Tìm kiếm Giáo án
Chương IV. §1. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Văn Vững
Ngày gửi: 20h:30' 10-03-2014
Dung lượng: 20.8 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nông Văn Vững
Ngày gửi: 20h:30' 10-03-2014
Dung lượng: 20.8 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 28 Ngy soạn: 08/03/2014
Tiết: 57 Ngy dạy: 11/03/2014
LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là một bất đẳng thức, phát hiện tính chất liện hệ giữa thứ tự của phép cộng.
2. Kỹ năng:
- Biết sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự của phép cộng để giải quyết các bài tập từ đơn giản đến phức tạp.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, lôgíc trong lập luận, tính toán, so sánh.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi ?.1, ?.3, ?.4
HS: Giấy nháp, chuẩn bị trước bài học.
III. Phương pháp:
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đê, hoạt động nhóm
IV. Tiến trình bài dạy:
1 . Ổn định lớp: (1’) 8A3: ..../......; 8A4: ...../......; 8A5: ....../......; 8A6: ..../.......
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong bài dạy
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: (13’)
Nhắc lại kiến thức về thứ tự trên tập hợp số.
Khi so sánh hai số thực a và b thường xảy ra các trường hợp nào?
GV cho HS trả lời tại chỗ ?.1 và điền trong bảng phụ.
GV hãy biểu diễn các số –2;
-1,3; 0; ; 3 trên trục số và nêu nhận xét về vị trí?
Số a lớn hơn hoặc bằng số b ta ghi a ( b , ……
Số a nhỏ hơn 3 ghi như thế nào?
Số a lớn hơn 4 ghi như thế nào?
Số a nhỏ hơn hoặc bằng 5 ghi như thế nào?
Số a lớn hơn hoặc bằng 6 ghi như thế nào?
Mỗi biểu thức có dạng như vậy được gọi là một bất đẳng thức
Bao gồm vế trái và vế phải.
Hoạt động 2:(5’) Bất đẳng thức
- a gọi là vế trái hay phải? b gọi là vế nào?
Hoạt động 3: (15’)
Liện hệ giữa thứ tự và phép cộng.
GV cho HS nghiên cứu hình vẽ minh hoạ rồi thực hiện ?.2
Vậy nếu có a < b => ?
Tương tự với các bất đẳng thức còn lại?
Qua các tính chất trên nghĩa là khi ta cộng cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số thì được một bất đẳng thức mới như thế nào với bất đẳng thức ban đầu?
Cho 2 HS lên thực hiện ?.3, ?.4
4. Củng cố: (9’)
Cho 3 HS lên thực hiện bài 1, 2, 3 Sgk/37
Cho HS nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh bài giải.
1 HS trả lời tại chỗ
Khi so sánh hai số thực a và b chỉ có thể xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:
a < b; a > b; a = b
?.1 HS trả lời tại chỗ: >; >; =; <
HS thảo luận nhanh và lên điền vào trục số ở trên bảng.
a < 3;
a > 4
a ( 5
a ( 6
a gọi là vế trái, b gọi là vế phải.
HS đọc Sgk và thực hiện ?.2
HS phát biểu tại chỗ.
Cùng chiều với bất đẳng thức đa cho.
2 HS lên thực hiện, số còn lại nháp tại chỗ
HS nhận xét, bổ sung
3 HS lên thực hiện, số còn lại làm tại chỗ
HS nhận xét, bổ sung.
1. Nhắc lại về thứ tự tập hợp số
Khi so sánh hai số thự a và b xảy ra một trong ba trường hợp sau:
a = b hoặc a < b; hoặc a > b
VD: Biểu diễn các số –2; -1,3; 0; ; 3 trên trục số
-2 -1,3 0 3
HX: Điểm biểu diễn số nhỏ hơn nằm bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
Kí hiệu:
* a ( b đọc là a lớn hơn hoặc bằng b
* a ( b đọc là a nhỏ hơn hoặc bằng b
2. Bất đẳng thức
Ta gọi hệ thức dạng a < b ( hay a > b; a ( b ;a ( b ) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải.
3. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.
?.2
a.
Tiết: 57 Ngy dạy: 11/03/2014
LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là một bất đẳng thức, phát hiện tính chất liện hệ giữa thứ tự của phép cộng.
2. Kỹ năng:
- Biết sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự của phép cộng để giải quyết các bài tập từ đơn giản đến phức tạp.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác, lôgíc trong lập luận, tính toán, so sánh.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi ?.1, ?.3, ?.4
HS: Giấy nháp, chuẩn bị trước bài học.
III. Phương pháp:
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đê, hoạt động nhóm
IV. Tiến trình bài dạy:
1 . Ổn định lớp: (1’) 8A3: ..../......; 8A4: ...../......; 8A5: ....../......; 8A6: ..../.......
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong bài dạy
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: (13’)
Nhắc lại kiến thức về thứ tự trên tập hợp số.
Khi so sánh hai số thực a và b thường xảy ra các trường hợp nào?
GV cho HS trả lời tại chỗ ?.1 và điền trong bảng phụ.
GV hãy biểu diễn các số –2;
-1,3; 0; ; 3 trên trục số và nêu nhận xét về vị trí?
Số a lớn hơn hoặc bằng số b ta ghi a ( b , ……
Số a nhỏ hơn 3 ghi như thế nào?
Số a lớn hơn 4 ghi như thế nào?
Số a nhỏ hơn hoặc bằng 5 ghi như thế nào?
Số a lớn hơn hoặc bằng 6 ghi như thế nào?
Mỗi biểu thức có dạng như vậy được gọi là một bất đẳng thức
Bao gồm vế trái và vế phải.
Hoạt động 2:(5’) Bất đẳng thức
- a gọi là vế trái hay phải? b gọi là vế nào?
Hoạt động 3: (15’)
Liện hệ giữa thứ tự và phép cộng.
GV cho HS nghiên cứu hình vẽ minh hoạ rồi thực hiện ?.2
Vậy nếu có a < b => ?
Tương tự với các bất đẳng thức còn lại?
Qua các tính chất trên nghĩa là khi ta cộng cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số thì được một bất đẳng thức mới như thế nào với bất đẳng thức ban đầu?
Cho 2 HS lên thực hiện ?.3, ?.4
4. Củng cố: (9’)
Cho 3 HS lên thực hiện bài 1, 2, 3 Sgk/37
Cho HS nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh bài giải.
1 HS trả lời tại chỗ
Khi so sánh hai số thực a và b chỉ có thể xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:
a < b; a > b; a = b
?.1 HS trả lời tại chỗ: >; >; =; <
HS thảo luận nhanh và lên điền vào trục số ở trên bảng.
a < 3;
a > 4
a ( 5
a ( 6
a gọi là vế trái, b gọi là vế phải.
HS đọc Sgk và thực hiện ?.2
HS phát biểu tại chỗ.
Cùng chiều với bất đẳng thức đa cho.
2 HS lên thực hiện, số còn lại nháp tại chỗ
HS nhận xét, bổ sung
3 HS lên thực hiện, số còn lại làm tại chỗ
HS nhận xét, bổ sung.
1. Nhắc lại về thứ tự tập hợp số
Khi so sánh hai số thự a và b xảy ra một trong ba trường hợp sau:
a = b hoặc a < b; hoặc a > b
VD: Biểu diễn các số –2; -1,3; 0; ; 3 trên trục số
-2 -1,3 0 3
HX: Điểm biểu diễn số nhỏ hơn nằm bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
Kí hiệu:
* a ( b đọc là a lớn hơn hoặc bằng b
* a ( b đọc là a nhỏ hơn hoặc bằng b
2. Bất đẳng thức
Ta gọi hệ thức dạng a < b ( hay a > b; a ( b ;a ( b ) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b là vế phải.
3. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.
?.2
a.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất