.

– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
Bài giải
25 × 8 = 200
Diện tích khu đất là 200 m2.
Ta có sơ đồ:

2+3=5
Tổng số phần bằng nhau là 5 phần.
200 : 5 = 40
Giá trị của một phần là 40.
40 × 2 = 80
Diện tích nền nhà là 80 m2.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Bài toán chưa cho biết tổng hai số
 Tổng hai số là diện tích khu đất
 Chiều dài × chiều rộng.
Vẽ sơ đồ: Số bé là diện tích nền nhà, số lớn
2
là diện tích phần đất còn lại, tỉ số là .
3
…

Bài 6: Thực hiện tương tự Bài 5.
– Lưu ý HS nhận biết: Tỉ số của đội A và – HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài, nhận biết cái
5
phải tìm, cái đã cho và thực hiện.
đội B là .
Bài giải
7
5
5:7=
7
5
Tỉ số của số cây đội A và số cây đội B trồng là
.

7

Ta có sơ đồ:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.

7–5=2
Hiệu số phần bằng nhau là 2 phần.
10 : 2 = 5
Giá trị của một phần là 5.
5 × 5 = 25
Đội A trồng được 25 cây.
25 + 10 = 35
Đội B trồng được 35 cây.
Trả lời: Đội A trồng 25
cây;
Đội B trồng 35
cây. – HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Bài toán chưa cho biết tỉ số  Số cây
mỗi người trồng được là như nhau  Đội A có
5 người, Đội B có 7 người  Tỉ số giữa số cây
5
đội A trồng và số cây đội B trồng là .
7
Vẽ sơ đồ: Số bé là số cây đội A trồng, số lớn là
5
số cây đội B trồng, tỉ số của đội A và đội B là
.
…

Vui học

7

– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết:
+ Yêu cầu: Số?
+ Cái đã cho:
Cứ 1 con voi thì có 3 con khỉ  Tỉ số giữa
1
voi và khỉ là .
3
Số voi ít hơn số khỉ: 12 con  Hiệu là 12
 Số bé: số con voi, số lớn: số con khỉ.
+ Cái phải tìm: Số con voi và số con khỉ.
– HS làm bài cá nhân.

– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình
chiếu) hình ảnh cho HS quan sát, khuyến
khích nhiều HS trình bày bài giải (có giải
thích cách làm).

Hoạt động thực tế
Thực hiện tương tự mục Vui học.

– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết:
+ Yêu cầu: Số?
+ Cái đã cho:
Cứ 3 lá cờ màu xanh thì có 2 lá cờ màu vàng
 Tỉ số giữa số lá cờ màu xanh và số lá cờ
3
màu vàng là .
2
Tổng: 70 lá cờ  Số bé: số lá cờ màu vàng,
số lớn: số lá cờ màu xanh.
+ Cái phải tìm: Hiệu.
– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình – HS làm bài cá nhân.
chiếu) hình ảnh cho HS quan sát, khuyến Ví dụ:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
khích HS giải thích cách làm.
Tìm giá trị một phần.
Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Tìm hiệu số lá cờ.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến