Tìm kiếm Giáo án
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Sửu
Ngày gửi: 21h:33' 14-09-2015
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Sửu
Ngày gửi: 21h:33' 14-09-2015
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2015
Chào cờ
Buổi sáng
Nội dung do nhà trường tổ chức
________________________________
Toán
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về cách đọc, cách viết, so sánh các số có 3 chữ số.
II. Chuẩn bị
- Bảng phụ - SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ktbc: Giới thiệu chương trình
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Để củng cố lại các kiến thức đã học về số tự nhiên. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Đọc viết so sánh số có 3 chữ số“
b) Luyện tập:
Bài 1:
- GV ghi sẵn bài tập lên bảng như SGK.
- Y/c 1 HS lên bảng điền và đọc kết quả.
- Y/c lớp theo dõi và tự chữa bài.
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:
- GV nêu phép tính và ghi bảng.
- Y/c cả lớp cùng thực hiện.
- Gọi 2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng sửa bài.
- Gọi HS khác nhận xét.
+ GV nhận xét chung về bài làm của HS.
Bài 3:
- Ghi sẵn bài tập lên bảng như sgk.
- Y/c 1 HS lên bảng điền dấu thích hợp và giải thích cách làm.
- Y/c cả lớp thực hiện vào phiếu học tập.
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập..
- Y/c cả lớp cùng theo dõi bạn.
- Y/c HS nêu miệng chỉ ra số lớn nhất có trong các số và giải thích vì sao lại biết số đó là lớn nhất ?
- Gọi HS khác nhận xét.
+ Nhận xét chung về bài làm của HS.
4. Củng cố:
- Nêu cách đọc, cách viết và so sánh các có 3 chữ số?
- Dặn về nhà học và làm bài tập.
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài.
- HS nhắc lại.
Bài 1:
- Mở SGK và vở bài tập để luyện tập.
1 HS lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS khác nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình.
2 HS lên bảng thực hiện.
- HS khác nhận xét bài bạn.
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy số thích hợp:
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317, 318, 319. (Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319).
b/ 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393, 392, 391. (Các số giảm liên tiếp từ 400 xuống 391).
- 2 HS nhận xét bài bạn.
Bài 3:
- 1 HS lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
330 = 330 ; 30 +100 < 131
615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3
- HS làm xong giải thích miệng cách làm của mình.
- HS khác nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe.
Bài 4:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS nêu miệng kết quả bài làm:
375, 421, 573, 241, 735 ,142
- Vậy số lớn nhất là số: 735 vì: Chữ số hàng trăm
Chào cờ
Buổi sáng
Nội dung do nhà trường tổ chức
________________________________
Toán
Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
I. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về cách đọc, cách viết, so sánh các số có 3 chữ số.
II. Chuẩn bị
- Bảng phụ - SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ktbc: Giới thiệu chương trình
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Để củng cố lại các kiến thức đã học về số tự nhiên. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Đọc viết so sánh số có 3 chữ số“
b) Luyện tập:
Bài 1:
- GV ghi sẵn bài tập lên bảng như SGK.
- Y/c 1 HS lên bảng điền và đọc kết quả.
- Y/c lớp theo dõi và tự chữa bài.
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:
- GV nêu phép tính và ghi bảng.
- Y/c cả lớp cùng thực hiện.
- Gọi 2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng sửa bài.
- Gọi HS khác nhận xét.
+ GV nhận xét chung về bài làm của HS.
Bài 3:
- Ghi sẵn bài tập lên bảng như sgk.
- Y/c 1 HS lên bảng điền dấu thích hợp và giải thích cách làm.
- Y/c cả lớp thực hiện vào phiếu học tập.
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập..
- Y/c cả lớp cùng theo dõi bạn.
- Y/c HS nêu miệng chỉ ra số lớn nhất có trong các số và giải thích vì sao lại biết số đó là lớn nhất ?
- Gọi HS khác nhận xét.
+ Nhận xét chung về bài làm của HS.
4. Củng cố:
- Nêu cách đọc, cách viết và so sánh các có 3 chữ số?
- Dặn về nhà học và làm bài tập.
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài.
- HS nhắc lại.
Bài 1:
- Mở SGK và vở bài tập để luyện tập.
1 HS lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS khác nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình.
2 HS lên bảng thực hiện.
- HS khác nhận xét bài bạn.
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy số thích hợp:
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317, 318, 319. (Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319).
b/ 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393, 392, 391. (Các số giảm liên tiếp từ 400 xuống 391).
- 2 HS nhận xét bài bạn.
Bài 3:
- 1 HS lên bảng thực hiện điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
330 = 330 ; 30 +100 < 131
615 > 516 ; 410 – 10 < 400 + 1
199 < 200 ; 243 = 200 + 40 + 3
- HS làm xong giải thích miệng cách làm của mình.
- HS khác nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe.
Bài 4:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS nêu miệng kết quả bài làm:
375, 421, 573, 241, 735 ,142
- Vậy số lớn nhất là số: 735 vì: Chữ số hàng trăm
 








Các ý kiến mới nhất