Bài 1 Đơn thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:43' 16-10-2026
Dung lượng: 151.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:43' 16-10-2026
Dung lượng: 151.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 1. ĐƠN THỨC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn
thức.
- Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thu gọn một đơn thức cho trước.
- Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
- Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác
như xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các
thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như
đơn thức, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết
được đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một
số bài toán thực tế đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện
được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong
bài học để giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:
- 8.A1.2: HS nêu rủi ro khi dùng AI để kiểm tra bài “Đơn thức”, đặc biệt nguy cơ sao
chép/suy giảm tư duy; biết kiểm chứng trước khi sử dụng phản hồi.
1
- 8.A3.MR1: Trong bài “Đơn thức”, giải thích được dữ liệu, phản hồi và cách tương
tác của người dùng có thể góp phần tác động đến công cụ ai trong quá trình sử dụng.
- 8.A1.1: HS xác định trong bài “Đơn thức” phần AI có thể hỗ trợ và phần tư duy/lập
luận Toán học con người phải tự thực hiện; hs nêu được những phần việc ai chỉ nên hỗ
trợ và những phần việc con người không nên giao cho ai thay thế.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến khái niệm đơn thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
2
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị
giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5
nghìn đồng/gói mì ăn ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới:
“Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu thức liên hệ giữa giá trị của số
gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở đầu trên”.
⇒ Bài 1: Đơn thức
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn
thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
3
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến
bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ1 và
HĐ2 để mô hình hoá bài toán nêu trong tình huống
mở đầu.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong
hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ những
ví dụ ở HĐ1 và HĐ2 chúng ta có thể thấy
2
2
2 x y ;−5 x y ; …là những đơn thức. Vậy đơn thức là
gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng
tâm.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi mở giúp
HS nhận biết đơn thức không chứa phép cộng và
căn bậc hai.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ
gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
những số và biến.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn thành bài tập Ví dụ
1 vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi tranh
luận và thống nhất đáp án.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc hoàn thành
bài Luyện tập 1 trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh luận để
củng cố các khái niệm đơn thức.
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn thức A và B
trong SGK – tr.7
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong
hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ đơn
thức A và B sau khi thực hiện các phép tính ta được
một đơn thức thu gọn, vậy đơn thức thu gọn là
gì?”).
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B ta tính được tổng
số mũ của B là bao nhiêu?”
thức về đơn thức để thực hành làm các
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
Khái niệm đơn thức
HĐ1:
+ Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
một biến.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những
số và biến.
+ Ví dụ về đơn thức một biến:
2
9 ; 2 x y ; 3 xyz ; …
HĐ2:
+ Nhóm 1:
1
3
x − x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z .
2
+ Nhóm 2:
1 2
2
4
2
−5 x y ; 17 z ;− y 5; xy 4 x
5
⇒Kết luận:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số
hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những
số và biến.
Ví dụ 1: (SGK – tr6)
Luyện tập 1:
Biểu thức là đơn thức là:
5
x2 y
3
5
3 x y ;−4 ;12 x ;− xyz ;
9
2
Tranh luận:
Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
(1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
x 2 y . Nên nó là một đơn thức.
Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
* Đơn thức thu gọn:
+ Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
4
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện: “Dựa vào định
nghĩa đơn thức đã học ở trên, các em hãy xác định
phần hệ số và phần biến của đơn thức A ở trên?”
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng
tâm.
- GV rút ra phần chú ý cho HS và nhấn mạnh cho
HS thấy được cách ghi hệ số của đơn thức, bậc 0 và
đơn thức 0.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn đáp, gợi mở giúp
HS nhận biết hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.
+ Em hãy nêu lại khái đơn thức thu gọn?
→GV dẫn dắt: Sau khi thu gọn được đơn thức, hãy
xác định phần số và phần còn lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn thành bài tập Ví dụ
2 vào vở cá nhân, sau đó đối chiếu với đáp án trong
SGK.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc hoàn thành
bài Luyện tập 2 trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý
bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Kiểm chứng để tránh lệ thuộc AI sau khi HS đã
có lời giải/kết quả: Gợi ý câu lệnh: “Tôi đã tự làm
bài về Đơn thức như sau: [dán 2–4 bước]. Chỉ chỉ ra
bước cần kiểm tra và quy tắc liên quan; không giải
lại, không cho đáp án cuối.” HS dùng SGK, định
nghĩa/định lí hoặc phép tính để xác minh; sau đó
nêu một rủi ro nếu sao chép phản hồi AI mà không
kiểm chứng.
NL AI – 8.A1.2: HS nêu rủi ro khi dùng AI để
kiểm tra bài “Đơn thức”, đặc biệt nguy cơ sao
chép/suy giảm tư duy; biết kiểm chứng trước khi sử
dụng phản hồi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp
2
3
A=2. (−3 ) . x . x . y=−6 x . y
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
⇒ Kết luận:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
số, hoặc có dạng tích của một số với những
biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã
được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
dương.
* Bậc của một đơn thức:
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z ta có:
Tổng số mũ của x, y và z là 2+3+1=6 nên B
có bậc là 6.
⇒Kết luận:
Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các biến
trong một đơn thức thu gọn với hệ số khác 0.
+ Đơn thức A=−6 x 3 y
Phần hệ số: −6
Phần biến: x 3 y
⇒ Kết luận:
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn gọi
là phần hệ số, phần còn lại gọi là phần biến.
* Chú ý:
- Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1, ta
không viết số 1.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc 0.
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
không có bậc.
Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
Luyện tập 2:
+ Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
+ Bậc của đơn thức là 6.
Minh chứng NL AI: lời giải ban đầu + phản
hồi AI + căn cứ kiểm chứng + quyết định
giữ/sửa.
5
nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại
khái niệm đơn thức.
TIẾT 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạng để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức đồng dạng
Khái niệm đơn thức đồng dạng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ3 và HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với M:
1 2
2
2
HĐ4 để mô hình hoá bài toán về đơn thức đồng dạng.
x ;−4 x ; 0,8 x
2
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong hộp Phần biến của các đơn thức giống nhau.
kiến thức (GV dẫn dắt: “Với HĐ3, HĐ4 các em hãy HĐ4:
nhận xét về phần hệ số, phần biến của những đơn thức? a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
Những đơn thức có phần biến giống nhau và hệ số khác b) Phần biến của đơn thức A giống đơn
thức B và khác đơn thức C.
0 là hai đơn thức đồng dạng”).
Kết luận:
- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì chúng có cùng bậc Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
với hệ số khác 0 và có phần biến giống
không? Lấy ví dụ?
nhau.
−1 2
x y là đơn thức đồng
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và
2
* Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì
dạng và cùng bậc).
có cùng bậc.
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm.
Luyện tập 3:
5 2 1 2
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc hoàn thành bài
+ Nhóm 1: x y ; x y
3
4
Luyện tập 3 trong SGK.
2
2
2
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh luận để củng + Nhóm 2: −x y ;−2 x y ; 3 x y
+ Nhóm 3: 0,5 x 4 ;2,75 x 4
cố các khái niệm đơn thức.
Tranh luận:
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức đồng dạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ5 và Điều này đúng với đơn thức hai biến có
cùng biến và cùng bậc.
HĐ6 để mô hình hoá bài toán về đơn thức đồng dạng.
6
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong hộp
kiến thức (GV dẫn dắt: “ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là
phép cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn thức. Vậy
muốn cộng (hoặc trừ) đơn thức thì ta cần làm như thế
nào?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm.
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
Cho hai đơn thức:
−1
2 2
x2y x
4
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng (trừ) đơn thức
3 2
A=4 x y và B=
một biến, theo các em cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ
làm như thế nào?”.
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào vở cá nhân, sau
đó đối chiếu đáp án với bạn cùng bàn.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn thức thông qua
việc hoàn thành bài Luyện tập 4 trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm như thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một phần quà trước,
sau đó mới tính tổng số quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả lớp trình bày vào
vở cá nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý
kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
HĐ5:
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép
cộng để thu gọn tổng ban đầu.
HĐ6:
a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
⇒ Kết luận:
Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau
và giữ nguyên phần biến.
Ví dụ 3. Ta có:
3
2
A=4 x y
−1
2 2 −1 3 2
B=
x2y x =
x y
4
2
−1 3 2
3 2
A+ B=4 x y +(
x y )
2
1
¿ 4− x 3 y 2
2
7
¿ x3 y2
2
−1 3 2
A−B=4 x3 y 2−(
x y)
2
1
¿ 4+ x 3 y 2
2
9 3 2
¿ x y
2
( )
( )
Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
3
S=2 . (−3 ) =−24
Vận dụng:
Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một phần
quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của một
phần quà nhân với y phần quà là ra kết
quả.
+ Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
+ Giá trị của y phần quà là:
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
7
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét
quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại khái
niệm đơn thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn
thức thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một số
bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và
trừ đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng
nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK –
tr 9,10).
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
A. 2
B. 5x + 9
C. x3y2
D. x
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x 4 y 2 z 3 tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x 3 ; xy . x z 2 có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2
Câu 4. Hệ số của đơn thức ( 2 x 2) (−3 y 3 ) (−5 xz )3 là
A. -1500
B. -750
C. 30
8
D. 1500
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x2 y z 5 tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
So sánh cách tương tác để thấy người dùng có thể tác động đến phản hồi AI: Gợi
ý câu lệnh: Câu lệnh 1: “Giải bài này: [đề Đơn thức].” Câu lệnh 2: “Tôi đã tự giải:
[dán lời giải]. Chỉ kiểm tra bước [x], nêu căn cứ, không giải lại.” HS so sánh hai phản
hồi và giải thích dữ liệu/câu lệnh/phản hồi của người dùng có thể được hệ thống ghi
nhận để cải thiện hoặc cá nhân hóa; không nhập dữ liệu nhạy cảm.
NL AI – 8.A3.MR1: Trong bài “Đơn thức”, giải thích được dữ liệu, phản hồi và cách
tương tác của người dùng có thể góp phần tác động đến công cụ ai trong quá trình sử
dụng.
Minh chứng NL AI: hai câu lệnh + hai phản hồi + nhận xét của HS về tác động của
cách tương tác.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
A
B
C
A
D
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là?
−x ; ( 3+ √3 ) xy ;0
Bài 1.2:
a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
A=−8 x 3 y
2
C=2 x y
4
b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x 3 y và bậc là 4.
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
Hệ số của đơn thức C là 2; Phần biến là x 2 y 4 và bậc là 6.
Hệ số của đơn thức D là 2− √5 ; Phần biến là x và bậc là 1.
Bài 1.3.
1
a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= vào A, ta có :
2
3
A=−(−2 ) .
()
1 2
=2
2
b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
9
2
2
B=−0,5.4 .0,5 . 2 =−1
Bài 1.4.
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
3
4
2 3
2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; x y
+ Nhóm 3 : −4 y ; y √ 2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Phân định vai trò người – AI sau khi HS đã tự làm: Gợi ý câu lệnh: “Với nhiệm
vụ Đơn thức, hãy nêu 2 việc AI có thể hỗ trợ và 2 việc AI không nên làm thay học
sinh. Không giải bài.” HS đối chiếu với quá trình vừa làm, tự bổ sung ít nhất 1 việc
cần tư duy/lập luận của con người và chốt phần AI chỉ đóng vai trò hỗ trợ.
NL AI – 8.A1.1: HS xác định trong bài “Đơn thức” phần AI có thể hỗ trợ và phần tư
duy/lập luận Toán học con người phải tự thực hiện; hs nêu được những phần việc ai
chỉ nên hỗ trợ và những phần việc con người không nên giao cho ai thay thế.
Minh chứng NL AI: bảng 2 cột “AI hỗ trợ/HS phải tự làm” và kết luận ngắn của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS lên bảng trình bày.
Kết quả:
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5 khi x=−2 ; y=1
2
2
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5=−2 x 2 y 5 . Thay x=−2 ; y=1 vào S có :
2
2
10
S=−2. (−2 )2 . 15=−8
3
5
8
5
2 3
2 3
2 3
2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− x y ;−14 x y ; x y
(
)
3
8
P= 2− −14 + x2 y 3=−11 x 2 y 3
5
5
Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với
các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu
thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật
HEBA
Cách 1:
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích hình chữ nhật EFGC: 3 x . y=3 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Cách 2:
Diện tích hình chữ nhật HFGD: 3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA: ( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
Diện tích mảnh đất: 9 xy−2 xy=7 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
11
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 1. ĐƠN THỨC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn
thức.
- Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thu gọn một đơn thức cho trước.
- Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
- Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác
như xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các
thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như
đơn thức, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết
được đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một
số bài toán thực tế đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện
được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong
bài học để giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:
- 8.A1.2: HS nêu rủi ro khi dùng AI để kiểm tra bài “Đơn thức”, đặc biệt nguy cơ sao
chép/suy giảm tư duy; biết kiểm chứng trước khi sử dụng phản hồi.
1
- 8.A3.MR1: Trong bài “Đơn thức”, giải thích được dữ liệu, phản hồi và cách tương
tác của người dùng có thể góp phần tác động đến công cụ ai trong quá trình sử dụng.
- 8.A1.1: HS xác định trong bài “Đơn thức” phần AI có thể hỗ trợ và phần tư duy/lập
luận Toán học con người phải tự thực hiện; hs nêu được những phần việc ai chỉ nên hỗ
trợ và những phần việc con người không nên giao cho ai thay thế.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến khái niệm đơn thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
2
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị
giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5
nghìn đồng/gói mì ăn ?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới:
“Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu thức liên hệ giữa giá trị của số
gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở đầu trên”.
⇒ Bài 1: Đơn thức
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐƠN THỨC THU GỌN
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn
thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
3
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến
bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ1 và
HĐ2 để mô hình hoá bài toán nêu trong tình huống
mở đầu.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong
hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ những
ví dụ ở HĐ1 và HĐ2 chúng ta có thể thấy
2
2
2 x y ;−5 x y ; …là những đơn thức. Vậy đơn thức là
gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng
tâm.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi mở giúp
HS nhận biết đơn thức không chứa phép cộng và
căn bậc hai.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ
gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
những số và biến.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn thành bài tập Ví dụ
1 vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi tranh
luận và thống nhất đáp án.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc hoàn thành
bài Luyện tập 1 trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh luận để
củng cố các khái niệm đơn thức.
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn thức A và B
trong SGK – tr.7
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong
hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ đơn
thức A và B sau khi thực hiện các phép tính ta được
một đơn thức thu gọn, vậy đơn thức thu gọn là
gì?”).
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B ta tính được tổng
số mũ của B là bao nhiêu?”
thức về đơn thức để thực hành làm các
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
Khái niệm đơn thức
HĐ1:
+ Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
một biến.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những
số và biến.
+ Ví dụ về đơn thức một biến:
2
9 ; 2 x y ; 3 xyz ; …
HĐ2:
+ Nhóm 1:
1
3
x − x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z .
2
+ Nhóm 2:
1 2
2
4
2
−5 x y ; 17 z ;− y 5; xy 4 x
5
⇒Kết luận:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số
hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những
số và biến.
Ví dụ 1: (SGK – tr6)
Luyện tập 1:
Biểu thức là đơn thức là:
5
x2 y
3
5
3 x y ;−4 ;12 x ;− xyz ;
9
2
Tranh luận:
Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
(1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
x 2 y . Nên nó là một đơn thức.
Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
* Đơn thức thu gọn:
+ Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
4
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện: “Dựa vào định
nghĩa đơn thức đã học ở trên, các em hãy xác định
phần hệ số và phần biến của đơn thức A ở trên?”
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng
tâm.
- GV rút ra phần chú ý cho HS và nhấn mạnh cho
HS thấy được cách ghi hệ số của đơn thức, bậc 0 và
đơn thức 0.
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn đáp, gợi mở giúp
HS nhận biết hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.
+ Em hãy nêu lại khái đơn thức thu gọn?
→GV dẫn dắt: Sau khi thu gọn được đơn thức, hãy
xác định phần số và phần còn lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn thành bài tập Ví dụ
2 vào vở cá nhân, sau đó đối chiếu với đáp án trong
SGK.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc hoàn thành
bài Luyện tập 2 trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý
bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Kiểm chứng để tránh lệ thuộc AI sau khi HS đã
có lời giải/kết quả: Gợi ý câu lệnh: “Tôi đã tự làm
bài về Đơn thức như sau: [dán 2–4 bước]. Chỉ chỉ ra
bước cần kiểm tra và quy tắc liên quan; không giải
lại, không cho đáp án cuối.” HS dùng SGK, định
nghĩa/định lí hoặc phép tính để xác minh; sau đó
nêu một rủi ro nếu sao chép phản hồi AI mà không
kiểm chứng.
NL AI – 8.A1.2: HS nêu rủi ro khi dùng AI để
kiểm tra bài “Đơn thức”, đặc biệt nguy cơ sao
chép/suy giảm tư duy; biết kiểm chứng trước khi sử
dụng phản hồi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp
2
3
A=2. (−3 ) . x . x . y=−6 x . y
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
⇒ Kết luận:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
số, hoặc có dạng tích của một số với những
biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã
được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
dương.
* Bậc của một đơn thức:
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z ta có:
Tổng số mũ của x, y và z là 2+3+1=6 nên B
có bậc là 6.
⇒Kết luận:
Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các biến
trong một đơn thức thu gọn với hệ số khác 0.
+ Đơn thức A=−6 x 3 y
Phần hệ số: −6
Phần biến: x 3 y
⇒ Kết luận:
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn gọi
là phần hệ số, phần còn lại gọi là phần biến.
* Chú ý:
- Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1, ta
không viết số 1.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc 0.
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
không có bậc.
Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
Luyện tập 2:
+ Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
+ Bậc của đơn thức là 6.
Minh chứng NL AI: lời giải ban đầu + phản
hồi AI + căn cứ kiểm chứng + quyết định
giữ/sửa.
5
nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại
khái niệm đơn thức.
TIẾT 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạng để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức đồng dạng
Khái niệm đơn thức đồng dạng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ3 và HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với M:
1 2
2
2
HĐ4 để mô hình hoá bài toán về đơn thức đồng dạng.
x ;−4 x ; 0,8 x
2
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong hộp Phần biến của các đơn thức giống nhau.
kiến thức (GV dẫn dắt: “Với HĐ3, HĐ4 các em hãy HĐ4:
nhận xét về phần hệ số, phần biến của những đơn thức? a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
Những đơn thức có phần biến giống nhau và hệ số khác b) Phần biến của đơn thức A giống đơn
thức B và khác đơn thức C.
0 là hai đơn thức đồng dạng”).
Kết luận:
- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì chúng có cùng bậc Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
với hệ số khác 0 và có phần biến giống
không? Lấy ví dụ?
nhau.
−1 2
x y là đơn thức đồng
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và
2
* Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì
dạng và cùng bậc).
có cùng bậc.
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm.
Luyện tập 3:
5 2 1 2
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc hoàn thành bài
+ Nhóm 1: x y ; x y
3
4
Luyện tập 3 trong SGK.
2
2
2
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh luận để củng + Nhóm 2: −x y ;−2 x y ; 3 x y
+ Nhóm 3: 0,5 x 4 ;2,75 x 4
cố các khái niệm đơn thức.
Tranh luận:
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức đồng dạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ5 và Điều này đúng với đơn thức hai biến có
cùng biến và cùng bậc.
HĐ6 để mô hình hoá bài toán về đơn thức đồng dạng.
6
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong hộp
kiến thức (GV dẫn dắt: “ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là
phép cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn thức. Vậy
muốn cộng (hoặc trừ) đơn thức thì ta cần làm như thế
nào?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm.
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
Cho hai đơn thức:
−1
2 2
x2y x
4
+ Tính A+ B và A−B ?
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng (trừ) đơn thức
3 2
A=4 x y và B=
một biến, theo các em cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ
làm như thế nào?”.
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào vở cá nhân, sau
đó đối chiếu đáp án với bạn cùng bàn.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn thức thông qua
việc hoàn thành bài Luyện tập 4 trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm như thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một phần quà trước,
sau đó mới tính tổng số quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả lớp trình bày vào
vở cá nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý
kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
HĐ5:
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép
cộng để thu gọn tổng ban đầu.
HĐ6:
a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
⇒ Kết luận:
Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau
và giữ nguyên phần biến.
Ví dụ 3. Ta có:
3
2
A=4 x y
−1
2 2 −1 3 2
B=
x2y x =
x y
4
2
−1 3 2
3 2
A+ B=4 x y +(
x y )
2
1
¿ 4− x 3 y 2
2
7
¿ x3 y2
2
−1 3 2
A−B=4 x3 y 2−(
x y)
2
1
¿ 4+ x 3 y 2
2
9 3 2
¿ x y
2
( )
( )
Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
3
S=2 . (−3 ) =−24
Vận dụng:
Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một phần
quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của một
phần quà nhân với y phần quà là ra kết
quả.
+ Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
+ Giá trị của y phần quà là:
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy
7
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét
quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại khái
niệm đơn thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn
thức thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một số
bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và
trừ đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng
nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK –
tr 9,10).
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
A. 2
B. 5x + 9
C. x3y2
D. x
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x 4 y 2 z 3 tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x 3 ; xy . x z 2 có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2
Câu 4. Hệ số của đơn thức ( 2 x 2) (−3 y 3 ) (−5 xz )3 là
A. -1500
B. -750
C. 30
8
D. 1500
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x2 y z 5 tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
So sánh cách tương tác để thấy người dùng có thể tác động đến phản hồi AI: Gợi
ý câu lệnh: Câu lệnh 1: “Giải bài này: [đề Đơn thức].” Câu lệnh 2: “Tôi đã tự giải:
[dán lời giải]. Chỉ kiểm tra bước [x], nêu căn cứ, không giải lại.” HS so sánh hai phản
hồi và giải thích dữ liệu/câu lệnh/phản hồi của người dùng có thể được hệ thống ghi
nhận để cải thiện hoặc cá nhân hóa; không nhập dữ liệu nhạy cảm.
NL AI – 8.A3.MR1: Trong bài “Đơn thức”, giải thích được dữ liệu, phản hồi và cách
tương tác của người dùng có thể góp phần tác động đến công cụ ai trong quá trình sử
dụng.
Minh chứng NL AI: hai câu lệnh + hai phản hồi + nhận xét của HS về tác động của
cách tương tác.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
A
B
C
A
D
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là?
−x ; ( 3+ √3 ) xy ;0
Bài 1.2:
a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
A=−8 x 3 y
2
C=2 x y
4
b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x 3 y và bậc là 4.
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
Hệ số của đơn thức C là 2; Phần biến là x 2 y 4 và bậc là 6.
Hệ số của đơn thức D là 2− √5 ; Phần biến là x và bậc là 1.
Bài 1.3.
1
a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= vào A, ta có :
2
3
A=−(−2 ) .
()
1 2
=2
2
b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
9
2
2
B=−0,5.4 .0,5 . 2 =−1
Bài 1.4.
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
3
4
2 3
2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; x y
+ Nhóm 3 : −4 y ; y √ 2
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Phân định vai trò người – AI sau khi HS đã tự làm: Gợi ý câu lệnh: “Với nhiệm
vụ Đơn thức, hãy nêu 2 việc AI có thể hỗ trợ và 2 việc AI không nên làm thay học
sinh. Không giải bài.” HS đối chiếu với quá trình vừa làm, tự bổ sung ít nhất 1 việc
cần tư duy/lập luận của con người và chốt phần AI chỉ đóng vai trò hỗ trợ.
NL AI – 8.A1.1: HS xác định trong bài “Đơn thức” phần AI có thể hỗ trợ và phần tư
duy/lập luận Toán học con người phải tự thực hiện; hs nêu được những phần việc ai
chỉ nên hỗ trợ và những phần việc con người không nên giao cho ai thay thế.
Minh chứng NL AI: bảng 2 cột “AI hỗ trợ/HS phải tự làm” và kết luận ngắn của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS lên bảng trình bày.
Kết quả:
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5 khi x=−2 ; y=1
2
2
1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5=−2 x 2 y 5 . Thay x=−2 ; y=1 vào S có :
2
2
10
S=−2. (−2 )2 . 15=−8
3
5
8
5
2 3
2 3
2 3
2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− x y ;−14 x y ; x y
(
)
3
8
P= 2− −14 + x2 y 3=−11 x 2 y 3
5
5
Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với
các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu
thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật
HEBA
Cách 1:
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích hình chữ nhật EFGC: 3 x . y=3 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Cách 2:
Diện tích hình chữ nhật HFGD: 3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA: ( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
Diện tích mảnh đất: 9 xy−2 xy=7 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
11
 









Các ý kiến mới nhất